Xu Hướng 3/2024 # Giới Thiệu Tổng Quan Về Unit Test # Top 5 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Giới Thiệu Tổng Quan Về Unit Test được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Bạn sẽ học gì trong bài viết này:

Giới thiệu, định nghĩ về Unit Test

Lợi ích của việc viết Unit Test

Tìm hiểu về Test case

Các thuật ngữ thường dùng trong Unit Test

Giới thiệu, định nghĩ về Unit Test

Unit Test (Kiểm thử đơn vị) là kỹ thuật kiểm thử những thành phần hoặc đơn vị nhỏ nhất trong code (thường là các hàm hoặc phương thức). Đây là một trong những cấp độ kiểm thử đơn giản và có thể bắt đầu sớm trong vòng đời phát triển phần mềm. Thậm chí, trên thế giới một số công ty hiện đang áp dụng những mô hình phát triển phần mềm cho phép viết Unit Test trước cả khi viết Code.

Lợi ích của việc viết Unit Test

Tăng tính linh hoạt trong quy trình phát triển

Nâng cao chất lượng code và kiến trúc code

Phát hiện lỗi sớm trong quy trình phát triển, giảm thiểu chi phí

Giảm thiểu rủi ro khi có sự thay đổi, thêm mới hoặc tích hợp tính năng

Tìm hiểu về Test case

Expected value: Giá trị mà chúng ta mong đợi khối lệnh trả về

Actual value: Giá trị thực tế mà khối lệnh trả về Sau khi thực hiện khối lệnh cần kiểm thử, chúng ta sẽ nhận được actual value. Lấy giá trị đó so sánh với expected value. Nếu hai giá trị này trùng khớp nhau thì kết quả của test case là PASS. Ngược lại, kết quả là FAIL.

Phân loại test case

Positive test case: Là những trường hợp kiểm thử đảm bảo người dùng có thể thực hiện được thao tác với dữ liệu hợp lệ.

Negative test case: Là những trường hợp kiểm thử tìm cách gây lỗi cho ứng dụng bằng cách sử dụng các dữ liệu không hợp lệ.

Hãy làm rõ các loại test case trên qua một ví dụ đơn giản như sau. Giả sử, chúng ta đang thiết kế ứng dụng đặt phòng khách sạn và có một yêu cầu là: Hệ thống cho phép khách hàng có thể đặt phòng mới với thời gian xác định.Với yêu cầu trên, chúng ta có một số trường hợp cần kiểm thử như sau:

Trường hợp positive là đảm bảo có thể thêm phòng với các dữ liệu hợp lệ như mã phòng cần đặt, thời gian hợp lệ, mã khách hàng hợp lệ, giá tiền được tính với số ngày đặt,…

Còn các trường hợp negative sẽ cố gắng thực hiện thao tác đặt phòng với những dữ liệu không hợp lệ như:

Đặt phòng mới mà không có mã phòng

Đặt phòng mới với thời gian không hợp lệ (thời gian ở quá khứ)

Đặt phòng mới với mã khách hàng không tồn tại trong cơ sở dữ liệu

Đặt phòng mới với giá tiền âm (nhỏ hơn 0).

… và nhiều trường hợp khác Hy vọng qua ví dụ trên, bạn có thể phân loại được các test case và tự xác định được các test case cho yêu cầu phần mềm mà bạn đang thực hiện.

Cấu trúc một test case

Các trúc mã mà chúng ta nên tuân thủ trong một test case là cấu trúc AAA. Cấu trúc này gồm 3 thành phần:

Arrange – Chuẩn bị dữ liệu đầu vào và các điều kiện khác để thực thi test case.

Act – Thực hiện việc gọi phương thức/hàm với đầu vào đã được chuẩn bị ở Arrange và nhận về kết quả thực tế.

Assert – So sánh giá trị mong đợi và giá trị thực tế nhận được ở bước Act.

Kết quả của test case sẽ là một trong hai trạng thái sau:

PASS: nếu kết quả mong đợi và kết quả thực tế khớp nhau

FAIL: nếu kết quả mong đợi khác với kết quả thực tế

Đôi khi bạn sẽ bắt gặp một số bài viết dùng từ cấu trúc Given-When-Then. Về bản chất, cũng chính là cấu trúc AAA như trên.

Các thuật ngữ thường dùng trong Unit Test

Một số thuật ngữ và khái niệm thiết yếu cần nắm rõ trong UnitTest như sau:

Application (hoặc Code) Under Test Application Under Test (AUT) là thuật ngữ thường được dùng để chỉ đến hệ thống/ứng dụng đang được kiểm thử. Với hoạt động unit test, các đơn vị kiểm thử của chúng ta là những thành phần nhỏ nhất trong hệ thống nên có thể dùng các thuật ngữ khác phù hợp hơn như Code Under Test (CUT).

Mock và Stub Đây là các thành phần bên ngoài được mô phỏng hoặc giả lập trong ngữ cảnh của hoạt động kiểm thử. Thông thường, để AUT hoạt động đúng chức năng thì sẽ cần đến những thành phần bên ngoài như Web Service, Database,… Ở cấp độ unit test, chúng ta cần phải tách rời các thành phần phụ thuộc này để có thể dễ dàng thực thi test case. Phần này sẽ được giải thích rõ hơn trong mục Sử dụng Mockito (Mocking framework).

Lưu ý: Ngoài thuật ngữ mock và stub, thỉnh thoảng bạn sẽ gặp các từ khác như Spy và Fake.

Thành phần cố định (Fixtures) Là những thành phần được lặp đi lặp lại qua mỗi test case và có thể chia sẻ các thao tác chung giữa các test case. Ví dụ: thiết lập cấu hình hoặc chuẩn bị dữ liệu trước khi bộ test được thực thi, và dọn dẹp bộ nhớ sau khi hoàn thành. Thành phần cố định phải được đặt lên trên cùng của bộ kiểm thử.

Có bốn loại thành phần cố định chính:

Setup Là thành phần được thực thi trước khi test case thực thi. Trong một số thư viện xUnit (công cụ hỗ trợ viết và thực thi unit test), chúng ta thường gặp những phương thức/hàm, hoặc annotion có tên là BeforeEach. Thành phần này chính là Setup.

One-Time Setup Là thành phần được thực thi đầu tiên (trước cả khi cả setup và test case được thực thi). Trong một số thư viện xUnit (công cụ hỗ trợ viết và thực thi unit test), chúng ta thưsờng gặp những phương thức/hàm, hoặc annotion có tên là BeforeAll. Thành phần này chính là One-Time Setup.

Teardown Là thành phần được thực thi sau khi test case được thực thi. Trong một số thư viện xUnit (công cụ hỗ trợ viết và thực thi unit test), chúng ta thường gặp những phương thức/hàm, hoặc annotion có tên là AfterEach. Thành phần này chính là Teardown.

One-Time Teardown Là thành phần được thực thi sau cùng (sau khi tất cả test case và teardown được thực thi). Trong một số thư viện xUnit (công cụ hỗ trợ viết và thực thi unit test), chúng ta thường gặp những phương thức/hàm, hoặc annotion có tên là AfterAll. Thành phần này chính là One-Time Teardown.

Đừng lo nếu bạn vẫn chưa hiểu rõ được những thuật ngữ vừa được đề cập đến, chúng sẽ được làm rõ ở những bài viết tiếp theo của Series này.

Trong bài tiếp theo, chúng ta sẽ tiếp tục đi tìm hiểu về các framework thường dùng trong Unit Test và đặc biệt là framework XUnit. Ở bài viết này chúng ta đã nắm được tổng quan về Unit Test, Testcase cũng như một số thuật ngữ thường dùng trong Unit Test.

Giới Thiệu Tổng Quan Về Đàn Ukulele

Đàn ukulele là một trong những loại nhạc cụ có thiết kế nhỏ nhắn, xinh xinh rất thích hợp cho những trẻ nhỏ hay bạn gái mới làm quen với nhạc cụ.

1. Đàn ukulele là gì?

            Đàn ukulele hay còn gọi là đàn guitar Hawaii 4 dây. Tên gọi này xuất phát từ nguồn gốc cũng như đặc điểm cấu tạo của nó. Ukulele xuất hiện vào thế kỷ 19 như là một phiên bản Hawaii của cavaquinho, braguinha và rajao (các loại đàn guitar nhỏ được những người nhập cư Bồ Đào Nha đưa đến Hawaii). Từ đó, nó không chỉ được sử dụng tại nước Mỹ mà dần phổ biến khắp thế giới như ngày nay.

