Xu Hướng 2/2023 # Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Với Hơn 999+ Dự Án Trên Toàn Quốc. # Top 8 View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Với Hơn 999+ Dự Án Trên Toàn Quốc. # Top 8 View

Bạn đang xem bài viết Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Với Hơn 999+ Dự Án Trên Toàn Quốc. được cập nhật mới nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn QCVN hiện nay

Xử lý nước thải là gì

Nước thải từ các nhà máy sản xuất, các hộ gia đình, các doanh nghiệp hoạt động trong nhiều lãnh vực ngành nghề, thải ra được truyền dẫn vào một hệ thống xử lý nước thải để xử lý. Đó là một quy trình bao gồm các phương pháp như vật lý, hóa học, sinh học để lọc, loại bỏ các hóa chất độc hại, các vi khuẩn gây hại, gây ô nhiễm cho môi trường.

Tùy thuộc vào ngành nghề sản xuất, dịch vụ mà nồng độ hóa chất có trong nước thải xả ra sẽ có khác nhau, do vậy công ty môi trường Sài Gòn SGE hiện có hơn 60 dự án xử lý nước cho nhiều ngành nghề, dịch vụ khác nhau như hệ thống xử lý nước cho y tế, bệnh viện, phục vụ cho ngành trồng trọt chăn nuôi, cho các nhà máy sản xuất công nghiệp như dệt nhuộm, mạ kẻm, …

Xử lý nước thải tiếng Anh là gì

Waste water treatment là cụm từ tiếng Anh của từ xử lý nước thải, ngoài ra trong tiếng Anh chuyên ngành còn dùng các cụm từ tương tự như Sewage Treatment, Waste water treatment plant (nhà máy xử lý nước thải),…

Phân loại các loại nước thải

Các nhà máy sản xuất, doanh nghiệp dịch vụ có sản sinh nước thải với lưu lượng lớn hơn 5 m3 / ngày đêm (một số ngành nghề đặc thù có lưu lượng nước thải nhỏ hơn 5 m3 / ngày đêm cũng phải bắt buộc phải có một hệ thống xử lý) sau quá trình sản xuất đều bắt buộc phải đầu tư hệ thống xử lý nước xả thải đạt chuẩn QCVN trước khi xả nước thải ra nguồn tiếp nhận,  hiện nay công ty môi trường Sài Gòn SGE đang cung cấp các hệ thống xử lý nước thải chuyên nghiệp cho các loại nước thải như :

Nước thải công nghiệp là nước thải được sản sinh ra từ hoạt động sản xuất, sinh hoạt của các công nhân viên trong nhà máy sản xuất gang thép, nhà máy dệt nhuộm, các nhà máy sản xuất giấy, nước thải từ các nhà máy sản xuất sơn cũng là nước thải ở đầu vào hệ thống xử lý này,…

Nước thải sinh hoạt : Được thi công, vận hành để xử lý cho các loại nước thải sinh hoạt thu được từ nhà tắm, nhà bếp ăn,…

Nước thải y tế, bệnh viện xử lý nước cho các bệnh viện, phòng khám, phòng nha khoa, thẩm mỹ viện,…

Các loại nước thải của những ngành nghề đặc thù như nước thải chăn nuôi, nước thải dệt nhuộm, nước thải xi mạ kẽm, nước thải nuôi trồng thủy hải sản,…

Hậu quả của ô nhiễm môi trường nước

Vì nước thải chưa xử lý chứa nhiều hóa chất độc hại với môi trường, và vì nếu các doanh nghiệp, nhà máy sản xuất xả nước thải chưa xử lý ra ngoài môi trường thì chắc chắn sẽ phải chịu những mức phạt khổng lồ, thậm chí còn bị tước giấy phép hoạt động có thời hạn hoặc vĩnh viễn.

Trong nước thải, tùy thuộc vào từng ngành nghề, loại nước thải mà nồng độ hóa chất và ảnh hưởng của nước thải chưa xử lý đến môi trường sống cũng như sức khỏe của con người cũng khác nhau.

Nước thải chưa xử lý từ các nhà máy sản xuất công nghiệp nói chung và gang thép nói riêng chứa nhiều kim loại nặng, xyanua, crom, kẻm, chì, cadimi, photpho, phẩm màu, … tạo thành chất độc gây hại đến với các sinh vật phù du, sinh vật thủy sinh như cá, tôm trong nước cũng bị chết hoặc thoái hóa, ngoài ra còn gây ra những căn bệnh mãn tính rất nguy hiểm đến với sức khỏe con người và vật nuôi.

Sản xuất nông nghiệp, cây trồng vật nuôi cũng bị ảnh hưởng nhiều bởi sự ô nhiễm môi trường nước, các hoạt động sản xuất chăn nuôi thủy hải sản cũng bị ảnh hưởng không nhỏ.

Nước thải sản sinh ra từ các hộ gia đình, chợ, khu dân cư, bệnh viện, phòng khám,… trong đó có chứa phân, máu, dầu mỡ và nhiều loại hóa chất khác bao gồm lượng lớn các vi khuẩn độc hại, có thể gây ra những bệnh truyền nhiễm.

