Xu Hướng 2/2024 # Giáo Án Môi Trường Xung Quanh # Top 7 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Môi Trường Xung Quanh được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Chủ đề: Thế giới thực vật Chủ đề nhánh: Một số loại rau Hoạt động chính: Khám phá khoa học: Tìm hiểu một số loại rau Hoạt động bổ trợ: Giáo dục phát triển nhận thức Giáo dục phát triển ngôn ngữ Đối tượng: 3 – 4 tuổi

I. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

– Trẻ biết tên gọi, đặc điểm ích lợi của rau.

– Trẻ biết cách chăm sóc và bảo vệ rau.

– Phát triển óc quan sát, tính hiểu biết ghi nhớ của trẻ.

– Ăn rau xanh trong bữa ăn hàng ngày.

– Giáo dục biết chăm sóc và bảo vệ rau.

– Vườn rau thật.

– Một số loại rau thật: rau.

– Tranh lô tô về rau.

– Các loại rau nhựa.

– Phương pháp quan sát.

– Phương pháp đàm thoại.

– Phương pháp thực hành, luyện tập.

– Ngoài bắp cải ra các con còn biết những loại rau gì?

– Xung quanh chúng ta có rất nhiều loại rau khác nhau, các con có muốn đi thăm quan xem vườn rau không?

– Hỏi trẻ trong vườn rau có rau gì?

– Muốn có nhiều rau thì phải làm gì?

– Muốn có rau thì chúng mình phải chăm sóc và bảo vệ rau các con nhớ chưa?

+ Hỏi trẻ rau cải có những gì? (thân, lá)

+ Trong rau cải có những chất gì?

+ Rau cải thường có ở mùa nào?

+ Cô nhắc lại: Rau cải có nhiều vitamin, là nguồn thực phẩm có ích cho con người. Muốn có rau và để cơ thể mau lớn các con phải chăm ăn rau.

+ Trong rau bắp cải có những chất gì?

+ Rau bắp cải thường có ở mùa nào?

+ Cô nhắc lại: Rau bắp cải có nhiều vitamin, đường cũng là một nguồn thực phẩm rất tốt cho sức khoẻ nên các con phải ăn rau trong các bữa ăn.

– Cô đưa củ su hào cho trẻ quan sát.

+ Các con nhìn xem đây là củ gì?

+ Trước khi nấu su hào thì chúng ta phải làm gì?

+ Chúng mình thường được ăn món gì từ su hào?

– Cô đưa cà rốt cho trẻ quan sát.

+ Các con nhìn xem đây là củ gì?

+ Trước khi nấu cà rốt thì chúng ta phải làm gì?

– Giống nhau: Đều là rau ăn củ, trước khi ăn phải gọt vỏ.

– Khác nhau: Su hào có dạng tròn và màu xa Cà rốt có dạng dài và màu da cam.

– Trò chơi: Chọn rau theo yêucầu.

– Tổ chức cho trẻ chơi: (Quan sát, sửa sai, động viên).

– Cô thấy lớp mình học rất giỏi bây giờ cô muốn thưởng cho lớp mình một trò chơi nữa đó là trò chơi Thi xem ai nhanh

Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội hái một loại rau theo yêu cầu của cô, đội nào hái được nhiều và nhanh là đội đó thắng. (thời gian 3 phút).

