Xu Hướng 2/2023 # Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Cao Su Xử Lý Amoni Triệt Để # Top 6 View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Cao Su Xử Lý Amoni Triệt Để # Top 6 View

Bạn đang xem bài viết Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Cao Su Xử Lý Amoni Triệt Để được cập nhật mới nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Nước thải nhà máy chế biến cao su

có nồng độ các chất ô nhiễm rất cao với lượng nước thải lớn sẽ gây ô nhiễm môi trường trầm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe, đời sống của người dân trong khu vực.

Nếu không xử lý triệt để mà xả trực tiếp lượng nước thải này vào nguồn tiếp nhận như sông, suối, ao, hồ và các tầng chứa nước ngầm thì sẽ ảnh hưởng nặng đến môi trường sống của con người.

Ở một số nước công nghiệp cao su phát triển mạnh, việc nghiên cứu

các phương pháp xử lý nước thải cao su

đã được ứng dụng với quy mô lớn và đạt hiệu quả cao. Trong điều kiện nước ta hiện nay, việc đầu tư và

xây dựng hệ thống xử lý nước thải cao su

có ý nghĩa quan trọng nhằm bảo vệ môi trường, bảo vệ môi trường sống của động thực vật trong khu vực, đồng thời tái sử dụng nguồn nước thải ra phục vụ cho nông nghiệp.

1.   Thành phần nước thải cao su

Nguồn phát sinh nước thải trong nhà máy sản xuất cao su:

-     Nước thải sinh hoạt: từ quá trình tắm rửa, giặt giũ, vệ sinh của cán bộ công nhân viên nhà máy -     Nước thải sản xuất cao su: được thải ra từ các khâu sản xuất như đánh đông, cán, cắt, rửa máy móc thiết bị và bồn chứa…

Thành phần nước thải cao su

Nước thải cao su

chứa một lượng lớn protein hòa tan, axit foomic (dùng trong quá trình đánh đông) và N-NH3 (dùng trong quá trình kháng đông). Hàm lượng COD trong nước thải khá cao, có thể lên đến 15.000mg/l

Tỷ lệ BOD/COD của nước thải cao su là 0,60 – 0,88 rất thích hợp cho quá trình xử lý sinh học.

Bảng thành phần nước thải cao su

STT Thông số Đơn vị tính Giá trị

1 pH – 4,5 – 6,5

2 TSS mg/l 150 – 500

3 BOD5 mg/l 1.500 – 3.000

4 COD mg/l 3.000 – 5.000

5 Tổng Nitơ mg/l 120 – 200

6 Amonia mg/l 40 – 110

Tính chất nước thải cao su

Nước thải cao su có pH trong khoảng 4 – 5,5 do việc sử dụng acid để làm đông tụ mủ cao su. Đối với mủ skim đôi khi nước thải có ph rất thấp (pH = 1). Đối với cao su khối được chế biến từ nguyên liệu đông tụ tự nhiên thì nước thải có pH = 6.

Hàm lượng Nitơ hữu cơ thường không cao và có nguồn gốc từ protein trong mủ cao su, trong khi hàm lượng Nitơ dạng amonia là rất cao, do việc sử dụng amonia để chống đông tụ trong quá trình thu hoạch, vận chuyển và tồn trữ mủ cao su

Đặc trưng cơ bản của các nhà máy chế biến cao su đó là sự phát sinh mùi. Mùi hôi thối sinh ta do men phân hủy protein trong môi trường acid. Chúng tạo thành nhiều chất khác nhau như: NH3, CH3COOH, H2S, CO2, CH4,…

Hàm lượng chất hữu cơ cao, cao su đông tụ nổi ván lên bề mặt gây cản trở oxy hòa tan vào nước dẫn đến hàm lượng DO trong nước rất thấp, làm chết thủy sinh vật, hạn chế sự phát triển của thực vật

2.   Các phương pháp xử lý nước thải cao su

Phương pháp xử lý cơ học

Nguyên tắc: dựa trên tác dụng của trọng lực để tách các chất rắn và các chất lơ lửng ra khỏi nước thải