Nước thải chưa xử lý thải ra các nguồn tiếp nhận nước thải mà chưa qua xử lý sẽ làm môi trường nước bị ô nhiễm, cũng ảnh hưởng đến các thành phần khác trong tự nhiên như môi trường đất, không khí,… gây bốc mùi hôi thối, khó chịu ảnh hưởng rất lớn đến đời sống kinh tế và xã hội của con người. Ngoài ra đây còn là nguyên nhân chính dẩn đến các bệnh về đường hô hấp, bệnh ngoài da,…

Ngày nay, do tác động từ các hiện tượng thay đỗi khí hậu như hiệu ứng nhà kính, nhiều quốc gia trong đó có Việt Nam đang ngày càng xem trọng các vấn đề về môi trường, luật bảo vệ môi trường nói chung và môi trường nước nói riêng ở nước ta càng lúc càng được thực thi nghiêm ngặt, các hình phạt về tiền, thậm chí tước giấy phép hoạt động của các doanh nghiệp, nhà máy xả thải đã phần nào ngăn chặn các hành vi lén xả nước thải chưa xử lý ra môi trường rất nhiều.

Từ ảnh hưởng, hậu quả bên trên, ta có thể thấy rõ rằng các cá nhân, nhà máy sản xuất, doanh nghiệp, khu dân cư, bệnh viện, phòng khám,… có sản sinh nước thải thõa mãn điều kiện bắt buộc phải đầu tư hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn xả thải là điều kiện bắt buộc và mang tính chất sống còn đối với mỗi doanh nghiệp.

Quy trình xử lý nước thải tốt nhất hiện nay

Công ty chúng tôi xin gửi đến các bạn một quy trình vận hành và thi công một hệ thống xử lý nước tiêu chuẩn, được áp dụng rất phổ biến trong các cơ sở sản xuất thuộc nhiều ngành nghề với nhiều loại nước thải khác nhau từ nước thải y tế, bệnh viện, nước thải sinh hoạt, và các loại nước thải đặc trưng riêng cho từng ngành nghề công nghiệp khác nhau như nước thải nhà máy dệt nhuộm, …

Thuyết minh sơ đồ quy trình xử lý nước thải công nghiệp

Tùy theo quy mô của hệ thống xử lý hoặc từ yêu cầu của chủ đầu tư, song chắn rác có 2 loại là

Song chắn rác thô dùng để lọc, loại bỏ các chất thải rắn, có kích thước lớn.

Song chắn rác tinh loại bỏ các chất thải rắn có kích thước nhỏ hơn 0.75 mm.

Bể thu gôm : như tên gọi của bể, bể này có tác dụng thu gôm nước thải sau quá trình lọc rác tại song chắn rác, đồng thời còn có chức năng lắng để lọc các chất cặn có trong nước thải

Quá trình lọc rác tinh: tùy theo loại nước thải, mà các hệ thống xử lý nước thải có thật sự cần có song chắc rác hay không, tác dụng của song chắn rác tinh này dùng để loại bỏ các chất thải dạng rắn có kích thước nhỏ còn sót lại sau khi loại bỏ ở song chắn rác thô. Tiếp theo nước thải sẽ được hệ thống bơm truyền dẫn đến bể tách dầu.

Bể điều hòa được xây dựng ngay bên cạnh bể tách dầu có tác dụng làm điều hòa lưu lượng dòng chảy của nước thải nhằm tránh cho hệ thống bị quá tải. Hệ thống bơm chìm có trong bể điều hòa sẽ truyền dẫn nước thải qua giai đoạn tiếp theo đến các bể SBR.

Bể trung gian có tác dụng chứa nước phục vụ cho máy bơm áp lực, nhằm tránh trường hợp máy bơm bị hụt nước. Tiếp theo nước thải sẽ được truyền dẩn qua bể khử trùng.

Bể khử trùng là nơi dùng để khử trùng cho nước thải, có tác dụng diệt vi khuẩn. Các loại nước thải như nước thải bệnh viện, nước thải y tế áp dụng bể khử trùng để khử trùng và tiêu diệt các mầm bệnh có trong nước thải.

Bồn lọc áp lực: được dùng để xử lý triệt để nước thải, vật liệu lọc có trong các bồn lọc áp lực sẽ giử lại hầu hết các chất cặn bả ở thể rắn có hòa tan hay không hòa tan, giúp nước thải sạch hơn sau khi qua bồn lọc. Tùy theo các loại nước thải khác nhau mà vật liệu lọc bên trong bồn lọc sẽ có sự thay đỗi tương ứng.