Giáo Án Môn: Môi Trường Xung Quanh

Chủ đề:thế giới thực vật Đề tài: một số loại quả( tuần 3) Độ tuổi: Mẫu giáo bé(3-4 tuổi) I,/ Yêu cầu 1. Kiến thức – Trẻ biết tên gọi của một số loại quả: chuối, xoài, cam – Trẻ biết một số đặc điểm nổi bật của quả: mầu sắc, hình dạng, mùi vị và biết lợi ích của chúng 2. Kỹ năng – Trẻ có kỹ năng quan sát, kỹ năng so sánh giữa các loại quả về mấu sắc, hình dạng, mùi vị, – Rèn luyện cách phát âm, phát triển vốn từ và bước đầu phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ 3. Thái độ – Tham gia tích cực vào hoạt động của giờ học – Giáo dục trẻ ăn uống vệ sinh( rửa sạch quả trước khi ăn, biết bỏ vỏ, bỏ hạt vào thùng rác) – Giáo dục trẻ biết quý trọng người lao động, người trồng ra những loại quả ngon – Giáo dục trẻ thường xuyên ăn các loại quả để giúp cơ thể khoẻ mạnh, tăng sức đề kháng II. Chuẩn bị Đồ dùng của cô Quả thật: 5 quả cam; 5 quả chuối; 5 quả xoài 3 đĩa nhỏ sạch đựng quả đã gọt sẵn, tăm, khăn lau 4 giỏ nhựa đựng quả; dao nhỏ; khay Máy tính có hình ảnh của một số loại quả Lô tô gồm 4 loại quả: chuối, cam, xoài, nho ( 27- 29 bộ) Tâm thế Trẻ ngồi sàn, hình chữ U số lượng trẻ: 24-26 trẻ III./ Phương pháp tiến hành phương pháp đàm thoại Phương pháp quan sát Phương pháp thực hành phương pháp trò chơi IV./ Cách tiến hành Hoạt động của cô hoạt động của trẻ Ổn định tổ chức Cô hát và vận động bài “ Quả” cùng với trẻ Bạn nào cho cô biết chúng mình đang khám phá ở chủ điểm gì? Đúng rồi. Và tuần này cô và các con sẽ cùng nhau khám phá về rất nhiều các loại quả. Các con có thích không nào? Bây giờ cô mời các con nhẹ nhàng về tổ Nội dung *) hoạt động 1: nếm các loại quả: cam, chuối, xoài – Bạn nào cho cô biết, con vừa được ăn loại quả gì? Nó có vị như thế nào? ( cô hỏi 3-4 trẻ) – Bạn nào cũng được ăn quả cam giống bạn? – Để hiểu kỹ hơn về các loại quả đó, bây giờ cô sẽ cho chúng mình quan sát, được sờ, được ngửi( cô tặng cho mỗi tổ một rổ quả) – Chúng mình vừa được nếm rồi, được sờ , được xem, được ngửi rồi. Bây giờ cô sẽ có một số câu hỏi rất thú vị muốn giành tặng chúng mình đấy? + Trong rổ của chúng mình có những loại quả gì? Có mầu sắc như thế nào?( cô hỏi 3-4 trẻ) *) hoạt động 2: khám phá và nêu nhận xét về các loại quả( chuối, cam, xoài) – cô Mai cũng có một rổ quả giống các con đấy? Trên tay cô Mai là quả gì đây?( cô vừa hỏi vừa giơ quả xoài lên cho trẻ xem) – Đúng rồi, quả xoài có đặc điểm gì? ( có mầu gì? Hình dạng như thế nào? vỏ của nó ra sao: sần hay nhẵn) – quả xoài có mấy hạt? khi ăn chúng mình phải làm gì? – Đúng rồi. khi ăn các con nhớ bỏ vỏ và bỏ hạt vào thùng rác. Các con đã nhớ chưa nào? – Tiếp theo là quả chuối và quả xam, cô cũng đặt những câu hỏi tương tự. *) Hoạt động 3: so sánh – Cô thấy lớp mình học rất giỏi, cô có trò chơi này rất thú vị để thưởng cho chúng mình đấy. Nào, chốn cô! chốn cô ( cô cất quả chuối đi). Cô đâu, cô đâu!! Chúng mình thấy có gì lạ? ( quả gì biến mất nhỉ? – Trên bàn cô còn mấy quả? Là những loại quả gi? – Đúng rồi, là quả cam và quả xoài. Chúng mình nhìn xem: quả cam và quả xoài có đặc điểm gì giống và khác nhau? + giống: đều có mầu vàng, mùi rất thơm và ngọt + khác: quả xoài có một hạt, quả cam có nhiều hạt và có múi *) Hoạt động 4: mở rộng *) Trò chơi củng cố: – À, đúng rồi. Đó là lô tô về các loài quả: chuối, cam, xoài, nho. Tiếp theo các con hãy xếp các lôtô ra trước mặt giống như cô Mai nào? Cách chơi như sau: khi cô gọi tên quả nào? Các con hãy tìm thật nhanh và giơ lên cao để cô kiểm tra. Các con đã hiểu cách chơi chưa nào? ( cô cho trẻ chơi 2-3 lần) Lần chơi này khó hơn một chút, đó là: khi cô nói về đặc điểm về quả, chúng mình cũng tìm thật nhanh và nói đúng tên loại quả đó. Nào các con đã sẵn sàng chưa?( cho trẻ chơi 2 lần) *) Giáo dục: các loại quả đều rất tốt cho sức khoẻ của chúng mình. Vì vậy, các con phải nhớ thường xuyên ăn quả để có sức khoẻ tốt và tăng sức đề kháng cho cơ thể mình. 3. Giờ học đã hết rồi. Cô thấy hôm nay các con học rất ngoan. Cô khen tất cả chúng mình trẻ hát cùng cô trẻ nhẹ nhàng về tổ – ăn qủa cam ạ! Nó có vị ngọt ạ. – trẻ giơ tay – Trẻ trả lời – quả xoài ạ!! hạt ạ! trẻ trả lời trẻ trả lời trẻ trả lời trẻ trả lời – trẻ chơi