2. Đặc điểm và phân loại

            Về cấu tạo, một chiếc đàn Ukulele gồm 6 bộ phận là đầu đàn, bộ chỉnh, cần đàn, phím đàn, thân đàn, lưng và ngựa đàn. Mỗi bộ phận được cấu tạo từ những chất liệu khác nhau nhằm thực hiện những chức năng khác nhau.

            Trong những am hiểu tổng quan về đàn ukulele, bắt buộc phải nắm được đặc điểm giai điệu và âm lượng của nó. Loại đàn này thường được dùng để đệm hát, đôi khi cũng độc tấu. Tuy tiếng vang nhỏ, nhưng khi đệm nghe cũng réo rắt do âm sắc khá đặc biệt. Giai điệu và âm lượng của nhạc cụ này rất đa dạng, tùy thuộc vào kích cỡ và cấu tạo mỗi loại. Ukulele thường có bốn kích cỡ phù hợp với giọng nữ cao, giọng nam cao, giọng nam trung và phối hợp hay đơn giản được chia làm 4 loại theo cấu tạo. Phổ biến nhất là Soprano Ukulele chuẩn có kích thước nhỏ nhất với 12 đến 14 phím. Loại thứ 2 to hơn một chút là Concert Ukulele thường có 14 đến 17 phím với thân đàn to hơn, cần đàn rộng bản hơn, âm thanh cũng ấm hơn. Loại thứ ba lớn hơn nữa là Tenor Ukulele gồm 17 đến 19 phím, rất thích hợp để độc tấu, được lên dây giống như 2 loại trên (A-E-C-G). Cuối cùng là Baritone Ukulele có từ 19 đến 21 phím, lên dây (E-B-G-D). Đây là loại có âm thanh ấm và đầy đặn nhất trong 4 loại kể trên.

            Ngoài ra, còn có một loại Ukulele đặc biệt tên là U-Bass. Nó được lên dây đúng theo các loại đàn bass truyền thống G-D-A-E. Các dây đàn làm bằng vật liệu cao su dầy, cho âm thanh trầm, ấm rất riêng cho U-Bass.

            Dĩ nhiên còn có nhiều biến thể của Ukulele như Ukulele cộng hưởng (Resonator Ukulele), Ukulele điện (Electric Ukulele) và Banjo Ukulele.

3. Ưu – nhược điểm

            So với guitar, Ukulele dễ điều khiển hơn và tiện mang theo bên mình. Về âm thanh, cây đàn Ukulele có tính chất vui nhộn, tươi trẻ tạo cho người nghe có cảm giác hân hoan, thích thú. Nhưng vì nhỏ gọn hơn nên đây cũng là điểm hạn chế của loại đàn này bởi nó chỉ thích hợp để diễn tấu những bản nhạc mang màu sắc vui tươi chứ không thể diễn tả đầy đủ các khía cạnh của âm nhạc như Guitar.

4. Đối tượng sử dụng

            Các loại Ukulele thường được trẻ em lựa chọn bởi sự phù hợp về kích cỡ và cách chơi đơn giản. Tuy nhiên, ngày nay thị trường Ukulele đã mở rộng tới tất cả các lứa tuổi từ trẻ nhỏ, thanh niên, những người đã có tuổi, đặc biệt là những người thích giao du, hay đi du lịch hay đơn giản chỉ là muốn chơi một nhạc cụ nào đó.

5. Một số lưu ý khi mua đàn Ukulele

            Tiền nào của nấy, vốn dĩ so với guitar, đàn Ukulele khá rẻ. Do đó đừng ngại ngần lựa chọn cho mình một cây đàn tốt chính hãng.

            Trước khi nhận đàn, cần kiểm tra kỹ các bộ phận trên đàn, thử âm của đàn. Vì vậy, không nên mua hàng online, hãy đến cửa hàng và tự mình kiểm nghiệm.

            Tốt nhất, với người lần đầu mua đàn, hãy tìm người có kinh nghiệm đi cùng để có được lời khuyên hữu ích nhất. Cần cân nhắc kỹ lưỡng trước khi mua, nắm được các thông tin tổng quan về đàn Ukulele qua việc tham khảo từ nhiều nguồn khác nhau.

Tổng Hợp Các Bài Viết Về Unit Test Trong Java

Để dễ dàng cho các bạn theo dõi và tìm hiểu về cách viết Unit Test trong Java. Bài này mình sẽ tổng hợp lại toàn bộ các bài viết về cách viết Unit Test với JUnit + Mockito + PowerMockito.

Trong bài viết này sẽ giới thiệu cho các bạn biết về kiểm thử phần mềm (testing) trong phát triển phần mềm.

Kiểm thử (testing) là gì?

Ai sẽ là người test?

Thời điểm bắt đầu test

Khi nào thì dừng việc test

Phân loại Tesing

So sánh Manual Testing và Automation Testing

Bài này sẽ giới thiệu chi tiết hơn về cách viết Unit Testing và mô hình phát triển phần mềm hiện đại TDD (Test-Driven Development). Ngoài ra, chúng ta cũng sẽ biết được cách xây dựng UT với mô hình đối tượng ảo ( Mock Object).

Sau khi đã nắm được các khái niệm về Unit test, TDD, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cách viết Unit Test trong Java với JUnit Framework. Cách cài đặt và sử dụng JUnit test với Eclipse. Làm sao kiểm tra độ bao phủ của Unit Test với plugin EclEmma.

Tìm hiểu cách sử dụng một số Annotation cơ bản của JUnit như @Before, @After, @BeforeClass, @AfterClass, @Test, @Test(expected=XxxException.class), @Ignore, @FixMethodOrder. Hiểu về lifecycle của một Test Class trong JUnit. Cách viết test một exception, timeout.

Trong bài này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu một số API của JUnit như Assert, Test Runner (JUnitCore), Test Suite, Assume.

JUnit Assert Class : JUnit cung cấp các phương thức static để kiểm tra các điều kiện nhất định thông qua lớp Assert. Các phương thức này thường bắt đầu với assertXxx(). Nó cho phép chúng ta xác định thông báo lỗi (error message), kết quả mong đợi (expected) và kết quả thực tế (actual). Các phương thức Assert so sánh giá trị thực tế được trả về bởi một phương thức test với giá trị mong đợi, nó ném một AssertionException nếu so sánh thất bại.

JUnit Assume Class: Annotation @Ingore cho phép chúng ta sử dụng để đánh dấu phương thức này để được bỏ qua (ignore/ disable), không cần thực thi test. Một cách khác để làm việc này là sử dụng Assume.assumeXxx() để định nghĩa điều kiện Test.

Assume.assumeFalse() : đánh dấu test là không hợp lệ, nếu điều kiện của nó đánh giá là đúng.

Assume.assumeTrue() : đánh giá test là không hợp lệ nếu điều kiện của nó đánh giá là sai.

JUnit Test Runner : bình thường, các IDE như NetBeans, Eclipse đều có sẵn trình chạy (runner) cho JUnit để hiển thị kết quả các test case. Chúng ta có thể gọi một API được hỗ trợ từ JUnit để thực thi các class test một cách thủ công thông qua JUnitCore.

Thông thường một class test sẽ sử dụng để test cho một chức năng, một unit. Nếu chúng ta có một vài test class, và mong muốn có thể kết hợp chúng thành một nhóm/ bộ kiểm tra. Chúng ta có thể làm được điều này bằng cách sử dụng Test Suite hoặc Categories Test.

Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cách tạo và thực hiện các test case với tham số hóa trong Junit (parameterized test).

Rule (quy tắc) trong JUnit 4 là một thành phần cho phép chúng ta viết code để thực hiện một số công việc trước và sau khi phương thức test thực thi. Trong bài này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu một số Rule có sẵn trong JUnit 4 (TemporaryFolder Rule, TemporaryFolder Rule, …) và cách tự viết một custom rule.

Trong bài này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu Matcher là gì, cách cài đặt và sử dụng thư viện Hamcrest Matchers để verify các Collections, Number, XML, bean, number, text, object, …

Tiếp tục với thư viện Hamcrest Matchers, trong bài này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cách tự viết một Matcher cho riêng mình.