Máy thổi khí được lắp đặt bên trong bể Aerotank và bể điều hòa có tác dụng khuấy trộn và cung cấp ôxy cho vi sinh vật sống và phát triển,…

Cách tính chi phí xử lý cho 1 m3 nước thải

Theo thông tư 13/2018/TT-BXD, có hướng dẫn cách tính chi phí xử lý cho 1 m3 nước thải như sau :             ZTB = CT / SLT

Giải thích công thức :

ZTB giá thành trung bình 1 m3 nước thải

CT là tổng chi phí dịch vụ thoát nước

SLT là tổng số lượng nước thải được xử lý

Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí của các hệ thống xử lý nước thải

Rất khó để đưa ra được một công thức tính chi phí cho cả một hệ thống xử lý nước, vì mỗi dự án có những điều kiện và yêu cầu hệ thống cũng như điều kiện đặc thù và riêng biệt. Vì vậy công ty chúng tôi xin tổng hợp các yếu tố chủ yếu có ảnh hưởng đến chi phí của một dự án để quý khách hàng có thể tham khảo và xác định sơ lược chi phí cần đầu tư ban đầu cho một hệ thống xử lý.

Loại nước thải đầu vào của hệ thống xử lý

Như thông tin phía trên, có nhiều loại nước thải như nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, nước thải từ các nhà máy sản xuất,… tùy theo nồng độ các chất độc hại có trong nước thải, thành phần hóa chất có trong nước thải mà chi phí để xử lý các loại nước thải đó cũng khác nhau, ví dụ nước thải từ các ngành như ngành dệt nhuộm, ngành mực in, xi mạ,… là những loại nước thải khó xử lý nhất.

Chất lượng nước thải sau xử lý ở đầu ra của hệ thống.

Tùy thuộc vào yêu cầu của chủ đầu tư về chất lượng nguồn nước sau khi xử lý ở đầu ra của hệ thống đạt đến cột A hay cột B của quy chuẩn QCVN hiện hành mà chi phí cần phải đầu tư vào hệ thống cũng có giá trị khác nhau.

Lưu lượng xả thải cũng như chế độ xả thải

Đây là các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến tổng chi phí của một hệ thống xả thải của doanh nghiệp do vậy các chủ đầu tư cần phải xác định rõ trước với công ty xử lý nước thải mới có thể tính toán được chính xác chi phí cho cả một hệ thống.

Các yếu tố khác như diện tích mặt bằng thi công của dự án, chi phí nhân công tại chổ, chi phí lắp đặt thiết bị môi trường, yêu cầu tự động hóa hay phần lớn hệ thống được vận hành bởi con người, chi phí các loại hóa chất sử dụng trong hệ thống xử lý nước,….

Liên hệ ngay với chúng tôi

Công ty chúng tôi chuyên tư vấn thiết kế và thi công hệ thống xử lý nước thải cho các cơ sở sản xuất kinh doanh, các nhà máy sản xuất của các doanh nghiệp tại chúng tôi và các tỉnh thành lân cận trên toàn quốc. Với nhiều năm hoạt động Công ty Môi Trường Sài Gòn SGE sở hữu đội ngũ chuyên gia kỹ thuật có nhiều năm kinh nghiệm chúng tôi đã tư vấn, thiết kế, thi công các công trình xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học, điện hóa, hoá lý, sinh học… với chi phí minh bạch tối ưu nhất cho nhiều hộ gia đình, cơ quan đoàn thể, trung tâm thương mại và rất nhiều doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh thành lân cận.

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG SÀI GÒN

Giới Thiệu Hệ Thống Xử Lý Nước Thải

Nguồn nước thải phát sinh từ bệnh viện phần lớn từ nhà vệ sinh, khu vực rửa dụng cụ, nhà ăn, khu phẫu thuật, điều trị, khám, chữa bệnh, xét nghiệm, giặt giũ,… Nếu không được xử lý triệt để trước khi xả thải ra môi trường sẽ làm mất cân bằng hệ sinh thái trong nguồn nước, và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người, tạo nên nguy cơ ô nhiễm, lây lan dịch bệnh cho cộng đồng.

Chính vì tầm quan trọng đó mà Bệnh viện Nhi đồng Thành phố đã được đầu tư xây dựng Hệ thống xử lý nước thải hiện đại, được điều khiển tự động với công suất vận hành lên đến 1.500 m3/ngày đêm, đảm bảo xử lý toàn bộ lượng nước thải phát sinh cả về thành phần và tính chất trong quá trình hoạt động của Bệnh viện.

Phương pháp được áp dụng để xử lý nước thải cho Hệ thống là phương pháp xử lý sinh học dạng hợp khối AAO sử dụng bùn hoạt tính kỵ khí, thiếu khí và hiếu khí kết hợp với phương pháp lọc màng MBR. Nước thải sau khi xử lý đạt mức A theo Quy chuẩn Kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế QCVN 28:2010/BTNMT và được tận dụng phục vụ tưới cây trong khuôn viên Bệnh viện.

Quy trình xử lý nước thải bao gồm các bước chính sau:

Bước 1: Sử dụng phương pháp cơ học loại bỏ dầu mỡ, rác và tạp chất có kích thước lớn trong nước thải. Bước 2: Sử dụng phương pháp phân hủy sinh học kỵ khí, thiếu khí và hiếu khí để loại bỏ các chất hữu cơ có trong nước thải. Quá trình kỵ khí, thiếu khí: nhằm mục đích khử P-PO43-, N-NO3– có trong nước thải; Quá trình hiếu khí: nhằm mục đích khử COD; BOD5; N-NH4+,… có trong nước thải. Bước 3: Lọc qua màng lọc MBR, tăng hiệu quả xử lý sinh học do mật độ vi sinh cao, lọc một phần vi trùng gây bệnh và hầu hết cặn SS. Bước 4: Khử trùng nước để tiêu diệt hoàn toàn các vi trùng gây bệnh trước khi xả nước thải ra môi trường.