Giáo Án Môi Trường Xung Quanh 3

Giáo án môi trường xung quanh 3-4 tuổi

Chủ đề : Trường mầm non

Lứa tuổi :  3-4 tuổi

LỚP HỌC CỦA BÉ

I. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

1. Kiến thức:

– Trẻ hiểu biết về lớp mẫu giáo, trẻ biết tên cô giáo và các bạn trong lớp.

– Trẻ biết được các góc chơi, một số đồ dùng, đồ chơi trong lớp.

2. Kĩ năng:

Phát triển ngôn ngữ mạch lạc, rèn luyện khả năng tư duy, chú ý cho trẻ.

3. Thái độ:

– Giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ dùng, đồ chơi trong lớp.

– Giáo dục trẻ biết yêu quý và kính trọng cô giáo.

– Giáo dục trẻ quan tâm, giúp đỡ các bạn, yêu quý các bạn trong lớp.

 II. CHUẨN BỊ

1. Chuẩn bị cho cô

– Cô chuẩn bị phòng lớp sạch sẽ, đồ dùng, đồ chơi các góc sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp.

– Một số đồ dùng, đồ chơi ở các góc, 1 mũ chóp.

– Một số hình ảnh hoạt động giờ học, giờ chơi, giờ ăn, ngủ mà cô đã quay video.

– Ti-vi, đầu đĩa video, đài, đĩa nhạc bài hát “Ai ra ngoài”, sáng tác: Phan Huỳnh Điểu; “Tìm bạn thân”, sáng tác: Việt Anh; “Trường mẫu giáo yêu thương”, sáng tác: Hoàng Văn Yến; “Lớp chúng ta đoàn kết”, sáng tác: Mộng Lân.

2. Chuẩn bị cho trẻ

– Mỗi trẻ 1 tờ giấy A4, bút sáp đủ màu cho trẻ chơi.

– 6 rổ nhựa (3 đỏ, 3 xanh) và đồ dùng, đồ chơi cho trẻ chơi trò chơi “Lấy quà giúp bạn”.

Dành cho trẻ trai: Ô tô, xe máy, xe đạp, máy bay, tàu thủy, mũ công an, mũ bộ đội, súng,…

Dành cho trẻ gái: Búp bê, vòng, lật đật, khăn, áo, gấu bông… được làm bằng xốp, giấy màu, bìa cứng.

– Bàn ghế đủ cho trẻ hoạt động.

III. CÁCH TIẾN HÀNH

HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ

HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ

1. Ổn định tổ chức, gây hứng thú:

Cô cho trẻ chơi trò chơi “Ai ra ngoài”. Trẻ nghe cô nói cách chơi.