Đôi khi chúng ta gặp một số vấn đề ngoài ý muốn khi thực thi Unit test như lỗi kết nối internet, kết nối database, thiếu tài nguyên, … dẫn đến test case của chúng ta bị fail. Trong những trường hợp đó, chúng ta mong muốn có thể thực thi lại các test case một cách tự động. Nhưng bằng cách nào chúng ta có thể làm được điều này với JUnit? Chúng sẽ được giải đáp trong bài viết này.

Trong bài này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về JUnit Listener và cách để lắng nghe các sự kiện mỗi khi một test được thực thi trong JUnit.

Sau khi viết test và thực thi, chúng ta cũng cần xuất kết quả ra một file nào đó để dễ dàng theo dõi và báo cáo với xếp, với khách hàng. Chúng ta có thể thực hiện một cách tự động thông qua Surefire maven plugin, đây là một plugin của maven cho phép xuất báo cáo (report) kết quả test ra tập tin HTML.

Trong bài viết này, chúng ta sẽ nắm được:

Mokito là gì?

Phân loại Mock/ Test Double

Cài đặt Mockito

Sử dụng Mockito với JUnit Test

Trong bài viết này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu một số Annotation của Mockito như @Mock, @Spy, @Captor, @InjectMocks để viết test cho các behavior.

@Mock : Annotation @Mock được sử dụng để khởi tạo một mock object và inject giá trị này cho field này. Chúng ta không tạo ra các đối tượng thực sự, thay vào đó yêu cầu Mockito tạo ra một đối tượng giả cho class này, các phương thức của class này không được thực thi thực sự, do đó trạng thái của đối tượng không bị thay đổi.

@Spy : Annotation @Spy được sử dụng để wrap một object thật, có thể gọi xử lý thật sự ở object này, tuy nhiên chúng ta có thể spy một số phương thức trên đối tượng thật như với @Mock.

@InjectMocks :

Trong một số trường hợp, chúng ta cần tạo một object test mà object này chứa các dependency khác. Vì vậy, chúng ta cần phải tạo các Mock/ Spy object cho các dependency và inject chúng vào đối tượng test. Để làm được điều này, chúng ta có thể sử dụng Annotation

@InjectMocks. @InjectMocks được sử dụng ở mức field, để đánh dấu các field này cần inject các dependency. Mokito cố gắng inject các giá trị cho các field này thông qua constructor, setter hoặc property injection. Nó sẽ không throw bất kỳ lỗi nào nếu không tìm được injection phù hợp.

Toàn bộ ý tưởng của việc tạo một mock object là có thể kiểm soát behavior của nó. Nếu một phương thức của mock được gọi, nó sẽ xử lý theo cách mà chúng ta có thể điều khiển được. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu các cách để điều khiển behavior của một đối tượng giả (mock object).

Một số kiến thức các bạn sẽ nhận được trong bài viết này:

Stubbing Methods sử dụng cấu trúc: when().thenXxx().

Stubbing Methods sử dụng cấu trúc: doXxx().when().

Khi viết Unit Test, chúng ta cần thực hiện một số Assert để xác nhận expected result và actual result là như nhau. Đối với các mock object, chúng ta cũng cần verify một vài behavior đã được gọi hay chưa. Trong Mockito, chúng ta có thể thực hiện verify các mock object thông qua phương thức Mockito.verfify().

Sau bài viết này các bạn sẽ biết được cách:

Verify số lần phương thức được gọi.

Verify các tham số (argument) của phương thức.

Verify thứ tự phương thức được gọi.

Verify thời gian thực thi (timeout).

PowerMock là một Java mock framework được sử dụng để giải quyết các vấn đề mà thường được coi là khó khăn hoặc thậm chí không thể viết Unit Test, chẳng hạn như static method, static class, final class, private method, contructor.

Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về cách cài đặt và sử dụng PowerMockito để test một số trường hợp thường gây khó khăn trên.

Trong bài viết này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cách sử dụng PowerMockito để viết test cho một số trường hợp đặc biệt như các static initializer, constructor, method, … gọi đến các 3rd party hay nó chưa được implement.

Suppress own constructor – Tạo instance một class mà không gọi constructor của chính nó

Suppress super class constructor – Tạo instance của một class nhưng không gọi constructor của super class

Suppress method – Ngăn thực thi một phương thức

Suppress fields – Ngăn khởi tạo giá trị mặc định cho một field

Suppress static initializer – Ngăn khởi tạo giá trị cho static method, static block

Trong Java, các abstract class được sử dụng để định nghĩa các behavior có thể có của một class, với một danh sách các phương thức trừu tượng (abstract method) sẽ được implement bởi sub-class. Về cơ bản, nó cũng có thể bao gồm một vài phương thức đã được implement logic, do đó nó cũng cần được cover bởi Unit Test. Tuy nhiên, một abstract class không thể được khởi tạo instance một cách trực tiếp thông qua từ khóa new. Do đó, nó cũng cần một số cách đặt biệt để viết test, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài viết này.

Một số trường hợp thường gặp:

Trường hợp test một abstract method độc lập.

Trường hợp test một abstract method được gọi bởi một method khác.

Test Web service

Bất kỳ ứng dụng nào cũng vậy, sau khi code xong thì chúng ta cần phải test để đảm bảo chương trình của chúng ta hoạt động đúng. Chúng ta có thể sử dụng các tool để test SOAP WS sử dụng SOAP UI tool hay test REST WS sử dụng SOAP UI, Postman. Sử dụng tool bên ngoài để test API cũng là một giải pháp tốt. Đối với developer, chúng ta có thể viết code Unit Test để test API một cách tự động và dễ dàng.

Trong bài này tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách viết Unit Test để test Jersey REST API sử dụng Jersey Test. Sau bài này các bạn sẽ nắm được:

Test REST API cần test những gì?

Cách viết test REST API sử dụng Jersey Test.

Ở bài viết trên, tôi đã giới thiệu với các bạn cách test REST API trong Jersey project. Giả sử bây giờ chúng ta cần sử dụng API của bên thứ 3 (không phải source code trong jersey project của chúng ta), khi đó ta không thể sử dụng Jersey Test. Khi đó, chúng ta cần một thư viện khác có thể giúp chúng ta gửi một request thật để verfiy kết quả trả về.

Trong bài này tôi sẽ giới thiệu với các bạn một thư viện rất mạnh mẽ để test web service, đó chính là REST Assured. Nó cho phép chúng ta gửi một HTTP request thật và verify trên kết quả trả về một cách dễ dàng.

Trong quá trình phát triển hệ thống hoặc quá trình testing, một trong những vấn đề khó khăn là khi hệ thống của bạn cần tích hợp với một bên thứ ba (3rd party). Do sử dụng API của bên thứ ba nên chúng ta có thể gặp một số vấn đề sau:

Bên thứ ba không có hoặc không cung cấp hệ thống test cho chúng ta.

Bên thứ 3 đang phát triển API song song với chúng ta hoặc chưa hoàn thành API cho chúng ta sử dụng.

Không thể gọi API thật để test: gặp vấn đề về chi phí và bảo mật.

Gọi service của bên thứ ba để viết Unit Test rất chậm và đôi khi service của họ die dẫn đến Unit Test của chúng ta failed không mong muốn.

Để giải quyết vấn đề này, mình cần thu thập API document của họ, và dựng nên con mock service, trả về đúng những trường hợp cần sử dụng trong requirement API document và để team tích hợp.

Trong bài viết này mình sẽ giới thiệu về 1 Mock service rất dễ sử dụng là Castle Mock.

Sau bài này các bạn sẽ nắm được:

Castle Mock là gì?

Một số tính năng nỗi bật của Castle Mock.

Cách cài đặt Castle Mock.

Cách sử dụng Castle Mock để tạo mock serivces cho REST và SOAP project.

Giới Thiệu Tổng Quan Về Hàn Quốc

I. Khái quát

– Tên nước:Đại Hàn Dân Quốc, gọi tắt là Hàn Quốc. Tên chính thức tiếng Anh là Republic of Korea (ROK).

– Thủ đô:Xơ-un (Seoul), dân số 10,385 triệu người (04/2014).

– Thành phố lớn: Busan, Daegu, Daejon, Kwangju, Incheon, Ulsan.

– Vị trí địa lý: Ở phía Nam Bán đảo Triều Tiên; Đông, Tây, Nam giáp biển; Bắc giáp Triều Tiên qua giới tuyến quân sự chạy dọc vĩ tuyến 38o Bắc.