Lợi ích và ưu điểm của phương pháp phân hủy sinh học kết hợp vật liệu đệm và màng lọc MBR:

Hiệu quả xử lý BOD, COD, Amoni cao có thể đạt đến 95 – 98% ;

Đảm bảo diệt hoàn toàn các loại vi khuẩn gây bệnh có mặt trong nước thải và tránh gây tái nhiễm nguồn nước;

Hệ thống xử lý nước thải thân thiện với môi trường, không gây ô nhiễm môi trường;

Công nghệ XLNT hiện đại, dễ quản lý;

Giảm chi phí đầu tư, chi phí vận hành và bảo trì thấp;

Hiệu suất xử lý cao, lượng bùn thải bỏ ít.

Một số hình ảnh hệ thống:

KS ĐINH CÔNG BẰNG – PHÒNG HÀNH CHÍNH QUẢN TRỊ BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG THÀNH PHỐ

Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Nhà Máy Mía Đường

Hệ thống xử lý nước thải nhà máy mía đường – Hệ thống xử lý nước thải mía đường do công ty môi trường Nguồn Sống Xanh thiết kế có nhiều ưu điểm, hiệu quả xử lý cao, chi phí hợp lý, góp phần bảo vệ môi trường. Hotline: 0909 773 264 Ms Hải

Việt Nam là một quốc gia có truyền thống sản xuất đường mía từ lâu đời. Cùng với sự phát triển của ngành đường trên thế giới, ngành công nghiệp sản xuất đường ở nước ta cũng phát triển mạnh.

Ngành công nghiệp mía đường Việt Nam bắt đầu hình thành tại miền Nam Việt Nam từ đầu thế kỷ thứ XX, tập trung nhiều ở miền Trung và miền Tây Nam Bộ. Tính đến năm 2012, Việt Nam có khoảng 50 nhà máy đường với tổng công suất thiết kế 127.600 tấn mía/ngày (TMN), sản xuất được hơn 1,45 triệu tấn đường/năm.

Hình: Công nghiệp sản xuất mía đường

Sản xuất đường gồm nhiều công đoạn khác nhau, từ nguyên liệu ban đầu là cây mía (theo ước tính thì cứ 1 tấn mía nguyên liệu mới sản xuất được 100kg đường tinh luyện) và rất nhiều nguyên liệu đầu vào khác thì mới ra được sản phẩm. Công nghệ sản xuất đường được đánh giá là thải ra nước thải sản xuất nhiều, có khả năng gây ô nhiễm môi trường.

Quy trình công nghệ sản xuất gồm hai giai đọan chính là: sản xuất đường thô và sản xuất đường tinh luyện.

Công nghệ sản xuất đường thô bao gồm các công đoạn: ép mía, tinh chế nước mía, chưng cất, kết tinh đường và phân tách.

Đầu tiên người ta ép mía cây dưới các trục ép áp lực. Để tận dụng hết đường trong cây mía, người ta dùng nước hoặc mía phun vào bả mía để mía nhả đường. Bã mía ở máy ép cuối còn chứa một lượng nhỏ đường chưa lấy hết, xơ gỗ và khoảng 40 – 50% nước. Ngay khi mía được đem đi ép, người ta cắt chúng thành từng miếng nhỏ để thuận tiện cho việc thu nhận nước mía ở chu trình ép sau đó. Thông thường có 3 hay nhiều bộ nghiền 3 trục được sử dụng để ép nước mía ra khỏi cây mía. Các chất bã còn lại được tận dụng làm nhiên liệu cung cấp cho lò hơi.

Nước mía có tính axit (pH= 4,9 – 5,5), đục, có màu xanh lục (chứa 13 – 15% chất tan, trong chất khô chứa 82 – 85% đường saccaarosa). Nước mía được xử lý bằng các chất hóa học như: vôi, CO 2, SO 2, photphat rồi được đun nóng để làm trong. Qúa trình xử lý này có tác dụng làm kết tủa các chất rắn, huyền phù và lắng các chất bẩn.

Dung dịch trong được lọc qua máy lọc chân không. Bã lọc được loại bỏ, đem thải hoặc dùng làm phân bón. Nước mía sau khi lọc còn chứa khoảng 88% nước, sau đó được bốc hơi trong lò nấu chân không. Hỗn hợp tinh thể và mật mía được thu vào máy ly tâm để tách đường ra khỏi mật rỉ. Rỉ đường là dung dịch hóa học có độ nhớt cao, chứa khoảng 1/3 đường khử. Sản phẩm khử của quá trình sản xuất đường gồm có:

– Bột giấy, tấm xơ ép từ bã mía;

– Phân bón, thức ăn gia súc, alcohol, dấm, axeton, axitcitric,…và từ mật mía.