Cách chơi: Mời 1 bạn đội mũ chóp, cô cho 1 bạn ra ngoài lớp đi trốn và cả lớp hát bài “Ai ra ngoài”. Khi kết thúc bài hát, cô cho bạn bỏ mũ chóp và đoán xem ai đi ra ngoài. Nếu bạn đó đoán đúng tên bạn ra ngoài sẽ thưởng 1 gói quà. Bạn ra ngoài sẽ đội mũ chóp và đón tiếp bạn khác. Đoán sai phải chơi tiếp lần 2 hoặc nhảy lò cò xung quanh lớp. Trẻ hát theo nhạc: “Tình tang tình nào đố ai biết. Vừa ra ngoài mà không đoán sái. Tình tang tình nhìn quanh cho khắp. Nào nhanh nào đoán ngay mới tài”.

Cô tổ chức cho trẻ chơi 1-2 lần.

2. Nội dung

2.1 Trò chuyện và đàm thoại về lớp học

Các con vừa chơi trò chơi gì? Trò chơi “Ai ra ngoài”.

Các con thấy bạn A đoán có đúng tên bạn đi trốn không? Trẻ trả lời.

Thế các con học ở lớp nào? Lớp mẫu giáo nhỡ B2.

Các con đến lớp để làm gì? Để học toán, học hát, múa, đọc thơ, kể chuyện…

Lớp mình có những ai? Có cô giáo và các bạn.

Lớp mình có mấy cô giáo? Tên cô giáo là gì? Có 2 cô. Trẻ kể tên cô.

Quan sát hình ảnh cô dạy trẻ học bài. (trẻ học hát, trẻ học vẽ, trẻ học toán…)

Cô giáo đang làm gì? Trẻ trả lời theo suy nghĩ.

Các bạn đang làm gì? Các bạn đang học bài.

Trong lớp học, các bạn ngồi học như thế nào? Trong giờ học các bạn ngồi ngay ngắn, chú ý nghe cô giảng bài.

Ngoài giờ học ra, ở lớp còn có những hoạt động gì nữa? (Cho trẻ xem giờ ăn, giờ ngủ, giờ hoạt động ngoài trời của trẻ). Trẻ kể: giờ ăn, giờ ngủ, chơi tự do, hoạt động ngoài trời …

* Quan sát lớp học

Các con cùng quan sát xem lớp học của chúng mình còn có những gì? (cho trẻ quan sát đồ dùng, đồ chơi ở các góc). Có đồ dùng, đồ chơi ở các góc.

Đây là góc chơi gì? (chỉ vào góc phân vai).

Góc phân vai có đồ dùng, đồ chơi gì? Có bày bán nhiều đồ dùng, đồ chơi. Có đồ chơi cho bác sĩ, y tá…

Hằng ngày, các con chơi ở góc phân vai thì chơi như thế nào? Trẻ trả lời theo suy nghĩ.

Cô cho trẻ quan sát các góc khác (góc Xây dựng, góc Học tập, góc Nghệ thuật, góc Thiên Nhiên) và hỏi tương tự như trên. Trẻ quan sát các góc khác và trả lời câu hỏi của cô.

Những đồ dùng, đồ chơi trong lớp để làm gì? Dùng để chơi.

Ngoài đồ dùng, đồ chơi các góc, lớp mình còn có gì nữa? Bàn ghế, tủ, tranh ảnh treo tường.

Bàn ghế dùng để làm gì? Bàn ghế để ngồi học, ngồi ăn.

* Quan sát tranh ảnh trang trí lớp

Các con nhìn xem xung quanh lớp có gì? Xung quanh lớp có tranh ảnh.

Trên trường có gì? Trên tường có ảnh Bác Hồ, có đồng hồ treo tường…

Cô trang trí lớp như thế nào? Trẻ trả lời theo suy nghĩ.

Muốn các đồ dùng, đồ chơi được bền đẹp, không bị hư hỏng, các con phải làm gì? Trẻ trả lời.

Giáo dục trẻ: Đồ dùng, đồ chơi trong lớp là để cho các con học và chơi. Muốn đồ dùng, đồ chơi được bền, đẹp, chúng ta phải giữ gìn, nhẹ tay, cẩn thận, không quăng ném vứt đồ chơi. Khi chơi xong, các con phải cất dọn đồ dùng, đồ chơi đúng chỗ, gọn gàng, ngăn nắp.