– Diện tích: 99.720 km2 (toàn bán đảo: 222.154 km2)

– Khí hậu: Khí hậu ôn đới, có 4 mùa rõ rệt.

– Dân số: 49,04 triệu người (03/2014).

– Dân tộc: Chỉ có 1 dân tộc là dân tộc Hàn (Triều Tiên).

– Tôn giáo: Phật giáo 10,7 triệu; Tin lành 8,6 triệu; Thiên chúa 5,1 triệu; Nho giáo 104 nghìn…

– Ngôn ngữ: Tiếng Hàn Quốc (một tiếng nói, một chữ viết).

– Tiền tệ:  Đồng Won (tỉ giá thời điểm 30/05/2014: 1USD =1.040 won)

– Quốc khánh: 

+ Ngày 03/10/2333 trước Công nguyên: Ngày Lập quốc, còn gọi là Lễ Khai thiên. Cơ quan đại diện ở ngoài nước tổ chức chiêu đãi.

+ Ngày 15/8/1945: Ngày Giải phóng (Bán đảo Triều Tiên thoát khỏi sự chiếm đóng của Nhật Bản). Tổ chức mít tinh kỷ niệm long trọng, Tổng thống đọc diễn văn. Lãnh đạo các nước gửi điện mừng.

+ Ngày 15/8/1948: Thành lập Chính phủ Đại Hàn Dân Quốc.

-   Lãnh đạo chủ chốt hiện nay:

+ Tổng thống: Pắc Cưn Hê (Park Geun Hye), từ 25/2/2013.

+ Thủ tướng: Chơng Hông Uân (Jeong Hong Won), từ 26/2/2013.

+ Chủ tịch Quốc hội: Chung Ưi Hoa (Chung Ui Hwa), từ 29/5/2012

+ Bộ trưởng Ngoại giao: Yun Biêng Sê (Yun Byeong Se), từ 11/3/2013. 

II.  Khái quát lịch sử, đất nước, con người

                1. Lịch sử

Dân tộc Triều Tiên có khoảng 5.000 năm lịch sử. Năm 2333 trước Công nguyên, nước Ko-Choson (Cổ Triều Tiên) ra đời, bao gồm cả vùng Mãn Châu, Hoa Đông (nay thuộc Trung Quốc) và Bán đảo Triều Tiên. Nhà nước này tồn tại khoảng 1.000 năm, liên tiếp bị nhà Chu, nhà Hán (Trung Quốc) xâm lược.

Năm 57 trước Công nguyên, ba nhà nước phong kiến mới lần lượt hình thành là Ko-Guryo (Cao Cú Lệ) bao gồm phía Bắc Bán đảo và vùng Mãn Châu, Trung Quốc, Paekche (Bách Tế) và Shilla (Tân La) ở phía Nam Bán đảo, còn được gọi là thời kỳ Tam quốc. Năm 668, Shilla thôn tính Ko-Guryo và Paekche, lập nên triều đại Shilla thống nhất, kéo dài gần 3 thế kỷ (668-918). Từ 918-1392, vua Wang Kon lập ra nước Koryo (Cao Ly, nhà Vương), lấy Thủ đô là Kaeseong (Khai Thành). Từ 1392-1910, vua Ly Song Gye lập ra nước Choson (Triều Tiên, nhà Lý), rời đô về Xơ-un (1394), vua Sejong (triều vua thứ tư) đã sáng tạo ra bảng chữ cái Hangul mà ngày nay vẫn đang được sử dụng.

Năm 1910, Nhật Bản thôn tính Bán đảo Triều Tiên. Năm 1945, Bán đảo Triều Tiên được giải phóng và bị chia cắt, hình thành hai nhà nước theo hai chế độ chính trị – xã hội khác nhau lấy vĩ tuyến 38o Bắc làm ranh giới: phía Nam là Đại Hàn Dân Quốc (thường gọi là Hàn Quốc, tên tiếng Anh là Republic of Korea) và phía Bắc là CHDCND Triều Tiên (tên thường gọi là Triều Tiên, tên tiếng Anh là Democratic People’s Republic of Korea).

Ngày 25/6/1950 nổ ra cuộc chiến tranh Triều Tiên, lúc đầu là giữa hai miền Triều Tiên và sau đó là sự tham chiến của quân đội Mỹ và một số lực lượng đồng minh, rồi đến sự tham chiến của quân đội Trung Quốc. Mỹ và CHDCND Triều Tiên ký Hiệp định đình chiến năm 1953, chiến tranh kết thúc. Tuy nhiên, về mặt thực tế, Bán đảo Triều Tiên vẫn đang trong tình trạng chiến tranh, Hiệp định Hòa bình chưa được ký.

2. Đất nước, con người

2.1      Văn hóa – xã hội

-   Hàn Quốc vốn là một đất nước chỉ có một dân tộc, một tiếng nói, tuy nhiên, ngày nay yếu tố này đang có nhiều thay đổi. Hàn Quốc đang chuyển sang xã hội “đa dân tộc, đa văn hóa”. Tính đến tháng 6/2013, có khoảng 1,5 triệu người nước ngoài sinh sống tại Hàn Quốc, chiếm 3% dân số Hàn Quốc1 .

-   Do chịu nhiều ảnh hưởng của Nho giáo, người Hàn Quốc rất coi trọng lễ nghĩa, trật tự trên dưới, nhất là trong các mối quan hệ đồng huyết thống (gia đình, họ hàng), đồng môn (cùng trường), đồng hương (cùng quê). Giới trẻ Hàn Quốc ngày nay có xu hướng ưa chuộng văn hóa Mỹ, Nhật. Mặc dù đội tuyển bóng đá Hàn Quốc đã từng đứng thứ 4 tại Worldcup 2002 nhưng bóng đá không được ưa chuộng bằng bóng chày, bóng rổ.

-   Hàn Quốc có nền điện ảnh, âm nhạc và thời trang tương đối phát triển tại châu Á (Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Việt Nam). Văn hóa Hàn Quốc đang được du nhập mạnh vào nhiều nước châu Á với tên gọi “Han-lyu (làn sóng văn hóa Hàn)”. Đặc trưng của các món ăn Hàn Quốc là cay và mặn. Món ăn nổi tiếng là Kim-chi (các loại rau muối thường với ớt), thịt nướng (thịt ba chỉ, thịt bò), miến lạnh…Hàn Quốc đã tổ chức thành công Thế vận hội Mùa hè năm 1988 và Giải vô địch bóng đá thế giới World Cup năm 2002; giành được quyền đăng cai tổ chức Đại hội Thể thao Châu Á lần thứ 17 (9-10/2014) và Thế vận hội Mùa đông vào năm 2024.

2.2      Danh lam – thắng cảnh

Hàn Quốc có nhiều di tích được UNESCO công nhận là di sản thế giới như: Cung Chang-đớc (Cung Xướng Đức): hoàn thành năm 1405 và tháng 12/1997 được UNESCO công nhận là di sản văn hoá thế giới; thành Su-uân Hoa-sơng (Thuỷ Nguyên Hoa Thành): hoàn thành năm 1796 và tháng 12/1997 được UNESCO công nhận là di sản văn hoá thế giới; am Sớc-kyun (Thạch Quật Am) – Chùa Bul-kuc (Phật Quốc Tự): hoàn thành năm 774 và được UNESCO công nhận tháng 12/1995; Kho kinh tự chùa He-in (Hải Ấn Tự Tàng Kinh Bản Điện): hoàn thành vào thế kỷ 13 và được UNESCO công nhận tháng 12/1995; núi lửa ngừng hoạt động Han-la (Hán La) và Đỉnh Sơng-san-in-chun-bông (Thành Sơn Nhật Xuất Phong), Động nhũ đá tại đảo Chê-chu (Tế Châu) được UNESCO công nhận tháng 6/2007; khu Lăng mộ Hoàng gia Triều đại Chosun: được UNESCO công nhận năm 2009. 