Lượng nước thải trong công nghiệp sản xuất đường thô rất lớn bao gồm: nước rửa mía cây và ngưng tụ hơi, nước rửa than, nước xả đáy lò hơi, nước rửa cột trao đổi ion, nước làm mát, nước rửa sàn và thiết bị, nước bùn bã lọc dung dịch đường rơi vãi trong sản xuất…

Quy trình công nghệ tinh luyện đường gồm 3 giai đọan chính: rửa hòa tan; làm trong và làm sạch; kết tinh và hoàn tất.

+ Rửa: làm sạch lớp phim mạch bên ngoài hạt đường thô để nâng cao tinh độ của đường.

+ Hòa tan: Đường sau khi ly tâm được hòa tan vào nước thành dung dịch nước đường nguyên chất để đến khâu hóa chế

+ Làm trong: Nước đường nguyên chất được xử lý bằng các chất hóa học như vôi, H 3PO 4 để làm trong. Quá trình xử lý này có tác dụng làm kết tủa các chất rắn, huyền phù và làm lắng các chất bẩn.

+ Làm sạch: Nước đường sau khi lắng trong được cho thêm than hoạt tính và bộ trợ lọc để khử màu và tăng cường khả năng làm trong. Nước đường sau lọc gọi là siro tinh lọc.

Nhiệm vụ của nấu đường là tách nước từ siro tinh lọc và đưa dung dịch đến trạng thái bão hòa, sản phẩm sau khi nấu đường là đường non gồm tinh thế đường và mật cái.

Trong quá trình sản xuất, nước thải được phát sinh trong nhiều khâu và mức độ nhiễm bẩn của các loại nước thải này cũng khác nhau. Các nguồn phát sinh chủ yếu của các loại nước thải trong nhà máy mía đường chủ yếu từ các khâu sau:

– Nước thải phát sinh trong công đoạn băm, ép và hoà tan: Ở đây, nước dùng để ngâm và ép đường trong mía và làm mát ổ trục nên nước thải có chứa hàm lượng chất hữu cơ cao do chứa lượng đường thất thoát và do làm mát ổ trục nên nước thải bị ô nhiễm dầu nhớt.

– Nước thải phát sinh trong công đoạn làm trong và làm sạch: Làm mát lò hơi và ngưng tụ sau khi cấp nhiệt cho các thiết bị gia nhiệt, cô đặc, nấu đường, làm nguội máy, làm nguội đường thường dùng với số lượng lớn

– Nước thải phát sinh trong công đoạn kết tinh và hoàn tất: Nước thải do dùng làm lạnh các trang thiết bị. Rò rỉ mật.

– Nước thải do các nhu cầu khác: Nước thải từ các khu sinh hoạt của công nhân, phòng thí nghiệm và vệ sinh các trang thiết bị công nghiệp.

Theo tính toán lý thuyết cứ 100 kg mía nguyên liệu thì lượng nước thải là 775,5 kg (đối với công ty Bourbon Gia Lai).

Nước thải từ quá trình sản xuất mía đường chứa nhiều hữu cơ là các hợp chất cacbon từ nguyên liệu như glucose, sacarozo và các hợp chất dễ phân hủy sinh học khác, lượng lớn N, P. Đặc điểm của nước thải loại này là hàm lượng BOD cao, và dao động nhiều.

Nước thải mía đường cũng chứa rất nhiều cặn lơ lửng là các chất vô quá từ quá trình rửa cây mía. Nếu trong điều kiện công nghệ lạc hậu, lượng chất rắn này có thể phát sinh rất nhiều

Ngoài các chất đã nói trên, trong nước thải nhà máy đường còn thất thoát lượng đường khá lớn, gây thiệt hại đáng kể cho nhà máy. Ngoài ra còn có các chất màu anion và cation (chất màu của các axit hữu cơ, muối kim loại tạo thành) do việc xả rửa liên tục các cột tẩy màu resin và các chất không đường dạng hữu cơ (các axit hữu cơ), dạng vô cơ (Na 2O, SiO 2,P 2O 5, Ca, Mg và K 2O). Trong nước thải xả rửa các cột resin thường có nhiều ion H+, OH–. Các chất thải của nhà máy đường làm cho nước thải có tính axit.

Bảng: Thông số ô nhiễm nước thải của nhà máy đường

Nước thải mía đường có chứa đường và các hợp chất dễ phân hủy sinh học rất dễ phân hủy trong nước. Chúng có khả năng gây kiệt oxy trong nước, làm ảnh hưởng đến hoạt động của quần thể vi sinh vật trong nước. Trong quá trình công nghệ sản xuất đường, ở nhiệt độ cao hơn 55 0C các loại đường glucose và fructoze có thể bị phân hủy thành các hợp chất có màu rất bền. Ở nhiệt độ cao hơn 200 0C, chúng chuyển thành caramen (C 12 H 18O 9)n. Đây là dạng bột chảy hoặc tan vào nước, có màu nâu sẫm, vị đắng. Phần lớn các sản phẩm phân hủy của đường khử có phân tử lượng lớn nên khó thấm qua màng vi sinh. Để chuyển hóa chúng, vi sinh phải phân rã chúng thành nhiều mảnh nhỏ để có thể thấm vào tế bào. Quá trình phân hủy các sản phẩm đường khử đòi hỏi thời gian phân hủy dài hơn, nên sẽ ảnh hưởng đến quá trình tự làm sạch trong nguồn tiếp nhận. Các chất lơ lửng có trong nước thải còn có khả năng lắng xuống đáy nguồn nước. Quá trình phân hủy kỵ khí các chất này sẽ làm cho nước có màu đen và có mùi H 2 S.