Các con thấy lớp học của chúng mình như thế nào? Lớp học sạch sẽ và đẹp.

Hằng ngày, chúng ta đến lớp để làm gì? Để học bài…

Buổi sáng, khi các con đến lớp thì các con phải làm gì? Chào cô giáo, chào bố/ mẹ, cất đồ dùng cá nhân…

Khi học ở lớp, các con phải như thế nào? Ngoan, nghe lời cô giáo.

Ở lớp, khi các bạn chơi với nhau, các con phải như thế nào? Chơi đoàn kết, yêu quý các bạn, nhường nhịn bạn.

Giáo dục: Hằng ngày, khi đến lớp, trước tiên các con phải chào cô giáo, chào bố mẹ, ông bà đưa con đến lớp, chào các bạn. Ở lớp, các con phải nghe lời cô giáo. Muốn phát biểu thì phải giơ tay, muốn ra ngoài thì phải xin phép cô giáo. Giờ chơi, các con phải chơi đoàn kết, không tranh giành đồ chơi của nhau và biết nhường nhịn, chia sẻ giúp đỡ các bạn. Khi ăn phải ăn hết suất, ăn từ tốn, không làm rơi vãi thức ăn. Giờ ngủ phải ngủ ngoan, đúng giờ. Có như vậy, các con mới khỏe mạnh, thông minh. Trẻ nghe cô nói.

2.2 Ôn luyện, củng cố

* Trò chơi 1: “Tìm bạn thân”

Cô cho cả lớp chơi.

Cách chơi như sau: Trẻ đi vòng tròn xung quanh lớp và hát bài “Tìm bạn thân”. Khi có hiệu lệnh “Tìm bạn thân khác giới” thì một bạn trai – một bạn gái sẽ nắm tay nhau thành đôi bạn thân. Nếu ai không tìm đúng bạn thân của mình sẽ nhảy lò cò xung quanh lớp.

Cô tổ chức cho trẻ chơi 1-2 lần. Trẻ tham gia vào trò chơi.

Chơi lần 2: Tìm bạn thân cùng giới. Cho trẻ trai tạo thành 1 nhóm, trẻ gái tạo thành 1 nhóm.

Trẻ chơi xong, cô nhận xét và khen trẻ.

* Trò chơi 2: “Lấy quà giúp bạn”

Cô cho cả lớp thi đua theo 3 đội

Cách chơi như sau: Trên bàn, cô chuẩn bị rất nhiều đồ dùng, đồ chơi mà bạn trai và bạn gái yêu thích.

Bạn trai thích đồ chơi gì? Bạn trai thích ô tô, xe máy…

Bạn gái thích đồ chơi gì? Bạn gái thích búp bê, vòng, khăn, lật đật….

Cách chơi: Khi có hiệu lệnh “Bắt đầu” trẻ đứng đầu ở 3 đội sẽ chạy lên bàn lấy đồ chơi theo ý thích. Đồ chơi dành cho bạn trai để vào rổ màu đỏ, đồ chơi dành cho bạn gái để vào rổ màu xanh. Trẻ nghe cô nói cách chơi, luật chơi.

Luật chơi: Chơi theo luật tiếp sức. Trò chơi bắt đầu và kết thúc bằng 1 bản nhạc. Đội nào tìm nhiều đồ chơi và để đúng vào rổ theo yêu cầu thì đội đó thắng.

Cô tổ chức cho trẻ chơi (bật nhạc bài “Lớp chúng ta đoàn kết”). Trẻ tham gia vào trò chơi.

Trẻ chơi xong, cô nhận xét chơi và khen trẻ.

* Trò chơi 3: “Ai khéo tay hơn”

Cô cho cả lớp chơi theo bàn.

Cách chơi: Trên mỗi bàn cô chuẩn bị giấy vẽ, bút sáp màu, bút chì. Nhiệm vụ của các con sẽ vẽ đồ dùng, đồ chơi trong lớp theo ý thích để tặng bạn. Trẻ nghe cô nói cách chơi.

Trò chơi bắt đầu và kết thúc bằng một bản nhạc.