Phương pháp xử lý cơ học được áp dụng để xử lý nước thải cao su gồm các công trình xử lý sau: song chắn rác, bể tuyển nổi, bể lắng 1 và 2

Phương pháp xử lý hóa – lý

Nguyên tắc: các hóa chất keo tụ và trợ keo tụ sẽ tác dụng với chất lơ lửng dạng keo và khó hòa tan tạo thành các hạt keo có kích thước lớn dễ dàng tách thành 2 pha rắn – lỏng

Phương pháp xử lý hóa – lý gồm các công trình xử lý sau: bể keo tụ tạo bông

Phương pháp xử lý sinh học

Nguyên tắc: nhờ vào hệ vi sinh vật kỵ khí hoặc hiếu khí để phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải Phương pháp xử lý sinh học gồm các công trình xử lý sau: bể xử lý sinh học kỵ khí UASB, bể xử lý sinh học hiếu khí Aerotank

3.   Công nghệ hệ thống xử lý nước thải cao su xử lý Amoni triệt để

hệ thống xử lý nước thải cao su xử lý amoni triệt để

Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải chế biến cao su xử lý Amoni triệt để

Thuyết minh công nghệ hệ thống xử lý nước cao su

Nước thải chế biến mủ cao su gồm: chế biến mủ tạp và chế biến mủ kem sẽ được dẫn vào bể gạt mủ tạp và mủ kem để tách các mủ lơ lửng nổi trên mặt nước. Sau đó sẽ được bơm qua bể trộn chung.

Bể trộn chung sẽ sáo trộn nước thải từ hai nguồn này cho điều trước khi qua bể điều hòa. Bể điều hòa sẽ ổn định lại lưu lượng cũng như nồng độ nước thải. Nước thải từ bể điều hòa được bơm qua bể tuyển nổi.

Bể tuyển nổi gồm hệ thống thanh gạt tự động đặt phía trên thành bể sẽ giúp loại bỏ một phần các chất lơ lửng có trong nước thải, lượng hữu cơ sau khi qua bể tuyển nổi cũng giảm đáng kể

Tiếp theo nước thải sẽ được xử lý bằng phương pháp hóa lý keo tụ tạo bông. Hóa chất keo tụ và trợ keo tụ lần lượt được bổ sung nhằm giúp quá trình keo tụ diễn ra nhanh chóng và hiệu quả. Các bông cặn hình thành sẽ được lắng xuống dưới đáy bể lắng, phần nước trong sẽ dẫn qua công trình xử lý tiếp theo

Nước từ bể lắng sẽ chảy qua bể chứa trung gian để chuẩn bị cho các công trình xử lý phía sau.

Tháp khử Nitơ có nhiệm vụ khử bớt lượng Nitơ trong nước thải nhờ vào hoạt động của vi khuẩn anamox. Ngoài ra, hiện nay Chúng tôi thay thế tháp khử nitơ bằng tháp Air Stripping để đuổi  Amoni dạng NH3 ra khỏi nước thải và sẽ giảm được Nito trong nước. Vơi công nghệ trên thì hệ thống xử lý nước thải cao su xử lý nước amoni triệt để và an tâm cho chủ đầu tư về chất lượng nước thải

Nước thải từ bể khử Nitơ được bơm lên bể MBBR. Hệ thống khí sẽ được phân phối đều khắp bể để tăng lượng oxy trong nước thải, giúp quá trình phân giải các chất hữu cơ của vi sinh vật hiếu khí diễn ra hiệu quả hơn.

Nước thải tiếp tục được xử lý sinh học hiếu khí tại bể Aerotank kết hợp mương oxy hóa. Gồm 2 phần: nước chảy trong mương oxy hóa một bên sẽ được khuấy trộn, bên kia sẽ được thổi khí. Công nghệ cải tiến này giúp cho hiệu quả xử lý các chất ô nhiễm hữu cơ và xử lý amoni hiệu quả hơn.