– Nước thải từ các quá trình sản xuất, được thu gom dẫn về bể lắng cát, trước khi đến bể lắng, nước thải có đi qua song chắn rác thô để loại bỏ các cặn có kích thước lớn, đảm bảo an toàn cho các công trình, thiết bị ở các công đoạn sau. Trong bể lắng cát, cặn có trong nước thải phát sinh từ nguyên liệu lắng xuống đáy, nước thải trên bề mặt. Từ bể lắng cát, nước thải được bơm tiếp đến hầm tiếp nhận qua song chắn rác tinh, ở đây, cặn có kích thước nhỏ, đường kính lớn hơn 5mm sẽ bị giữ lại.

– Từ hầm tiếp nhận, nước thải được bơm đến bể tách dầu, nước thải trong các ngành công nghiệp thường chứa nhiều dầu mỡ từ việc làm sạch máy móc, thiết bị sản xuất, lượng dầu sẽ nổi lên trên và được thu trên bề mặt.

– Từ bể tách dầu, nước thải chảy qua bể điều hòa, nhằm mục đích điều hòa lưu lượng, đặc biệt điều hòa chất lượng để đảm bảo cho công trình xừ lý sinh học phía sau. Trong bể được lắp đặt hệ thống thổi khí, nhằm trộn đều nước thải, xử lý một phần các chất hữu ngoài ra ta còn châm các hóa chất vào bể này để đảm bảo pH tối ưu cho quá trình xứ lý sinh học phía sau.

– Từ bể điều hòa nước thải được bơm sang bể sinh học kỵ khí UASB. Trong điều kiện kỵ khí và dòng chảy ngược, tạo điều kiện các vi sinh vật thực hiện quá trình sinh học kỵ khí, sử dụng các chất hữu cơ làm thức ăn, sinh ra các khí như metan, CO 2, các chất hữu cơ đơn giản. Thông thường bể UASB xử lý khoàng từ 60 – 80 % lượng BOD, COD.

– Sau khi được xử lý sinh học hiếu khí, hỗn hợp nước và bùn dẫn sang bể lắng để lắng để tách riêng nước và bùn, nước nổi lên trên, bùn lắng xuống đáy bể và được dẫn ra bể chứa bùn, đễ nén bùn, giảm lượng nước trong bùn.

– Phần nước thải sau bể lắng được dẫn sang bể keo tụ, tạo bông, nhằm xử lý lượng cặn còn lại, hóa chất phèn nhôm, được cho vào nhằm thực hiện phản ứng keo tụ, sau đó hóa chất polymer được thêm vào ở quá trình tạo bông, giúp liên kết, hình thành các bông cặn có kích thước lớn, đảm bảo quá trình lắng. Nước thải, cùng các bông bùn tạo thành sẽ chảy ra sang bể lắng hóa lý để tách bùn và nước riêng.

– Phần nước được tách tiếp tục được bơm đến hệ thống bể lọc áp lực nhằm loại bỏ lượng cặn còn sót lại, sau quá trình lọc áp lực nước thải chảy qua bể khử trùng để loại bỏ các vi khuẩn, vi sinh vật gây bệnh, đảm bảo vệ sinh.

– Sau khi khử trùng, nước thải đạt quy chuẩn môi trường QCVN 40/2011BTNMT cột A, xả thải vào nguồn tiếp nhận.

Công nghệ xử lý nước thải nhà máy sản xuất mía đường được Công ty môi trường Nguồn Sống Xanh thiết kế có nhiều ưu điểm, phù hợp với nồng độ ô nhiễm của nước thải nhà máy sản xuất đường, có tính linh hoạt cao, có cả bể lắng cát, điều hòa, tiếp nhận, phù hợp với lượng nước thải lớn và dao động của nước thải nhà máy đường. Công nghệ xử lý bao gồm có cả kỵ khí, hiếu khí, lọc, hóa lý, đảm bảo xử lý với tải trọng ô nhiễm cao. Công nghệ được thiết kế tối ưu về số lượng bể, diện tích mặt bằng, phù hợp với nhiều nhà máy sản xuất đường.

Rất mong được hợp tác với các nhà máy, cơ sở sản xuất mía đường, để đảm bảo được chất lượng môi trường.

Để được biết thêm chi tiết và tư vấn miễn phí hệ thống xử lý nước thải nhà máy mía đường , liên hệ công ty môi trường Nguồn Sống Xanh chuyên tư vấn thiết kế với công nghệ hiện đại tiết kiệm chi phí.

CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG NGUỒN SỐNG XANH

53A Nơ Trang Long, phường 7, quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh

Hotline: Ms Hải 0909 773 264 hoặc 0283 5100 127

Email: greenlife@nguonsongxanh.vn

Website: chúng tôi – chúng tôi

Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Cao Su Xử Lý Amoni Triệt Để

Nước thải nhà máy chế biến cao su

có nồng độ các chất ô nhiễm rất cao với lượng nước thải lớn sẽ gây ô nhiễm môi trường trầm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe, đời sống của người dân trong khu vực.

Nếu không xử lý triệt để mà xả trực tiếp lượng nước thải này vào nguồn tiếp nhận như sông, suối, ao, hồ và các tầng chứa nước ngầm thì sẽ ảnh hưởng nặng đến môi trường sống của con người.

Ở một số nước công nghiệp cao su phát triển mạnh, việc nghiên cứu

các phương pháp xử lý nước thải cao su

đã được ứng dụng với quy mô lớn và đạt hiệu quả cao. Trong điều kiện nước ta hiện nay, việc đầu tư và

xây dựng hệ thống xử lý nước thải cao su

có ý nghĩa quan trọng nhằm bảo vệ môi trường, bảo vệ môi trường sống của động thực vật trong khu vực, đồng thời tái sử dụng nguồn nước thải ra phục vụ cho nông nghiệp.

1.   Thành phần nước thải cao su

Nguồn phát sinh nước thải trong nhà máy sản xuất cao su:

-     Nước thải sinh hoạt: từ quá trình tắm rửa, giặt giũ, vệ sinh của cán bộ công nhân viên nhà máy -     Nước thải sản xuất cao su: được thải ra từ các khâu sản xuất như đánh đông, cán, cắt, rửa máy móc thiết bị và bồn chứa…

Thành phần nước thải cao su

Nước thải cao su

chứa một lượng lớn protein hòa tan, axit foomic (dùng trong quá trình đánh đông) và N-NH3 (dùng trong quá trình kháng đông). Hàm lượng COD trong nước thải khá cao, có thể lên đến 15.000mg/l

Tỷ lệ BOD/COD của nước thải cao su là 0,60 – 0,88 rất thích hợp cho quá trình xử lý sinh học.

Bảng thành phần nước thải cao su

STT Thông số Đơn vị tính Giá trị

1 pH – 4,5 – 6,5

2 TSS mg/l 150 – 500

3 BOD5 mg/l 1.500 – 3.000

4 COD mg/l 3.000 – 5.000

5 Tổng Nitơ mg/l 120 – 200

6 Amonia mg/l 40 – 110

Tính chất nước thải cao su

Nước thải cao su có pH trong khoảng 4 – 5,5 do việc sử dụng acid để làm đông tụ mủ cao su. Đối với mủ skim đôi khi nước thải có ph rất thấp (pH = 1). Đối với cao su khối được chế biến từ nguyên liệu đông tụ tự nhiên thì nước thải có pH = 6.

Hàm lượng Nitơ hữu cơ thường không cao và có nguồn gốc từ protein trong mủ cao su, trong khi hàm lượng Nitơ dạng amonia là rất cao, do việc sử dụng amonia để chống đông tụ trong quá trình thu hoạch, vận chuyển và tồn trữ mủ cao su

Đặc trưng cơ bản của các nhà máy chế biến cao su đó là sự phát sinh mùi. Mùi hôi thối sinh ta do men phân hủy protein trong môi trường acid. Chúng tạo thành nhiều chất khác nhau như: NH3, CH3COOH, H2S, CO2, CH4,…

Hàm lượng chất hữu cơ cao, cao su đông tụ nổi ván lên bề mặt gây cản trở oxy hòa tan vào nước dẫn đến hàm lượng DO trong nước rất thấp, làm chết thủy sinh vật, hạn chế sự phát triển của thực vật

2.   Các phương pháp xử lý nước thải cao su

Phương pháp xử lý cơ học

Nguyên tắc: dựa trên tác dụng của trọng lực để tách các chất rắn và các chất lơ lửng ra khỏi nước thải

Phương pháp xử lý cơ học được áp dụng để xử lý nước thải cao su gồm các công trình xử lý sau: song chắn rác, bể tuyển nổi, bể lắng 1 và 2

Phương pháp xử lý hóa – lý

Nguyên tắc: các hóa chất keo tụ và trợ keo tụ sẽ tác dụng với chất lơ lửng dạng keo và khó hòa tan tạo thành các hạt keo có kích thước lớn dễ dàng tách thành 2 pha rắn – lỏng

Phương pháp xử lý hóa – lý gồm các công trình xử lý sau: bể keo tụ tạo bông

Phương pháp xử lý sinh học

Nguyên tắc: nhờ vào hệ vi sinh vật kỵ khí hoặc hiếu khí để phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải Phương pháp xử lý sinh học gồm các công trình xử lý sau: bể xử lý sinh học kỵ khí UASB, bể xử lý sinh học hiếu khí Aerotank

3.   Công nghệ hệ thống xử lý nước thải cao su xử lý Amoni triệt để

hệ thống xử lý nước thải cao su xử lý amoni triệt để

Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải chế biến cao su xử lý Amoni triệt để

Thuyết minh công nghệ hệ thống xử lý nước cao su

Nước thải chế biến mủ cao su gồm: chế biến mủ tạp và chế biến mủ kem sẽ được dẫn vào bể gạt mủ tạp và mủ kem để tách các mủ lơ lửng nổi trên mặt nước. Sau đó sẽ được bơm qua bể trộn chung.