Xơ-un có một số địa danh đáng chú ý khác như Suối Châng-kiê (Thanh Khê Tuyền), tòa nhà 63 tầng, tháp truyền hình Nam-san, sông Hàn, Công viên giải trí Lotte World, chợ Nam-dae-mun (Cửa Nam – Nam Đại môn) và chợ Dong-dae-mun (Cửa Đông – Đông Đại môn). Ngoài ra còn có Công viên giải trí Everland và Làng văn hóa dân tộc tại Yông-in (cách Xơ-un khoảng 50 km), đảo du lịch Chê-chu (đây là tỉnh tự trị đặc biệt, du khách nước ngoài nhập cảnh không cần thị thực)…

III. Chính trị

1. Thể chế nhà nước

Hiến pháp Hàn Quốc ban hành lần đầu tiên ngày 17/7/1948 quy định Hàn Quốc theo chế độ Cộng hoà, tam quyền phân lập. Quốc hội và Tổng thống do dân bầu trực tiếp, Thủ tướng và Chánh án Toà án nhân dân do Tổng thống đề cử và Quốc hội thông qua (trong vòng 20 ngày).

Sau khi lập nước, các tướng lĩnh quân đội lần lượt nắm quyền lãnh đạo đất nước. Ngày 25/02/1993, lần đầu tiên nhân vật dân sự Kim Yêng Sam (Kim Young Sam) lên làm Tổng thống, bắt đầu thời kỳ chính phủ dân sự tại Hàn Quốc.

-   Hành pháp: Tổng thống là người đứng đầu cơ quan hành pháp và chỉ được giữ một nhiệm kỳ 5 năm. Gần đây nhất, ngày 19/12/2012, ứng cử viên Đảng Sae-nu-ri (GNP cũ) Pắc Cưn Hê (Park Geun Hye), đã đắc cử Tổng thống lần thứ 18 với tỉ lệ 51,6%, chính thức nhậm chức ngày 25/2/2013 và trở thành nữ Tổng thống đầu tiên của Hàn Quốc.  

-   Lập pháp: Quyền lập pháp thuộc về Quốc hội. Quốc hội Hàn Quốc theo chế độ một viện, gồm 300 ghế. Nghị sỹ Quốc hội Hàn Quốc được bầu theo nguyên tắc bỏ phiếu phổ thông, có nhiệm kỳ 04 năm. Tháng 4/2013, Hàn Quốc đã tiến hành bầu cử Quốc hội khóa 19. Đảng Saenuri (tiền thân là đảng Đại dân tộc GNP) đang là đảng cầm quyền. Đảng Liên minh Dân chủ Chính trị mới là đảng đối lập lớn nhất.

-   Tư pháp: Hàn Quốc thực hiện chế độ tư pháp ba cấp gồm Toà án Tối cao, toà Thượng thẩm và các Toà án cấp Quận (cơ sở) ở các thành phố lớn. Toà án Tối cao xem xét và thông qua những quyết định cuối cùng, ra các kháng cáo đối với quyết định của các Toà Thượng thẩm.  Quyết định của Toà án Tối cao là cuối cùng.

2. Các đảng phái chính trị

Tên Đảng

Số ghế tại Quốc hội (5/2014)

Đảng cầm quyền Sae-nu-ri

(Đại dân tộc cũ)

149 (51,74%)

Liên minh Dân chủ Chính trị mới (Dân chủvà Liên minh Chính trị mới)

127 (44,1%)

Đảng Thống nhất tiến bộ

6

Đảng Công lý

5

Không đảng phái

1

Tổng số: 288

IV. Kinh tế

Hàn Quốc vẫn là quốc gia có nền kinh tế lớn thứ 4 Châu Á và thứ 15 trên thế giới với GDP đạt 1.221,8 tỷ USD và thu nhập bình quân đầu người 2013: 24.329 USD (đứng thứ 33 thế giới)2. Kim ngạch thương mại của Hàn Quốc đứng thứ 8 thế giới, năm 2013 đạt trên 1.075,252 tỷ USD (xuất khẩu 559,723 tỷ USD và nhập khẩu 515,529 tỷ USD). Kim ngạch xuất khẩu ba tháng đầu năm 2014 tăng 2,2% (đạt 138,25 tỷ USD) và kim ngạch nhập khẩu tăng 2,1% (đạt 132,40 tỷ USD) so với cùng kỳ năm ngoái, duy trì đà thặng dư thương mại 26 tháng liên tiếp. Tính đến tháng 4/2014, dự trữ ngoại tệ của Hàn Quốc đạt 355,85 tỷ USD, mức cao nhất từ trước tới nay và đứng vị trí thứ 7 thế giới.

Quá trình phát triển kinh tế của Hàn Quốc được mệnh danh là “Kỳ tích sông Hàn”. Đây là quá trình phát triển kinh tế với tốc độ cao do Tổng thống Pác Chơng Hi khởi xướng, kéo dài từ thời hậu Chiến tranh Triều Tiên cho đến thời kì khủng hoảng kinh tế châu Á năm 1997. Để có được nền kinh tế phát triển được cả thế giới biết đến với cái tên “Kỳ tích sông Hàn”, Hàn Quốc đã áp dụng chiến lược phát triển kinh tế đối ngoại, sử dụng xuất khẩu làm động lực tăng trưởng và tận dụng tối đa các điều kiện thuận lợi của bối cảnh chính trị – an ninh thời kỳ Chiến tranh lạnh. Sau nỗ lực cải cách cơ cấu và thanh lọc các doanh nghiệp yếu kém, ngày nay phạm vi hoạt động của hầu hết các tập đoàn Hàn Quốc không chỉ bó hẹp ở Bán đảo Triều Tiên mà đã mở rộng ra toàn cầu với các tên tuổi như Samsung, Hyundai, LG.. được nhiều người biết đến. Cơ cấu nền kinh tế và lĩnh vực hoạt động của các doanh nghiệp ngày càng đa dạng hơn, từ công nghiệp chế tạo, các lĩnh vực tập trung nhiều sức lao động… sang lĩnh vực dịch vụ, công nghệ cao; nhiều sản phẩm cạnh tranh trực tiếp với các nước phát triển như Nhật, Đức… 

                                                                             (nguồn Bộ Ngoại giao)

Giới Thiệu Tổng Quan Về Đất Nước Đức

Một số thông tin chung về nước Đức:

Tên gọi: CỘNG HOÀ LIÊN BANG ĐỨC

Thủ đô:  Berlin

Diện tích: 357.021 km2 (137.847 sq mi)

Ngôn ngữ chính: Tiếng Đức

Đức là quốc gia nằm ở phía Tây và Trung Âu, có đường biên giới giáp với Đan Mạch ở phía Bắc, phía Đông với Ba Lan và Cộng hòa Séc. Phía Tây Nam nước Đức giáp với Pháp và Luxembourg, trong khi đó, phía Tây Bắc giáp với Bỉ và Hà Lan và phía Nam giáp với Áo và Thụy Sĩ. Với vị trí địa lý giáp với 9 nước, nên khi đến Đức bạn có thể dễ dàng đi thăm thú, du lịch đến nhiều nước khác của Châu Âu một cách thuận tiện Đức có khí hậu ôn hòa, mang nhiều đặc tính của khí hậu biển. Mùa đông lạnh buốt, tuyết phủ trắng xóa. Mùa xuân khí hậu ấm áp hơn, cây cối đâm chồi nảy lộc. Mùa hè nhiệt độ tăng cao và mùa thu tiết trời mát mẻ, trong xanh. Về phân chia hành chính, Đức bao gồm 16 bang, hay còn gọi là Länder. Mỗi bang có hiến pháp riêng và được tự trị về mặt tổ chức nội bộ. Đức là quốc gia có dân số đông ở Châu Âu, chỉ đứng sau Nga với dân số khoảng hơn 83 triệu người. Thành phần dân cư ở Đức khá đa dạng, chủ yếu là người Đức, khoảng 2,4% dân số là người Thổ Nhĩ Kì, 6,1% là người gốc Hy Lạp, Nga, Ý, Ba Lan, Croatia và Tây Ban Nha.

Công nghiệp

Các ngành công nghiệp chủ yếu tại Đức là: Chế tạo xe hơi, chế tạo máy móc, thiết bị, công nghiệp hoá chất, công nghiệp kỹ thuật điện và điện tử. Từ lâu, Đức đã nổi tiếng với các sản phẩm công nghiệp, đặc biệt là xe hơi và máy móc kỹ thuật. Nơi đây là quê hương của nhiều tập đoàn đa quốc gia tầm cỡ thế giới như BASF, Robert Bosch GmbH, chúng tôi Deutsche Telekom, Siemens AG, Deusche Bank, v.v…

Tuy phần lớn diện tích của Đức dành cho nông nghiệp, nhưng tỉ lệ người lao động làm việc trong ngành này không cao, chỉ chiếm 2 -3% dân số. Phía Bắc giáp biển là vùng chăn nuôi bò sữa và ngựa. Vùng chân núi Alps là nơi tập trung chăn nuôi gia cầm, lợn, bò và cừu. Dải đất màu mỡ dọc theo sườn nam vùng đất thấp là những cánh đồng lúa mì, lúa mạch, ngũ cốc, củ cải đường, cây ăn trái, khoai tây và nho. Đức là quốc gia sản xuất sữa, các chế phẩm từ sửa và thịt nhiều nhất thế giới.