Tiếp theo bể lắng sẽ có nhiệm vụ lắng các chất lơ lửng trong nước thải. Bùn từ bể lắng một phần sẽ được tuần hoàn về bể sinh học, phần bùn dư bơm về bể chứa bùn. Để giảm thể tích bùn người ta sẽ ép bùn thành bánh hoặc phơi bùn cho khô, nước tách từ bùn sẽ được đưa về bể điều hòa để xử lý. Bùn khô sẽ được đưa đi xử lý theo quy định

Cuối cùng nước thải sẽ được khử trùng bằng hóa chất Chlorine trước khi xả thải ra nguồn tiếp nhận

Hệ thống xử lý nước thải cao su xử lý amoni triệt để

4.   Các công trình xử lý nước thải cao su chúng tôi đã thực hiện

Công ty Địa điểm Công suất

Công ty TNHH MTV Linh Kiệt Bình Thuận 250m3/ngày đêm

Công ty TNHH MTV TM DV Cao Su Tân Đại An Bình Phước 500 m​3/ngày đêm

Hợp tác xã cao su Nhật Hương Bình Dương 100 m3/ngày đêm

Công ty TNHH cao su Thuận Lợi Bình Phước 450 m​3/ngày đêm

Hộ kinh doanh Năm Hồng Bình Dương 200 m3/ngày đêm

Công ty TNHH SX TM DV khánh Giang Tây Ninh 900 m3/ngày đêm

Công Ty TNHH Công Nghiệp Cao Su Vi Na Ru Bi Bình Dương 1000 m3/ngày đêm

Liên hệ để được tư vấn và báo giá

CÔNG TY TNHH XD DV MÔI TRƯỜNG NGUỒN SỐNG XANH Địa chỉ: Ô 60, DL 14, KĐT Mỹ Phước 3, P Thới Hòa, Tx Bến Cát, Tỉnh Bình Dương Chi nhánh: 53A Nơ Trang Long, Phường 7, Quận Bình Thạnh, Tp HCM Điện thoại 0283 5100127/ 02743 555 118 hoặc

Hotline 0931343475 Mr Thắng /0909773264 Ms Hải

Web: chúng tôi và www.khoahocmoi.vn

 

Xử Lý Amoni Trong Nước Thải

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ AMONI TRONG NƯỚC THẢI

Hằng năm, lượng nước thải ra trên thế giới nhẩm tính có thể lên đến hàng tỷ tỷ m 3 nước thải. Nước thải phát sinh chủ yếu từ các hoạt động sinh hoạt, sản xuất, nông nghiệp. Điểm qua một số loại nước thải có nồng độ amoni từ thấp đến cao: Nồng độ amoni trong nước thải sinh hoạt dao động khoảng 40 – 80 mg/l; nước thải chế biến thủy sản khoảng 80 – 150 mg/l; nước thải thuộc da khoảng 300 – 400 mg/l; nước rỉ rác khoảng 200 – 800 mg/l; nước thải chăn nuôi khoảng 400 – 800 mg/l … Như vậy, hàm lượng amoni trong nước thải ước tính là một con số khổng lồ.

Như chúng ta đã biết, nitơ trong nước thải nếu không được xử lý triệt để trước khi xả ra môi trường sẽ gây ảnh hưởng xấu đến môi trường và sức khỏe con người như gây hiện tượng phú dưỡng, làm cạn kiệt oxy hòa tan trong nước, gây độc cho hệ sinh vật trong nước; nitrat và nitrit có thể gây ung thư cho con người.