Cho trẻ về nhóm bàn để vẽ (Cô gợi ý, bao quát, động viên trẻ vẽ). Trẻ về bàn và ngồi vẽ đồ dùng, đồ chơi theo ý thích.

Trẻ vẽ xong, cho trẻ mang bài vẽ tặng bạn. Trẻ mang bài vẽ tặng bạn.

3. Kết thúc

Cho trẻ hát vận động bài “Trường mẫu giáo yêu thương”. Trẻ hát và vận động theo nhạc.

Giáo án môi trường xung quanh 3-4 tuổi có tên gọi đầy đủ là “Giáo án khám phá môi trường xung quanh cho trẻ 3-4 tuổi”. Đây là tư liệu dạy học cần thiết cho các giáo viên mầm non, giúp các cô “làm tròn vai” của mình khi đứng lớp ở trường mầm non. Giáo án môi trường xung quanh 3-4 tuổi có thể tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau, nội dung giảng dạy đa dạng, đi kèm với đó là các trò chơi vận động và sáng tạo giúp trẻ em phát triển một cách toàn diện nhất.

Giáo án khám phá môi trường xung quanh nói chung, giáo án môi trường xung quanh 3-4 tuổi nói riêng được chia sẻ tại Blog Nuôi dạy trẻ. Đây là địa chỉ uy tín chuyên cung cấp các tài liệu tham khảo, có ích, hỗ trợ tốt cho giáo viên mầm non, sinh viên đang theo học chuyên ngành, và tất cả những ai hoạt động trong lĩnh vực Giáo dục Mầm non.

Giáo án môi trường xung quanh 3-4 tuổi

Giáo Án: Khám Phá Môi Trường Xung Quanh

Lớp: Môn : Giáo dục mầm non

GIÁO ÁN: KHÁM PHÁ MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH Đề tài : Khám phá một số loại quả (cam, xoài, dứa) Lứa tuổi : Mẫu giáo nhỡ (4-5 tuổi) Số trẻ : 20 – 25 trẻ Thời gian : 20 – 25 phút Ngày soạn: Ngày dạy : Người dạy: – Trẻ biết tên gọi, một số đặc điểm đặc trưng (hình dáng, màu sắc, cấu tạo, mùi vị) của một số loại quả: + Quả cam: màu xanh, tròn, vỏ sần, có nhiều múi, hạt, mùi thơm, vị ngọt hơi chua. + Quả xoài: màu vàng, vỏ nhẵn, có 1 hạt to, mùi thơm vị ngọt. + Quả dứa: màu vàng, vỏ ráp, có nhiều mắt, mùi thơm, không hạt, vị ngọt. – Trẻ biết ích lợi và sự đa dạng của các loại quả. Phát triển và rèn luyện: – Kỹ năng quan sát, nhận xét, so sánh, bước đầu phân nhóm, khả năng chú ý có chủ định. – Kỹ năng giao tiếp: Hợp tác, hoạt động nhóm nhỏ. – Ngôn ngữ: Lắng nghe, nói to rõ ràng, hiểu, biểu đạt…. – Trẻ tham gia giờ học tích cực, hứng thú. – Giáo dục trẻ thích ăn quả và có thói quen vệ sinh. – Quả thật: 2 quả cam, 2 quả dứa, 2 quả xoài. – Giấy ăn, 1 chiếc dao, dĩa (đủ số lượng trẻ), 3 đĩa quả đã cắt miếng sẵn. – Máy tính, máy chiếu, các slide hình ảnh về một số loại quả khác. – Nhạc bài hát “Quả gì”, “Những em bé ngoan”. – Một số hình ảnh của loại quả được cắt thành nhiều mảnh. – Loto về một số loại quả, 3 ngôi nhà. – Xắc xô, que chỉ, bảng.III. Tiến hành hoạt động

[sociallocker id=7524]

[/sociallocker]

Giáo Án Khám Phá Môi Trường Xung Quanh Cho Trẻ 4

Giáo án khám phá môi trường xung quanh cho trẻ 4-5 tuổi, có tên gọi đầy đủ là “Giáo án tổ chức hoạt động khám phá khoa học về môi trường xung quanh cho trẻ 4-5 tuổi” được thực hiện tại các Trường mầm non trong và ngoài công lập.