Dịch vụ

Dịch vụ là nhóm ngành phát triển mạnh ở Đức và đóng góp lớn vào GDP Đức. Frankfurt là trung tâm tài chính lớn nhất của Đức và cũng là một trong những trung tâm tài chính hàng đầu thế giới. Với mạng lưới giao thông dày đặc (chỉ đứng sau Mỹ), đã tạo điều kiện cho ngành dịch vụ phát triển. Nơi đây là trung tâm trung chuyển hàng không hàng đầu thế giới. Bên cạnh đường bộ, hệ thống giao thông đường thủy của Đức cũng rất phát triển. Hamburg là cảng biển lớn nhất Đức và cũng là một trong 3 cảng lớn nhất thế giới.

Thương mại

Xuất khẩu đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế nước Đức. Quốc gia này chủ yếu xuất khẩu mặt hàng chế tạo và công nghệ bao gồm máy móc, hàng điện tử, ôtô, các sản  phẩm hoá chất, thực phẩm, hàng dệt may, dụng cụ quang học và điện năng. Ngoài khu vực EU, trong những năm gần đây, xuất khẩu Đức có xu hướng tăng nhanh ở các thị trường như Trung Quốc, Ấn Độ.

Văn hóa

Nói đến nước Đức, người ta thường nghĩ đến văn hóa đọc rất nổi tiếng nơi đây. Theo kết quả từ nghiên cứu của Allensbach Media Market, 44,6% dân số Đức đọc một cuốn sách ít nhất một lần một tuần và khoảng 58,3% người Đức mua ít nhất một cuốn sách mỗi năm. Nơi đây cũng là quốc gia đi đầu về xuất bản sách. Mỗi năm khoảng 94 nghìn đầu sách được xuất bản tại Đức. Hội chợ sách quốc tế Frankfurt là sự kiện sách quan trọng nhất trên Thế giới. Đức cũng được xem là thiên đường của hội họa và điêu khắc, đặc biệt nổi tiếng với phong cách Gothic. Trải qua nhiều thế hệ, các nghệ sĩ Đức đã thể hiện tài năng thiết kế theo phong cách Baroque và Rococo, cũng như theo chủ nghĩa tân cổ điển. Chủ nghĩa lãng mạn cũng là một phần rất quan trọng của nghệ thuật Đức. Nghệ thuật, kiến trúc Đức là sự kết hợp, đan xen giữa phong cách cổ điển, sang trọng của Châu Âu và nét đẹp hiện đại. Đức là quốc gia lưu giữ và bảo tồn rất nhiều di tích, bản tàng nghệ thuật và chiến tranh. Thể thao tại Đức cũng rất phát triển, nhất là môn bóng đá. Uống bia là một nét văn hóa đặc trưng của người Đức. Nơi đây cũng có nền ẩm thực trứ danh với nhiều món ăn nổi tiếng.

Giáo dục

Giáo dục ở Đức là giáo dục bắt buộc, trẻ em phải đến trường học, cha mẹ không được phép tự dạy con tại nhà. Học sinh phải đi học từ lúc 6 tuổi và học hết lớp 9. Chính sách giáo dục của mỗi bang có sự khác biệt đôi chút. Tuy nhiên, nhìn chung chất lượng giáo dục đều ở mức cao đồng đều trên toàn bộ lãnh thổ Đức. Một số trường đại học nổi tiếng của Đức có thể kể đến như trường LMU Munich được xếp hạng thứ 29 trên toàn thế giới; Heideberg University xếp hạng 37 và Humboldt University of Berlin xếp thứ 49. Bên cạnh đó, Đức cũng có nhiều trường thuộc top 100 trường đại học tốt nhất thế giới. Các khóa đào tạo Cử nhân tại Đức thường kéo dài từ 6 – 8 kỳ (tương đương 3 – 4 năm), trong khi đó, các khóa thạc sỹ thường kéo dài từ 2 – 4 kỳ học (Tương đương 1 – 2 năm). Riêng chương trình tiến sĩ tại Đức cũng giống như tại các quốc gia khác, thường kéo dài từ 3 đến 10 năm. Có một điều đặc biệt là tiếng Đức cũng là ngôn ngữ chính thức tại Áo, Thụy Sĩ, Luxembourg, Liechtenstein…

Chính trị và tôn giáo

Đức là một quốc gia cộng hòa liên bang, nghị viện, và dân chủ đại diện. Cơ quan lập pháp của Đức bao gồm Quốc hội Liên bang, Hội đồng Liên bang, Tổng thống Liên bang, Chính phủ Liên bang và Tòa án Hiến pháp Liên bang. Hệ thống pháp luật dân sự của Đức dựa trên luật La Mã và tham khảo từ luật German cổ. Tôn giáo chủ yếu ở Đức là đạo Cơ đốc. Một phần nhỏ người dân Đức theo đạo Hồi giáo.

Ẩm thực

Những món ăn tại Đức có sự đặc trưng bởi đa phần các món ăn đều được chế biến từ nguồn nguyên liệu chất lượng cao. Một số món ăn nổi tiếng của nước Đức có thể kể đến như: Xúc xích Xúc xích không chỉ nổi tiếng ở Đức mà còn là một món ăn được ưa thích trên toàn thế giới. Đức là thiên đường của các loại xúc xích với khoảng 200 loại khác nhau. Xúc xích thường được làm từ các loại thịt như thịt bê, thịt heo,… Xúc xích có thể được chế biến theo nhiều cách khác nhau như nướng, hun khói hay chiên sơ tùy theo yêu cầu của thực khách. Sau đó, xúc xích sẽ được cắt ra thành từng lát và thường ăn kèm với nước sốt hoặc tương ớt. Xúc xích kết hợp với khoai tây cũng được người dân Đức ưa thích. Maultaschen Maultaschen là một món ăn truyền thống của nước Đức. Món ăn này có nguồn gốc từ Swabia. Maultaschen có thành phần bao gồm phần vỏ là bột mì, bên trong là nhân thịt băm, vụn bánh mì, hành tây và rau chân vịt. Món ăn này được bày bán ở khắp nơi, từ các hàng quán đường phố cho đến những quầy hàng đông lạnh trong siêu thị. Sauerbraten Sauerbraten được chế biến từ nhiều loại thịt khác nhau. Để làm dậy lên hương vị đặc trưng của món ăn, cần phải ướp hỗn hợp nguyên liệu trong vài ngày trước khi nấu cùng với hỗn hợp giấm, rượu vang đỏ, thảo mộc và gia vị. Sau đó, cần phải hầm nhừ với thời gian khoảng 4 giờ đồng hồ. Món ăn được ăn kèm với bắp cải đỏ, khoai tây nghiền hoặc khoai tây luộc. Rouladen Rouladen là món ăn chính trong bữa tối tại các gia đình Đức. Món ăn này có thành phần chính là thịt xông khói được trộn chung với hành tây, mù tạc và dưa chua bọc trong một lát thịt bò hoặc thịt bê thái mỏng. Món ăn này thường được ăn kèm với khoai tây nướng hoặc nghiền và bắp cải muối chua. Một chút rượu vang đỏ khi ăn rouladen là sự kết hợp hoàn hảo. Món thịt này thường được phục vụ trong các bữa tối gia đình và vào những dịp đặc biệt. Spargel (Măng tây) Đức là nước có lượng tiêu thụ măng tây cao nhất thế giới. Người dân nước này rất ưa thích măng tây, nhất là măng tây trắng. Những món ăn với sự xuất hiện của măng tây có ở hầu hết thực đơn trong các nhà hàng của nước Đức. Trung bình người Đức ăn măng tây ít nhất một lần mỗi ngày. Tổng cộng, có hơn 70.000 tấn măng tây được tiêu thụ mỗi năm tại Đức. Trong các nhà hàng, quán ăn, măng tây thường được luộc sẵn hoặc hấp và ăn kèm với nước sốt hollandaise, bơ hoặc dầu ô liu. Có nhiều món ăn ngon được làm từ măng tây như súp măng tây, măng tây chiên, bánh kếp với rau thơm và măng tây, măng tây với trứng… Người Đức tiêu thụ 70.000 tấn măng tây mỗi năm.