Trong nước thải nitơ tồn tại ở 2 dạng chính là nitơ vô cơ (amoni, nitrat, nitrit) và nitơ hữu cơ (axit amin, protein,…). Hầu hết nước thải mà chúng ta gặp nitơ tồn tại ở dạng vô cơ chiếm phần lớn, trong đó, đặc biệt là amoni, có thể chiếm đến 90 – 97% tổng nitơ. Amoni tồn tại ở 2 dạng là dạng ion (NH4+) và dạng khí hòa tan (NH3), có thể chuyển dịch theo cân bằng thuận nghịch (phụ thuộc pH và nhiệt độ):

NH3 là chất khí không màu, có mùi khai, tan nhiều trong nước, gây độc chết tôm cá, thủy sinh thực vật trong nước. NH4+ thì ít độc hơn.

Ở pH gần 7 thì chỉ có một lượng rất nhỏ amoniac khí so với amoni. Khi nâng pH lên 9,5 tỷ lệ [NH3]/[NH4+] = 1, và càng tăng pH lên 11 cân bằng càng chuyển dịch về phía tạo thành NH3. Khi đó nếu áp dụng các kỹ thuật sục hoặc thổi khí thì amoniac sẽ bay hơi theo định luật Henry, làm chuyển dịch cân bằng về phía phải:

Theo định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, một chất không tự sinh ra và cũng không tự mất đi, nó chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác. Như vậy, xử lý triệt để nitơ là chuyển hóa được hoàn toàn nitơ (amoni) về dạng không ô nhiễm là N2 (dạng khí). Trong khí quyển Trái Đất, nitơ chiếm khoảng 78%.

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ AMONI TRONG NƯỚC THẢI

1. Quá trình nitrat hóa (môi trường hiếu khí)

2. Quá trình anamox (môi trường yếm khí)

Quá trình ANAMMOX là quá trình ôxy hoá amoni trong điều kiện yếm khí thành nitơ bởi các vi khuẩn anammox.

Trong quá trình Anammox amoni cùng với nitrit được chuyển đổi dưới điều kiện yếm khí tới N2 cung cấp hơi đốt và một lượng nhỏ nitrat theo phương trình phản ứng sau:

Để loại bỏ nitơ amoni từ nước thải sử dụng vi khuẩn anammox một phần nitơ amoni thích hợp được sử dụng để sản sinh ra lượng nitrit NO2- theo phương trình phản ứng sau :

Trong thực tế để thực hiện thành công quá trình anammox thì bắt buộc phải thực hiện trước một bước quá trình aerobic để oxy hoá amoni thành nitrit. Quá trình này còn gọi là quá trình nitrit hoá bộ phận. Tiếp theo NO2- như một chất nhận điện tử sẽ tiếp tục phản ứng với amoni còn lại để tạo thành N2. Quá trình này được gọi là quá trình anammox.

3. Clo hóa đến điểm đột biến

Lượng clo thêm vào nước thải tỷ lệ với amoni tương ứng 8:1 và thường cho dư để phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khi amoni phản ứng gần hết, clo dư sẽ phản ứng với các chất hữu cơ có trong nước để hình thành nhiều chất cơ clo có mùi đặc trưng khó chịu, trong đó, khoảng 15% là các hợp chất nhóm THM-trihalometan và HAA- axit axetic halogen hoá đều là các chất có khả năng gây ung thư.

4. Trao đổi ion

Các ion amoni được hoán đổi với các cation trong zeolit. Các zeolit phải thường xuyên tái sinh.

5. Stripping điều khiển pH

Nâng pH nước thải lên 11 để chuyển hóa NH4 sang dạng NH3. Sử dụng quạt gió với tỷ lệ không khí : nước = 3000:1 (nghĩa là 3m3 khí cho 1 L nước thải). Tuy nhiên, hiệu quả khó đạt được trên 80%.

6. Stripping điều khiển nhiệt độ

Cung cấp nhiệt vào nước thải là một giải pháp. Hiệu quả xử lý amoni có thể đạt khoảng 98%. Tuy nhiên, chi phí đầu tư cao.

7. Phương pháp điện hóa

Nước thải cho vào bể điện phân. Hiệu suất xử lý đạt 80 – 85%. Hiệu điện thế sử dụng khoảng 7 V, tiêu tốn điện năng ở mức 200 A/h cho 1m3 nước thải.

