Xu Hướng 2/2023 # Have To” Trong Tiếng Anh – Gia Sư Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Người Mất Gốc # Top 8 View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Have To” Trong Tiếng Anh – Gia Sư Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Người Mất Gốc # Top 8 View

Bạn đang xem bài viết Have To” Trong Tiếng Anh – Gia Sư Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Người Mất Gốc được cập nhật mới nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Cách sử dụng “should /must /have to” trong Tiếng Anh Peakup

Nice to meet you!!

Chào các bạn, lộ trình học Tiếng Anh của các bạn đến đâu rồi, liệu đã làm các bạn thấy hiệu quả chưa? Khi nói về ngữ pháp tiếng Anh, có nhiều bạn học tiếng Anh nói chung đều thấy nhức nhối và có phần “đau đầu” không? Dù có thể đã trải qua nhiều năm trời học tiếng anh (có bạn học từ lớp 3 đến đại học) nhưng vẫn thấy mông lung về ngữ pháp tiếng Anh.

“ Làm như thế nào để sử dụng “should/ must/ have to” ?”, các câu hỏi cứ mọc lên như nấm mà câu trả lời thì không có, đó là do các bạn không học đúng cách, không hệ thống được về cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh. Vậy tài sao các bạn không thử phương pháp dạy học của Tiếng Anh Peakup, đó là cách học Gia sư với 1 lớp chỉ (1_6) học viên cùng với đội ngũ giảng viên tận tâm, có đến 6 năm kinh nghiệm.

1. Cách sử dụng:

  Cách sử dụng Should:

Để diễn đạt một lời khuyên, sự gợi ý, sự bắt buộc (nhưng không mạnh).

VD: He should  study tonight. One should do exercise daily. You should go on a diet.

She should see a doctor about her pain.

Diễn đạt người nói mong muốn điều gì sẽ xảy ra. (Expectation) It should rain (I expect it to rain tomorrow)

VD: My check should arrive next week. (I expect it to arrive next week)

Các cụm từ had better, ought to, be supposed to đều có nghĩa tương đương và cách dùng tương tự với should trong cả hai trường hợp trên (với điều kiện động từ be trong be supposed to phải chia ở thời hiện tại).

VD: John ought to study tonight.

John is supposed to study tonight. John had better study tonight.

 Cách sử dụng Must

có nghĩa “phải”: mang nghĩa hoàn toàn bắt buộc (mạnh hơn should). Với should (nên), nhân vật có thể lựa chọn có thực hiện hành động hay không nhưng với must (phải), họ không có quyền lựa chọn.

VD: George must call his insurance agent today. A car must have gasoline to run.

A pharmacist must keep a record of the prescripton that are filled.

(Dược sỹ phải giữ lại bản sao đơn thuốc đã được bác sỹ kê – khi bán thuốc cho bệnh nhân) An attorney must pass an examination before practicing law.

(Luật sư phải qua một kỳ kiểm tra trước khi hành nghề)

có nghĩa “hẳn là”, “chắc đã”: chỉ một kết luận logic dựa trên những hiện tượng đã xảy ra. John’s lights are He must be asleep.

(Đèn phòng John đã tắt. Anh ta chắc đã ngủ) The grass is wet. It must be raining.

Cách sử dụng have to

Người ta dùng have to thay cho must với nghĩa bắt buộc (nghĩa 1). Quá khứ của nó là had to, tương lai là will have to. Chú ý rằng have to không phải là một trợ động từ nhưng nó mang ý nghĩa giống như trợ động từ hình thái must.

VD: We will have to take an exam next week. George has to call his insurance agent today.

Để diễn đạt một nghĩa vụ trong quá khứ, phải dùng had to chứ không được dùng must.

VD: George had to call his insurance agent yesterday.

Mrs.Kinsey had to pass an examination before she could practice law.

Trong câu hỏi, have to thường được dùng thay cho must để hỏi xem bản thân người hỏi bắt buộc phải làm gì hoặc để diễn đạt sự bắt buộc do khách quan đem lại.

Guest: Do I have to leave a deposit? (Tôi có phải đặt cọc không)

Receptionist: No, you needn’t. But you have to leave your I.D card. I’m sorry but that’s the way it

Trong văn nói, người ta dùng have got to, cũng có nghĩa như have to.

VD: He has got to go to the office tonight.