Du lịch Đức

Thủ đô Berlin Berlin không chỉ là thủ đô của nước Đức mà còn là một thành phố với vẻ đẹp cổ xưa, những công trình kiến trúc tuyệt đẹp. Vùng đất này đã trải qua bao thăng trầm của lịch sử thế giới. Đến nay, vẫn còn những di tích tồn tại như bức tường Berlin, cổng thành Branderburger Tor, đài tưởng niệm Holocaust,… Berlin có hệ thống bảo tàng lưu trữ những đồ vật có giá trị lịch sử nư bảo ràng Đảo với bộ sưu tập các ngôi nhà di tích ấn tượng, tái hiện nền văn minh cổ đại thế giới, Viện bảo tàng Berlin,… Thành phố này có điểm nhấn là dòng sông Spree thơ mộng. Du khách cũng rất thích thú khi được tham quan các vườn thú, công viên, vườn thực vật, tòa lâu đài Charlottenburg,… Munich Munich được mệnh danh là thành phố đáng sống nhất tại nước Đức. Đây cũng là điểm dừng chân được mong đợi của du khách trong hành trình khám phá Châu Âu. Thành phố Munich gây ấn tượng bởi những di tích lịch sử lâu đời quảng trường Đức Mẹ Marienplatz, cung điện Munich, lâu đài Nymphenburg, những khu phố cổ, Bảo tàng Deutsche Museum,… Bên cạnh lối kiến trúc cổ điển, xen lẫn đó là các tòa nhà hiện đại cao chọc trời. Neuschwanstein Là một địa danh nổi tiếng hàng đầu châu Âu, tòa lâu đài Neuschwanstein được xây dựng vào năm 1800 ngay dưới chân dãy núi Alps vĩ đại. Công trình này là một trong những biểu tượng củc nước Đức và cả Châu Âu. Neuschwanstein được xem là là tuyệt tác về nghệ thuật và kiến trúc. Nhìn từ bên ngoài, Neuschwanstein giống như một tòa lâu đài cổ tích. Tuy nhiên, khi vào bên trong, du khách sẽ bị choáng ngợp bởi lối kiến trúc hoa lệ, đẹp như thiên đường. Hồ Bodensee Bodensee là hồ nước lớn nhất ở Đức. Hồ nước này thực sự là một tuyệt tác từ thiên nhiên với vẻ đẹp làm say đắm lòng người. Hồ nước tiếp giáp với biên giới của Thụy Sĩ – Áo. Ngoài vẻ đẹp tuyệt diệu, hồ Bodensee còn được ví tựa như “lá phổi Châu Âu”. Khung cảnh xung quanh hồ rất yên bình và ấm áp. Rừng Đen nước Đức Rừng Đen nước Đức được biết đến như một nơi tinh túy và thuần khiết nhất của thiên nhiên nước Đức. Mặc dù có cái tên mộc mạc “Rừng Đen” nhưng địa danh này ẩn chứa nhiều bí ẩn. Nơi đây cũng là một địa danh được nhiều du khách mong muốn khám phá khi du lịch Châu Âu. Đến với Rừng Đen, bạn sẽ cảm thấy thư thái bởi bầu không khí trong lành, dễ chịu mà khó có địa điểm du lịch nào có được. Cologne Cologne hay còn được biết với cái tên là thành phố 2.000 năm tuổi. Mặc dù vẫn mang lối kiến trúc cổ xưa nhưng nếu Berlin mang đến cảm giác yên bình, hoài cổ thì Cologne lại là một thành phố vô cùng sôi động. Nơi đây được xem là trung tâm văn hóa với nhiều hoạt động nghệ thuật, hội chợ hay các phòng triển lãm nghệ thuật. Với bề dày lịch sử lên đến hơn 2000 năm, Cologne hiện nay có rất nhiều bảo tàng như bảo tàng văn hóa, bảo tàng tư liệu, bảo tàng socola,… Một trong những địa điểm nổi tiếng nhất ở Cologne nói riêng và nước Đức nói chung là nhà thờ lớn Cologne. Hamburg Hamburg được mệnh danh là thành phố bồ câu. Đây là thành phố lớn thứ hai của Đức. Thành phố này có cảng biển cùng tên. Đây cũng là một trong những cảng biển lớn nhất trên thế giới. Hamburg được xem là trung tâm dịch vụ, vận chuyển hàng hóa hàng đầu Châu Âu. Thành phố cảng nằm bên bờ biển Baltic hẳn là điểm dừng chân lí tưởng cho hành trình tham quan nước Đức của du khách. Lubeck Lubeck được thành lập từ giữa thế kỉ 12, đến nay vẫn là cảng biển lớn nhất nước Đức. Cảng biển Lubeck vẫn còn tồn tại những vết tích kiến trúc thời trung cổ. Vì vậy, cảng biển này luôn thu hút du khách đến đây tham quan hằng năm.

DU HỌC NETVIET

Trang chủ

Đặc quyền đăng ký du học tại NETVIET EDU : Không cần đặt cọc tiền đầu vào khi nộp hồ sơ ghi danh du học – Liên kết với hơn 500 trường – Tối ưu chi phí du học ở mức thấp nhất – Uy tín – Chuyên nghiệp – Hiệu quả

Unit Test Dùng Để Làm Gì Và Kinh Nghiệm Viết Unit Test Tốt Nhất

Đâu là sự khác biệt giữa một unit test tốt và dở? Làm thế nào để bạn có thể viết được các unit test tốt? Điều này không được rõ ràng lắm. Thậm chí nếu bạn là một lập trình viên tài ba với nhiều thập niên kinh nghiệm, kiến thức và thói quen hiện tại của bạn sẽ không tự động giúp bạn viết ra được các unit test tốt, bởi vì nó là một dạng khác của lập trình và hầu hết mọi người bắt đầu với giả định sai lầm vô ích về những gì mà các unit test cần phải đạt được.

Hầu hết các unit test mà tôi thấy là khá vô ích. Tôi không đổ lỗi cho các nhà phát triển phần mềm: thông thường, anh ta hoặc cô ta khi được yêu cầu viết unit test, thì họ sẽ cài đặt NUnit và bắt đầu tung ra một loạt các [Test] method. Một khi họ nhìn thấy những đèn đỏ và xanh lá cây, thì họ cho rằng mình đã làm việc đó một cách chính xác. Đó là một giả định tồi! Điều đó rất dễ viết ra những unit test tồi mà thêm rất ít giá trị cho một dự án trong khi lạm phát chi phí thay đổi mã nguồn thì tăng theo cấp số nhân. Điều đó có làm bạn bận tâm?

Unit test không phải dùng để tìm bug

Vì vậy, nếu bạn đang cố gắng tìm kiếm bug, thì có một cách hiệu quả hơn nhiều đó là hãy chạy toàn bộ ứng dụng với nhau như nó sẽ chạy trong môi trường thực tế, giống như bạn làm công việc kiểm tra thủ công một cách tự nhiên vậy. Nếu bạn tự động hóa kiểu test này để phát hiện những sai sót khi chúng xảy ra trong tương lai, đây được gọi là integration testing và thường sử dụng các kỹ thuật và công nghệ khác hơn là unit test. Bạn có muốn sử dụng các công cụ thích hợp nhất cho mỗi công việc không?

Tìm kiếm bug (những thứ không làm việc như bạn muốn)

Kiểm thử thủ công (đôi khi cả kiểm thử tích hợp tự động)

Phát hiện hồi quy (những thứ đang làm việc tốt nhưng đã bất ngờ ngừng hoạt động)

Các kiểm thử tích hợp tự động (đôi khi cũng bao gồm cả kiểm thử thủ công, mặc dù khá tốn thời gian)

Thiết kế các thành phần trong phần mềm mạnh mẽ

Unit testing (trong quy trình TDD)

(Lưu ý: có một ngoại lệ, nơi các unit test rất hiệu quả trong việc phát hiện bug. Đó là khi bạn đang tái cấu trúc code của một đơn vị (unit) nhưng không có nghĩa là để thay đổi hành vi của nó. Trong trường hợp này, các unit test có thể cho bạn biết nếu hành vi của đơn vị (unit) đó có thay đổi hay không.)