8. Tách loại amoni bằng quá trình màng thẩm thấu ngược RO

RO là phương pháp lọc tốt nhất trong tất cả các phương pháp lọc màng. Quá trình lọc này chỉ cho nước đi qua màng còn tất cả các chất hoà tan, các chất rắn lơ lửng, amoni hòa tan đều bị giữ lại. Màng lọc dùng trong trường hợp này có kích thước lỗ < 0,0005 µm.

Ngoài chi phí đầu tư, chi phí vận hành, thì cái quan trọng nhất để 1 quá trình thành công là yếu tố kỹ thuật. Hầu hết các phương pháp đạt hiệu quả không cao, nguyên nhân là do kỹ thuật áp dụng không chuẩn (như lựa chọn thiết bị, vị trí đặt thiết bị, tốc độ khuấy, pH tối ưu, liều lượng hóa chất, cường độ sục khí …).

Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Dệt Nhuộm

Trong những năm gần đây sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp dệt nhuộm đã góp một phần rất lớn vào sự phát triển kinh tế chung của cả nước. Ngành công nghiệp dệt nhuộm không những đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước mà còn thu được giá trị kinh tế lớn nhờ xuất khẩu. Bên cạnh đó, ngành dệt nhuộm còn giải quyết việc làm cho một lực lượng lớn lao động.

Song song với sự phát triển là vấn đề ô nhiễm môi trường phát sinh từ quá trình sản xuất. Hàng năm ngành dệt nhuộm thải vào môi trường một lượng lớn nước thải với nồng độ ô nhiễm cao do chưa đầu tư hệ thống nước thải dệt nhuộm đạt chuẩn hoặc hệ thống bị hư hỏng chưa cải tạo hệ thống xử lý nước thải kịp thời.

1. Đặc trưng nước thải dệt nhuộm

Trong các nguồn phát sinh ô nhiễm từ ngành dệt nhuộm, nước thải là mối quan tâm đặc biệt từ công đoạn hồ sợi, giũ hồ, quá trình nhuộm và hoàn tất, giặt sử dụng một lượng lớn nguyên liệu thô, nước, thuốc nhuộm và chất trợ nhuộm. Tiêu thụ nước trong quá trình nhuộm dao động rất lớn từ 16-900m 3 cho một tấn sản phẩm.

Hầu như tất cả các công đoạn của quá trình nhuộm và hoàn tất đều phát sinh nước thải. Thành phần nước thải nước thải dệt nhuộm thường không ổn định, thay đổi theo loại thiết bị nhuộm, nguyên liệu nhuộm, khi sử dụng các loại thuốc nhuộm có bản chất và màu sắc khác nhau. Nước thải dệt nhuộm thường có nhiệt độ, độ màu, COD và BOD cao. Nước thải phát sinh từ nhà máy dệt nhuộm thường khó xử lý do cấu tạo phức tạp của thuốc nhuộm cũng như nhiều loại thuốc nhuộm và trợ nhuộm được sử dụng trong quá trình nhuộm và hoàn tất.

Bảng thành phần nước thải dệt nhuộm:

2. Các phương pháp xử lý nước thải dệt nhuộm

Xử lý nước thải dệt nhuộm bao gồm nhiều phương pháp khác nhau, mỗi phương pháp đạt một hiệu quả nhất định đối với một vài chất ô nhiễm tương ứng. Công nghệ xử lý nước thải được áp dụng yêu cầu phải loại bỏ các thành phần như nhiệt độ, độ màu, chất rắn lơ lửng SS, COD, BOD 5 và kim loại nặng.

Phương pháp cơ học: song chắn rác thô, tinh, lọc cát để loại bỏ các vật chất có kích thước lớn, tách chất không hòa tan.