Đặc biệt, dùng để nhấn mạnh các trường hợp cá biệt:

VD: I have to work everyday except Sunday. But I don’t have got to work a full day on Saturday

2. Bài tập áp dụng:

a. May            b. Will            c. Shall            d. Should

a. must have studied                 c. could have studied b. should have studied                d. must studied

a. could have hurt                    c. must have hurt b. should have hurt                  d. will have hurt

a. should have had                  c. must have b. might have                      d. may have had

a. must have been preparing          c. must be preparing b. will be preparing                 d. will have prepared

a. shouldn’t have driven            c. should have b. would have driven                d. might have driven

a. should have damaged            c. would have damaged c. would damage                  d. must have damaged

a. must have done                 b. should have done c. might have                     d. will have done

a. may run                       c. must be b. may have run                   d. should have run

a. could have lost                  c. would have lost b. should have lost                 d. will have lost

Phân Biệt “Much”, “Many”, “A Lot Of”, “Lots Of” Hiệu Quả Trong Tiếng Anh – Gia Sư Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Người Mất Gốc

Phân biệt “much”, “many”, “a lot of”, “lots of” hiệu quả trong Tiếng Anh Peakup

    Chào các bạn, lộ trình học Tiếng Anh của các bạn đến đâu rồi, liệu đã làm các bạn thấy hiệu quả chưa? Khi nói về ngữ pháp tiếng Anh, có nhiều bạn học tiếng Anh nói chung đều thấy nhức nhối và có phần “đau đầu” không? Dù có thể đã trải qua nhiều năm trời học tiếng anh (có bạn học từ lớp 3 đến đại học) nhưng vẫn thấy mông lung về ngữ pháp tiếng Anh.

“ Làm như thế nào để phân biệt “much”, “many”, ” a lot of”, ” lots of”?”, các câu hỏi cứ mọc lên như nấm mà câu trả lời thì không có, đó là do các bạn không học đúng cách, không hệ thống được về cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh. Vậy tài sao các bạn không thử phương pháp dạy học của Tiếng Anh Peakup, đó là cách học Gia sư với 1 lớp chỉ (1_6) học viên cùng với đội ngũ giảng viên tận tâm, có đến 6 năm kinh nghiệm.

1. Cách sử dụng:

  Much & many

Many hoặc much thường đứng trước danh từ. Many đi với danh từ đếm được và much đi với danh từ không đếm được:

VD: She didn’t eat much breakfast. (Cô ta không ăn sáng nhiều)

There aren’t many large glasses left. (Không còn lại nhiều cốc lớn)

– Tuy nhiên much of có thể đi với tên người và tên địa danh: I have seen too much of Howard recently.

(Gần đây tôi hay gặp Howard) Not much of Denmark is hilly. (Đan mạch không có mấy đồi núi)

Many/much of + determiner (a, the, this, my… ) + noun.

VD: You can’t see much of a country in a week.

(Anh không thể biết nhiều về một nước trong vòng một tuần đâu.) I won’t pass the exam. I have missed many of my lessons.

(Tôi sẽ không thoát được kỳ thi này mất, tôi bỏ quá nhiều bài.)

– Many và much dùng nhiều trong câu phủ định và câu nghi vấn, trong câu khẳng định có thể dùng các loại từ khác như plenty of, a lot, lots of… để thay thế.

VD: How much money have you got? I’ve got plenty.

He got lots of men friends, but he doesn’t know many women.

Tuy vậy trong tiếng Anh, much và many vẫn được dùng bình thường trong câu khẳng định. VD: Much has been written about the causes of unemployment in the opinion of many economists.

Much dùng như một phó từ (much đứng trước động từ nhưng đứng sau very và sau cấu trúc phủ định của câu):

VD: I don’t travel much these days. (much = very often) I much appreciate your help. (much=highly)

We very much prefer the country to the town. Janet much enjoyed her stay with your family.

Much too much / many so many (để nhấn mạnh) dùng độc lập sau mệnh đề chính, trước danh từ mà nó bổ ngữ.

Many a + singular noun + singular verb: Biết bao nhiêu.

VD: Many a strong man has disheartened before such a challenge.

(Biết bao chàng trai tráng kiện đã nản lòng trước một thử thách như vậy) I have been to the top of the Effeil tower many a time.

Many’s the + {smt that / sbody who} + singular verb

 VD: Many’s the student who couldn’t follow the post-graduate courses at universities and colleges under the pressure of money.

(Biết bao nhiêu sinh viên đã không thể theo học các trường ĐH và CĐ do thiếu tiền) Many’s the promise that has been broken.

(Biết bao nhiêu lời hứa đã bị phản bội)

 Phân biệt alot/ lots of/ plenty/ a great deal với many/ much

 Các thành ngữ trên đều có nghĩa tương đương với much/ many (nhiều) và most (đa phần). A lot of/ lots of (informal) = a great deal/ a large number of/ much/ many (formal).

 Không có khác nhau gì mấy giữa a lot of và lots of. Chủ ngữ chính sau hai thành ngữ này sẽ quyết định việc chia động từ.

a lot of lots of

A lot of time is needed to learn a language. Lots of us think it’s time for an election.