Vậy nếu unit test không phải để tìm bug, thì nó để làm gì?

Tôi cá là bạn đã nghe câu trả lời này hàng trăm lần rồi, nhưng vì quan niệm sai lầm cố hữu trong kiểm thử cứ treo lơ lửng trong tâm trí của các nhà phát triển phần mềm, tôi sẽ nói lại cái nguyên tắc của nó. Một bậc thầy về TDD đã nói rằng, “TDD là một quá trình thiết kế, chứ không phải là một quá trình kiểm thử”. Hãy để tôi giải thích thêm: TDD là một cách mạnh mẽ trong việc thiết kế các thành phần phần mềm (“units”) tương tác để hành vi của chúng được xác định thông qua các unit test. Tất cả chỉ có vậy!

Những unit test tốt vs dở

TDD sẽ giúp bạn cung cấp các thành phần phần mềm hoạt động theo thiết kế của bạn. Một bộ unit test tốt là vô cùng có giá trị: nó là tài liệu thiết kế của bạn, khiến cho việc tái cấu trúc và mở rộng code của bạn được dễ dàng hơn trong khi giữ lại một cái nhìn tổng quan rõ ràng về hành vi của mỗi thành phần. Tuy nhiên, một bộ unit test tồi là vô cùng đau thương: nó chẳng chứng tỏ bất cứ điều gì rõ ràng cả, và có thể làm cản trở nghiêm trọng khả năng tái cấu trúc hoặc thay đổi code của bạn theo bất kỳ cách nào.

Các kiểm thử của bạn nằm ở đâu trên thang mức độ sau?

Ở đầu kia của thang mức độ, các kiểm thử tích hợp (integration test) không biết về cách codebase của bạn được chia nhỏ thành các đơn vị (unit), nhưng thay vào đó nó cho thấy cách toàn bộ hệ thống ứng xử đối với người dùng bên ngoài như thế nào. Chúng có chi phí hợp lý để duy trì (vì không quan trọng việc bạn tái cấu trúc hoạt động nội bộ trong hệ thống của bạn như thế nào, nó sẽ không ảnh hưởng đến hành vi bên ngoài) và chúng chứng tỏ được rất nhiều về những tính năng thực sự làm việc hiện nay.

Bí quyết để viết những unit test tuyệt vời

Hãy làm cho mỗi test độc lập với tất cả những phần khác

Bất kỳ hành vi nhất định nào cũng nên được xác định tại một và chỉ duy nhất một test. Nếu không, sau này khi bạn thay đổi hành vi đó, bạn sẽ phải thay đổi rất nhiều test. Các hệ quả của nguyên tắc này bao gồm:

Đừng làm những assertion không cần thiết

Những hành vi cụ thể nào mà bạn đang kiểm thử? Nó sẽ gây phản tác dụng nếu cứ Assert() bất cứ thứ gì mà cũng đã được assert bằng test khác: nó chỉ làm tăng tần suất của những thất bại vô nghĩa mà chẳng cải thiện unit test một chút nào cả. Điều này cũng áp dụng cho việc gọi Verify() không cần thiết – nếu nó không phải là hành vi cốt lõi dưới test đó, thì hãy dừng việc quan sát về nó! Đôi khi, cộng đồng TDD thường diễn đạt điều này bằng cách nói rằng “chỉ có duy nhất một assertion hợp lý trên mỗi test”.

Hãy nhớ rằng, các unit test là một thiết kế chỉ rõ một hành vi nào đó sẽ làm việc như thế nào, không phải là một danh sách các quan sát của tất cả mọi thứ mà phần code đó thực hiện.

Kiểm thử chỉ một unit code tại một thời điểm

Kiến trúc của bạn phải hỗ trợ việc testing units (tức là, các class hoặc mọi nhóm rất nhỏ của các class) độc lập, chứ không phải là tất cả chúng kết lại với nhau. Nếu không, bạn sẽ có rất nhiều chồng chéo giữa các test, vì vậy việc thay đổi một unit ảnh hưởng ra bên ngoài và gây ra thất bại ở khắp mọi nơi.

Nếu bạn không thể làm được điều này, thì kiến trúc của bạn đang làm hạn chế chất lượng công việc của bạn – hãy xem xét sử dụng Inversion of Control.

Giả lập tất cả những dịch vụ và trạng thái bên ngoài

Nếu không, hành vi trong những dịch vụ bên ngoài sẽ chồng chéo lên nhiều test, và trạng thái dữ liệu khác nhau trong mỗi unit test có thể ảnh hưởng đến kết quả của nhau.

Bạn chắc chắn phải nhận một kết quả sai nếu chạy các test của mình theo một thứ tự xác định, hoặc nếu chúng chỉ làm việc khi cơ sở dữ liệu hoặc kết nối mạng của bạn đang hoạt động.

Tránh những điều kiện tiên quyết không cần thiết

(Bằng cách này, tôi sẽ không tính đẩy nhiều điểm dữ liệu thông qua các test tương tự (ví dụ, bằng cách sử dụng các [TestCase] API của NUnit) là vi phạm quy tắc độc lập này. Quá trình test có thể hiển thị nhiều thất bại nếu một cái gì đó thay đổi, nhưng nó vẫn chỉ có một phương pháp test để duy trì, vì vậy điều đó cũng tốt.)

Đừng sử dụng unit test trong phần thiết lập cấu hình

Theo định nghĩa, các thiết lập cấu hình của bạn không phải là một phần của bất kỳ unit code nào (đó là lý do tại sao bạn trích xuất các thiết lập ra khỏi code của unit của bạn). Ngay cả khi bạn có thể viết một unit test để kiểm tra cấu hình của mình, nó chỉ đơn thuần buộc bạn phải xác định cấu hình tương tự tại một vị trí dự phòng bổ sung. Xin chúc mừng: nó chứng tỏ rằng bạn có thể copy và paste!

Cá nhân tôi coi việc sử dụng những thứ như các filter trong chúng tôi MVC như là cấu hình. Các filter như [Authorize] hoặc [RequiresSsl] là các cấu hình tùy chọn gắn vào trong code của bạn. Bằng mọi cách viết một kiểm thử tích hợp (integration test) cho các hành vi bên ngoài-quan sát được (externally-observable), nhưng nó là vô nghĩa để thử unit testing cho sự hiện diện của các thuộc tính của filter trong mã nguồn của bạn – một lần nữa nó chỉ chứng tỏ rằng bạn có thể copy và paste. Điều đó không giúp bạn thiết kế bất cứ điều gì, và nó sẽ chẳng bao giờ phát hiện bất kỳ lỗi nào cả.

Đặt tên các unit test của bạn một cách rõ ràng và nhất quán

Nếu bạn đang kiểm thử action Purchase của ProductController hành động như thế nào khi hết hàng trong kho (stock is zero), sau đó có thể có một lớp test fixture được gọi là PurchasingTests cùng với một unit test gọi là ProductPurchaseAction_IfStockIsZero_RendersOutOfStockView(). Cái tên này mô tả đối tượng (action Purchase của ProductController), kịch bản (hết hàng trong kho), và kết quả (hiển thị trên view là “hết hàng”). Tôi không biết liệu có một cái tên cho mô hình đặt tên này hay không, mặc dù tôi biết nhiều người khác cũng làm theo cách này.

Tránh sử dụng những tên unit test không rõ nghĩa như Purchase() hoặc OutOfStock(). Việc bảo trì sẽ rất khó khăn nếu bạn không biết là mình đang cố duy trì cái gì.

Kết luận

Không còn nghi ngờ gì nữa, unit testing có thể làm tăng đáng kể chất lượng dự án của bạn. Nhiều người trong ngành cho rằng việc có thêm bất kỳ unit test thì tốt hơn là không có gì, nhưng tôi không đồng tình với quan điểm đó: một bộ test có thể là một tài sản tuyệt vời, hoặc nó có thể là một gánh nặng rất lớn mà không mang lại giá trị gì nhiều. Nó phụ thuộc vào chất lượng của những test này, mà dường như được xác định bởi mức độ các nhà phát triển hiểu rõ những mục tiêu và nguyên tắc của unit testing.

Cập nhật thông tin chi tiết về Giới Thiệu Tổng Quan Về Unit Test trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!