Phương pháp hóa học: sử dụng tác nhân hóa học để trung hòa hoặc oxy hóa chất độc hại trong nước thải bao gồm quá trình khử trùng, oxy hóa bậc cao, keo tụ/tạo bông

Phương pháp hóa lý: kết hợp các quá trình keo tụ/tạo bông/lắng, tuyển nổi, lọc (lọc cát và than hoạt tính) tùy thuộc vào đặc điểm nước thải, với mục đích loại bỏ SS, độ màu, một phần chất hữu cơ hòa tan và kim loại nặng

Phương pháp sinh học: sử dụng vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải nhằm loại bỏ COD, BOD. Quá trình sinh học có thể kết hợp quá trình xử lý kị khí (UASB/EGSB) và hiếu khí (bùn hoạt tính lở lửng, bùn hoạt tính với vật liệu dính bám)…

3. Quy trình công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm

Thuyết minh quy trình công nghệ xử hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm

Nước thải từ các công đoạn sản xuất của nhà máy được thu gom và bơm tập trung về Bể tiếp nhận. Trước khi vào bể tiếp nhận, nước thải được dẫn qua thiết bị lược rác tinh để loại bỏ rác có kích thước lớn, các mảnh vụ nhỏ, các xơ và các sợi chỉ mịn trước khi qua các công trình xử lý kế tiếp.

Tháp giải nhiệt: một số công đoạn của quá trình sản xuất như nhuộm, giũ hồ, giặt tẩy thường nước thải có nhiệt độ cao, để đảm bảo hoạt động của hệ thống xử lý đặc biệt là công trình xử lý sinh học, nước thải có nhiệt độ cao được đưa qua tháp giải nhiệt để hạ nhiệt độ của nước thải xuống dưới 40 0 C trước khi vào bể điều hòa

Bể điều hòa

Do nồng độ các chất thải của nước thải không ổn định và thường dao động rất lớn vào các thời điểm sản xuất khác nhau nên bể điều hòa có tác dụng điều hòa lưu lượng và đảm bảo nồng độ chất thải có trong nước thải luôn ổn định hoặc dao động ở mức độ chấp nhận trước khí đi vào hệ thống.

Bể keo tụ – tạo bông – tuyển nổi:

Tại bể phản ứng keo tụ, nước thải được bổ sung dung dịch keo tụ và chất loại màu để keo tụ các chất bẩn có trong nước thải và loại màu nước thải. Nước thải sau khi thêm hóa chất keo tụ sẽ kết tụ các chất bẩn lại với nhau, đồng thời chất trợ keo tụ (polymer) được bổ sung nhằm tăng kích thước của bông cặn. Bể tuyển nổi có tác dụng tách bông vặn khỏi nước thải.Bể keo tụ

Nước thải từ bể điều hòa được bơm lên Bể keo tụ. Tại đây, hóa chất điều chỉnh pH (NaOH) được bơm hóa chất được châm vào để điều chỉnh pH đến giá trị tối ưu

(pH = 6.0 – 6.5) của quá trình phản ứng keo tụ. Đồng thời, hóa chất trợ keo tụ (PAC) cũng được bơm hóa chất châm vào song song. Motor khuấy cũng bắt đầu khuấy trộn tạo điều kiện tiếp xúc tốt giữa hóa chất và nước thải.

Bể tạo bông

Nước thải sau khi qua bể keo tụ sẽ tự chảy vào Bể tạo bông. Tại đây, hóa chất tạo bông (Polymer) được bơm hóa chất được châm vào để tăng hiệu quả tuyển nổi. Motor khuấy cũng bắt đầu khuấy trộn tạo điều kiện tiếp xúc tốt giữa hóa chất và nước thải.

Bể tuyển nổi

Nước thải dệt nhuộm sau khi qua bể tạo bông sẽ tự chảy qua Bể tuyển nổi DAF. Tại bể tuyển nổi DAF, hỗn hợp khí và nước thải được tạo ra nhờ máy nén khí – AC và bồn tạo áp làm tăng hiệu quả tách các cặn lơ lửng nhờ các bọt khí li ti và giúp giảm lượng chất hữu cơ và tăng hiệu quả xử lý cho quá trình xử lý sinh học phía sau. Lượng cặn nổi trên bề mặt được tách khỏi nước thải nhờ thiết bị gạt tự động được dẫn xuống vị trí thu gom và thải bỏ nơi quy định.