Plenty of được dùng phổ biến trong informal English. Don’t rush,   there’s    plenty   of    time. Plenty of shops take

A large a mount of = a great deal of + non-count noun (formal English) I have thrown a large amount of old

Mr Lucas has spent a great deal of time in the Far East.

A lot và a great deal có thể được dùng làm phó từ và vị trí của nó là ở cuối câu. On holiday we walk and swim a lot.

The gorvernment seems to change its mind a great deal.

More & most

 More + noun/noun phrase: dùng như một định ngữ We need more time.

More university students are having to borrow money these day.

More + of + personal/geographic names

It would be nice to see more of Ray and Barbara.

(Rất hay khi được gặp Ray và Barbara thường xuyên hơn.)

Five hundred years ago, much more of Britain was covered with trees. (500 năm trước đây, đa phần nước Anh phủ nhiều rừng hơn bây giờ nhiều)

More of + determiner/pronoun (a/ the/ my/ this/ him/ ..) He is more of a fool than I thought.

(Nó là một thằng ngu hơn tôi tưởng nhiều)

Three more of the missing climbers have been found. Could I have some more of that smoked fish.

I don’t think any more of them want to come.

One more/ two .. + noun/ noun phrase

There is just one more river to cross.

Nhưng phải dùng cardinal number (số đếm) + noun + more (Five dollars more) nếu more mang nghĩa thêm nữa.

He has contributed $50, and now he wants to contribute $50 more.

Most + noun = Đa phần, đa số

Most cheese is made from cow’s milk. Most Swiss people understand French.

Most + determiner/ pronoun (a, the, this, my, ..) = Hầu hết… He has eaten 2 pizzas and most of a cold chicken.

Most of my friends live abroad. She has eaten most of that cake. Most of us thought he was wrong.

Most cũng được dùng thay cho một danh từ, nếu ở trên, danh từ hoặc chủ ngữ đó đã được nhắc đến.

Some people had difficulty with the lecture, but most understood. Ann and Robby found a lot of blackberries, but Susan found the most.

Most + adjective khi mang nghĩa very (không phổ biến) That is most kind of

Thank you for a most interesting afternoon.

2. Bài tập áp dụng:

a lot of

a lot

lot

much

many / much

a lot of / much

much / many

much / a lot

a lot of

lots of

a lot

much

many

a lot

a lot of

much

many

a lot

a lot of

Mẹo Học Tiếng Anh Cho Người Mất Gốc

Có gần 3,5 triệu kết quả xuất hiện khi tìm từ khóa “mất gốc tiếng Anh” trên Google tại Việt Nam. Điều này phần nào cho thấy, rất nhiều người có mong muốn cải thiện vốn tiếng Anh từ con số 0.

Học tiếng Anh cho người mất gốc nghĩa là bạn sẽ quay về vạch xuất phát. Vậy nên, trước tiên, người học cần xác định rõ mục tiêu của mình. Bạn học để giao tiếp căn bản, tham gia kỳ thi TOEFL, IELTS, TOEIC hay để phục vụ cho công việc hiện tại…

Từ vựng

Xây dựng vốn từ vựng từ cơ bản đến chuyên ngành sẽ giúp bạn đạt mục tiêu nắm vững ngữ cảnh và phản xạ nhanh trong giao tiếp.

Cuối cùng, bạn cần nắm vững nguyên tắc cấu tạo cụm từ tiếng Anh để thông thạo cách sử dụng như người bản địa.

Ngữ pháp

Đây là chìa khoá để bạn đọc hiểu ngoại ngữ. Sau khi thuộc lòng cấu trúc ngữ pháp, bạn cần học cách áp dụng nhuần nhuyễn vào kỹ năng nghe, nói, đọc và viết để nhanh chóng đạt trình độ Anh ngữ như mong muốn.

Bạn cũng có thể tự đặt ít nhất 3 câu theo ngữ cảnh khác nhau cho một cấu trúc ngữ pháp, sau đó chép lại nhiều lần để ghi nhớ. Bằng cách này, bạn sẽ nâng cao tần suất sử dụng đúng ngữ pháp khi viết và nói.

Nghe

Nói

Mục tiêu cần đạt: Phát âm chính xác, đúng ngữ điệu bản xứ, phản xạ nhanh trong hầu hết ngữ cảnh giao tiếp.

Đọc

Với kỹ năng đọc, bạn cần luyện đoán từ trong ngữ cảnh, gạch chân từ chưa biết, sau đó tra từ điển để học nghĩa. Thường xuyên ôn lại từ vựng, đặt câu, áp dụng cấu trúc ngữ pháp vào những ngữ cảnh thích hợp cũng là cách để bạn cải thiện kỹ năng đọc.