Bể trộn chung sẽ sáo trộn nước thải từ hai nguồn này cho điều trước khi qua bể điều hòa. Bể điều hòa sẽ ổn định lại lưu lượng cũng như nồng độ nước thải. Nước thải từ bể điều hòa được bơm qua bể tuyển nổi.

Bể tuyển nổi gồm hệ thống thanh gạt tự động đặt phía trên thành bể sẽ giúp loại bỏ một phần các chất lơ lửng có trong nước thải, lượng hữu cơ sau khi qua bể tuyển nổi cũng giảm đáng kể

Tiếp theo nước thải sẽ được xử lý bằng phương pháp hóa lý keo tụ tạo bông. Hóa chất keo tụ và trợ keo tụ lần lượt được bổ sung nhằm giúp quá trình keo tụ diễn ra nhanh chóng và hiệu quả. Các bông cặn hình thành sẽ được lắng xuống dưới đáy bể lắng, phần nước trong sẽ dẫn qua công trình xử lý tiếp theo

Nước từ bể lắng sẽ chảy qua bể chứa trung gian để chuẩn bị cho các công trình xử lý phía sau.

Tháp khử Nitơ có nhiệm vụ khử bớt lượng Nitơ trong nước thải nhờ vào hoạt động của vi khuẩn anamox. Ngoài ra, hiện nay Chúng tôi thay thế tháp khử nitơ bằng tháp Air Stripping để đuổi  Amoni dạng NH3 ra khỏi nước thải và sẽ giảm được Nito trong nước. Vơi công nghệ trên thì hệ thống xử lý nước thải cao su xử lý nước amoni triệt để và an tâm cho chủ đầu tư về chất lượng nước thải

Nước thải từ bể khử Nitơ được bơm lên bể MBBR. Hệ thống khí sẽ được phân phối đều khắp bể để tăng lượng oxy trong nước thải, giúp quá trình phân giải các chất hữu cơ của vi sinh vật hiếu khí diễn ra hiệu quả hơn.

Nước thải tiếp tục được xử lý sinh học hiếu khí tại bể Aerotank kết hợp mương oxy hóa. Gồm 2 phần: nước chảy trong mương oxy hóa một bên sẽ được khuấy trộn, bên kia sẽ được thổi khí. Công nghệ cải tiến này giúp cho hiệu quả xử lý các chất ô nhiễm hữu cơ và xử lý amoni hiệu quả hơn.

Tiếp theo bể lắng sẽ có nhiệm vụ lắng các chất lơ lửng trong nước thải. Bùn từ bể lắng một phần sẽ được tuần hoàn về bể sinh học, phần bùn dư bơm về bể chứa bùn. Để giảm thể tích bùn người ta sẽ ép bùn thành bánh hoặc phơi bùn cho khô, nước tách từ bùn sẽ được đưa về bể điều hòa để xử lý. Bùn khô sẽ được đưa đi xử lý theo quy định

Cuối cùng nước thải sẽ được khử trùng bằng hóa chất Chlorine trước khi xả thải ra nguồn tiếp nhận

Hệ thống xử lý nước thải cao su xử lý amoni triệt để

4.   Các công trình xử lý nước thải cao su chúng tôi đã thực hiện

Công ty Địa điểm Công suất

Công ty TNHH MTV Linh Kiệt Bình Thuận 250m3/ngày đêm

Công ty TNHH MTV TM DV Cao Su Tân Đại An Bình Phước 500 m​3/ngày đêm

Hợp tác xã cao su Nhật Hương Bình Dương 100 m3/ngày đêm

Công ty TNHH cao su Thuận Lợi Bình Phước 450 m​3/ngày đêm

Hộ kinh doanh Năm Hồng Bình Dương 200 m3/ngày đêm

Công ty TNHH SX TM DV khánh Giang Tây Ninh 900 m3/ngày đêm

Công Ty TNHH Công Nghiệp Cao Su Vi Na Ru Bi Bình Dương 1000 m3/ngày đêm

Liên hệ để được tư vấn và báo giá

CÔNG TY TNHH XD DV MÔI TRƯỜNG NGUỒN SỐNG XANH Địa chỉ: Ô 60, DL 14, KĐT Mỹ Phước 3, P Thới Hòa, Tx Bến Cát, Tỉnh Bình Dương Chi nhánh: 53A Nơ Trang Long, Phường 7, Quận Bình Thạnh, Tp HCM Điện thoại 0283 5100127/ 02743 555 118 hoặc

Hotline 0931343475 Mr Thắng /0909773264 Ms Hải

Web: chúng tôi và www.khoahocmoi.vn

 

Cập nhật thông tin chi tiết về Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Với Hơn 999+ Dự Án Trên Toàn Quốc. trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!