Bể trung gian

Nước sau khi qua bể DAF sẽ tự chảy vào Bể trung gian. Tại đây, nước thải được ổn định lưu lượng và nồng độ ô nhiễm (BOD, COD,…) và điều chỉnh pH.

Bể EGSB

Nước thải sau khi qua bể trung gian ổn định lưu lượng và nồng độ chất ô nhiễm sẽ được các bơm chìm bơm vào thiết bị xáo trộn trước khi vào bể EGSB. Đồng thời, hóa chất điều chỉnh pH sẽ được châm vào thiết bị xáo trộn để điều chỉnh pH đến giá trị tối ưu (pH = 6.5 – 7.5) cho quá trình xử lý sinh học hiếu khí các chất hữu cơ, nitơ, phospho.

Chức năng của bể EGSB là phân huỷ kỵ khí các chất hữu cơ có trong nước thải bằng bùn kị khí lơ lửng ở đáy bể.

Bể Aerotank

Bể lắng

Nước thải sau khi ra khỏi bể Aerotank sẽ tự chảy tràn qua Bể lắng. Tại đây, xảy ra quá trình tách bông bùn khỏi nước thải dưới tác dụng của trọng lực.

Bùn sau lắng được bơm đến bể chứa bùn và một phần bùn hồi lưu bổ sung vi sinh vật cho bể bùn hoạt tính hiếu khí. Nước thải sau khi qua bể lắng tự chảy sang bể trung gian.

Bể lọc áp lực than hoạt tính

Bể lọc áp lực với than hoạt tính đượ sử dụng để xử lý các hợp chất khó phân hủy sinh học còn lại sau các quá trình xử lý và độ màu còn lại trong nước thải trước khi thải ra nguồn tiếp nhận.

Nước thải sau quy trình công nghệ xử lý đạt QCVN 13:2015-MT/BTNMT, cột A

Để được tư vấn, báo giá hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm hãy gọi ngay cho Chúng tôi:

Địa chỉ: 53A Nơ Trang Long, Phường 7, Quận Bình Thạnh, Tp HCM CÔNG TY TNHH XD DV MÔI TRƯỜNG NGUỒN SỐNG XANH

Điện thoại 0283 5100127/ 0931 3434 75 Web: chúng tôi và chúng tôi

Xử Lý Amoni Trong Nước Thải Công Nghiệp

Nước thải công ngiệp hằng năm được xả ra môi trường với một con số khổng lồ, và hàm lượng amoni trong nước thải công nghiệp cũng to lớn không kém. Cùng Envico điểm qua một số nồng độ amoni trong các loại nước thải nào: nước rỉ rác từ 200 – 800 mg/l, nước thải thuộc da khoảng 300 – 400 mg/l, nước thải chế biến thủy sản khoảng 80 – 150 mg/l,…

Và như đã biết thì nito vô cơ trong nước thải có thể gây ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe cộng đồng nếu không được xử lý triệt để, nặng hơn còn có thể gây ung thư cho con người.

Amoni là trạng thái hóa trị của nito, là một tiêu chí để xác định nồng độ ô nhiễm trong nước thải. Trong nước thải sinh hoạt tiêu chí Amoni và nitrat cũng được xử lý. Xét về nước thải công nghiệp thì ta cần phải xử lý cả chỉ tiêu Amoni và tổng Nito.

2. Nguồn phát thải Amoni từ đâu?

Các hợp chất Nito được thải vào môi trường từ rất nhiều nguồn, từ chất rắn, chất khí, nước thải,… Và cụ thể nguồn thải là nước thải công nghiệp thì từ các công nghệ sản xuất hóa chất, phân bón, sợi tổng hợp, nước thải từ hoạt động giết mổ, chế biến thủy hải sản có chứa lượng lớn mỡ, máu, thịt vụn.