Viết

Mục tiêu cần đạt: Viết đúng chính tả, ngữ pháp và đa dạng về văn phong. Có khả năng viết các loại văn bản khác nhau như thông báo, thư từ, bài tranh luận, diễn đạt ý tưởng, ý kiến cá nhân.

Khi viết, bạn cần đúng chính tả từ vựng và ngữ pháp của câu. Viết càng nhiều càng quen. Ngoài ra, bạn có thể học viết bằng cách diễn đạt các tình huống khác nhau hoặc trích dẫn ý tưởng của người khác.

Thùy Trang

Với mục đích cải thiện tiếng Anh cho người mất gốc, Anh Văn Hội Việt Mỹ VUS đã thiết kế Chương trình Interactive English. Khóa học gồm 4 bước: Engage – Explore – Action – Reflect (EEAR), giúp học viên luyện các kỹ năng cần thiết, tự tin sử dụng tiếng Anh trong nhiều ngữ cảnh. Liên hệ: (08) 7308 3333 – (04) 3388 1199 để được tư vấn miễn phí về Chương trình Interactive English.

Ngày 15/6, Anh Văn Hội Việt Mỹ VUS khai trương Trung tâm thứ 20 tại thành phố Biên Hòa, Đồng Nai. Liên hệ ‎‎‎‎0617 306 979 để đăng ký học và nhận bộ quà tặng hấp dẫn của VUS. Ngoài ra, phụ huynh và học viên có thể tham gia lớp học thử cùng sân chơi Anh ngữ miễn phí từ ngày 15/6 – 15/7.

Phương Pháp Học Tiếng Anh Cho Người Mất Gốc

Bạn đang muốn cải thiện tình trạng học tiếng anh. Bạn chưa có phương pháp học tiếng anh hiệu quả?

Việc làm chủ Tiếng Anh được gói gọn trong những bước sau:

– Phương pháp học: nếu bạn đi theo cách mà mãi không thấy được sự cải thiện, hãy DỪNG LẠI NGAY. Việc theo đuổi một lối mòn của tư duy sẽ khiến cho sự hứng thú của chúng ta giảm xuống rất nhanh, dẫn đến mất đi sự thúc đẩy xuyên suốt quá trình học. Chính vì vậy, hãy thử một con đường mới, để bạn đặt chân đến với thành công nhanh hơn, hiệu quả hơn.

– Đặt ra cho mình mục tiêu để vươn tới: việc tưởng chừng như đơn giản này lại có tác động mạnh mẽ đến động lực học của mỗi người. Ví dụ, bạn muốn đạt được 850 TOEIC để đạt chuẩn đầu ra của trường Đại học mình, bạn sẽ vạch ra được kế hoạch cụ thể cùng những việc mình phải hành động ngay để biến nó thành hiện thực. Không những thế, khi bạn nản chí hay mất dần đi sự tập trung, mục tiêu phía trước sẽ chính là kim chỉ nam giúp bạn đi đúng lại con đường của mình.

– “Tắm mình” trong Tiếng Anh: đây là phương pháp đã nghiên cứu và được đánh giá là hiệu quả nhất với những người mất gốc. Tắm ở đây được hiểu là việc được bao quanh bởi Tiếng Anh, ngay cả khi nói, khi đọc, khi nghe, … Lâu dần, nó sẽ trở thành một phản xạ tự nhiên, khiến ta không bị bất ngờ, bỡ ngỡ trước một tình huống mà cần sử dụng đến Anh ngữ.

– Bỏ qua tâm lý ngại ngùng, dám bứt lên mọi thách thức: bạn lo sợ câu nói của mình không đúng ngữ pháp hay người bản ngữ có thể sẽ bật cười trước câu hỏi ngô nghê của bạn? Hãy quên ngay những rào cản không đáng có đó bằng việc mỉm cười tự tin, bước đến, giao tiếp và chứng minh cho họ thấy những nỗ lưc, cố gắng của bạn trong suốt thời gian qua.

– Bắt đầu học tiếng anh như thế nào?: Người Việt chúng ta khi học tiếng anh thường lấy “ngữ pháp” và “từ vựng” làm gốc. Trong khi nền tảng cho việc học tiếng anh hiệu quả nhất phải là phần “phát âm”. Hãy tưởng tượng rằng nếu bạn có vốn từ và ngữ pháp rất giỏi nhưng phát âm chưa chuẩn thị liệu một người bản xứ có hiểu chúng ta diễn đạt điều gì hay không?. Vậy các bạn hãy bắt đầu từ việc phát âm thật chuẩn sau đó trau dồi thêm ngữ pháp và vốn từ thì sẽ hiệu quả và tiết kiệm thời gian hơn rất nhiều trong công cuộc cải thiện khả năng học tiếng anh của mình.

Cập nhật thông tin chi tiết về Have To” Trong Tiếng Anh – Gia Sư Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Người Mất Gốc trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!