3. Amoni tồn tại ở dạng nào?

Hầu hết nito trong nước thải chiếm phần lớn là nito vô cơ, đặc biệt là amoni, chiếm đến 90 – 97% tổng nito. Amoni tồn tại ở hai dạng là ion NH 4­+ và dạng khí NH 3. Ion NH 4+ là ion amoni, ít độc. NH 3 là chất khí có mùi khai, không màu, tan nhiều trong nước, gây độc chết sinh vật trong nước. NH 3 chiếm ưu thế khi ở trong môi trường pH cao (pH ≈ 11), trong môi trường pH thấp thì NH 4+ chiếm ưu thế hơn (pH ≈ 7).

4. Một số phương pháp xử lí Amoni

Quá trình nitrat hóa được diễn ra trong môi trường hiếu khí. Amoni trong nước thải được oxy hóa thành nitrit, sau đó là quá trình oxy hóa nitrit thành nitrat.

Bên cạnh đó, quá trình này cần cung cấp khí, đưa oxy vào bể phản ứng để hỗ trợ cho vi khuẩn sinh sống và hoạt động.

Quá trình anamox xảy ra trong môi trường yếm khí. Amoni được oxy hóa trực tiếp thành N 2.

Anammox là công nghệ mới trong những năm gần đây, phương pháp này đòi hỏi nhu cầu về oxi ít hơn và không cần nguồn carbon hữu cơ bên ngoài. Do đó phương pháp này tối ưu hơn về kinh tế và hiệu quả cho xử lý amoni trong nước thải có hàm lượng carbon hữu cơ thấp.

Trước khi được oxy hóa hoàn toàn thành N 2, quá trình anammox có thêm một bước nitrat hóa bán toàn phần để chuyển một nửa amoni thành nitrit, và bước này cần bổ sung carbon vô cơ.

Loại bỏ amoni bằng màng thẩm thấu ngược RO

RO là phương pháp lọc tốt nhất trong các phương pháp lọc màng. Đây là quá trình lọc chỉ cho nước đi qua, màng sẽ giữ lại tất cả chất hòa tan, chất rắn lơ lửng, amoni. Màng lọc có kích thước lỗ < 0,0005 μm.

Điều chỉnh độ pH lên cao để tạo điều kiện cho NH 4+ chuyển sang dạng NH 3, dễ dàng bay hơi, kết hợp sục khí và nhiệt độ để thúc đẩy cho amoniac bay hơi.

Bên cạnh các phương pháp trên, amoniac có thể làm dinh dưỡng cho tảo và các thực vật trong nước. Người ta có thể nuôi tảo và các chủng loại khác để hấp thụ một phần amoniac, sau đó tảo và thực vật thủy sinh được dùng làm thức ăn cho cá, tôm.

5. Ảnh hưởng của Amoni

+ Giảm hiệu quả khử trùng nước của Chlorine.

+ Gây ra hiện tượng phú dưỡng hóa trong nước thải.

+ Cạn kiệt nồng độ oxy trong nước

+ Với nồng độ amoni cao sẽ gây độc cho hệ sinh vật trong nước.

+ Nitrat và nitrit gây ung thư cho con người.

Xử lý Amoni trong nước thải công nghiệp phải đạt theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp:

(Trích trang 4 – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN24:2009/BTNMT)

Công ty Cổ phần Công nghệ Môi trường Envico với đội ngũ tư vấn chuyên nghiệp, kỹ thuật cao sẵn sàng giải đáp những thắc mắc của Quý Khách hàng.

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG ENVICO

Địa chỉ: 261/15 Đình Phong Phú, Tăng Nhơn Phú B, Quận 9, TP.HCM.

Hotline: 0909 79 44 45 – 076 807 1114

Điện thoại: (028) 66 797 205

E-mail: envico.vietnam@gmail.com

Website: chúng tôi

Cập nhật thông tin chi tiết về Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Cao Su Xử Lý Amoni Triệt Để trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!