Giáo án khám phá môi trường xung quanh cho trẻ 4-5 tuổi có được thiết kế đa dạng, linh hoạt tùy theo hoàn cảnh thực tiễn, cũng như khả năng định hướng của người dạy (giáo viên mầm non). Nhưng nhất thiết vẫn phải đảm bảo các yếu tố sau: tính vừa sức (phù hợp với đặc điểm nhận thức của trẻ), có tính kết nối với thực tế, và có tính giáo dục trẻ nhỏ sâu sắc.

Giáo án khám phá môi trường xung quanh cho trẻ 4-5 tuổi giúp các con tiếp nhận tri thức mới một cách có lộ trình và khoa học, đi từ “cái dễ” đến “cái khó”, từ “cái gần gũi” đến “cái xa hơn”. Tiết học môi trường xung quanh được thực hiện dựa trên nền tảng của Giáo án khám phá môi trường xung quanh, áp dụng với từng độ tuổi của trẻ. Hầu hết trẻ em đều yêu thích những tiết học này, bởi nó giúp trẻ hiểu rõ hơn về cuộc sống của mình, tự bản thân khám phá những điều gần gũi nhất như: Trường mầm non, Gia đình, Bản thân, Quê hương, Động vật, Thực vật,…

Giáo án khám phá môi trường xung quanh cho trẻ 4-5 tuổi

Chủ đề:  Trường mầm non

Lứa tuổi: 4-5 tuổi

 TRƯỜNG MẦM NON CỦA BÉ

I. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

1. Kiến thức

– Trẻ biết về các hoạt động của trường.

– Trẻ biết tên trường, tên các cô giáo trong trường mầm non.

2. Kĩ năng

Trẻ trả lời đủ câu, diễn đạt mạch lạc, không nói ngọng.

3. Thái độ

– Giáo dục trẻ yêu quý ngôi trường của mình; kính trọng, biết ơn và nói lời cảm ơn với các cô, bác trong trường.

– Giáo dục trẻ biết giữ gìn, bảo vệ đồ dùng, đồ chơi ở trường.

II. CHUẨN BỊ:

1.  Chuẩn bị cho cô

– Chụp ảnh toàn bộ khung cảnh ngôi trường có sân trường, các phòng học, phòng bảo vệ, video các hoạt động của cô và trẻ trong ngày, các công việc của từng người.

– Ti-vi, đài nhạc bài hát “Trường chúng cháu là trường mầm non”, sáng tác: Phạm Tuyên, “Trường mẫu giáo yêu thương”, sáng tác: Hoàng Văn Yến, “Lớp chúng ta đoàn kết”, sáng tác: Mộng Lân.

– Một số tranh vẽ về trường mầm non; các hoạt động của trường.

– Đồ dùng cho trò chơi “Ai chọn đúng hơn”.

2. Chuẩn bị cho trẻ

– Mỗi trẻ một tranh vẽ về trường mầm non, các hoạt động của trường.

– Bàn ghế, bút sáp màu, bút lông, màu nước đủ cho trẻ chơi.

III. CÁCH TIẾN HÀNH:

HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ

HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ

1.Ổn định tổ chức, gây hứng thú:

Cô cho trẻ hát bài “Trường chúng cháu là trường mầm non”. Trẻ hát theo nhạc 1 lần.

Cô và trẻ trò chuyện

Các con vừa hát bài hát gì? Trẻ trả lời.

Bài hát nói gì? Nói về các bạn đi học ở trường mầm non.

2. Nội dung

2.1 Quan sát và đàm thoại

Các con đang học ở trường nào? Trẻ trả lời.

Ai có thể kể về ngôi trường của mình nào? (cho trẻ nói). 2 – 3 trẻ kể về trường mầm non (địa chỉ của trường, các khu vực trong trường).

Ngôi trường mầm non của chúng mình như thế nào? Trẻ kể theo hiểu biết: Trường đẹp, rộng rãi, có nhiều phòng học, có sân chơi.

Sân trường có những đồ chơi gì? Trẻ kể: xích đu,đu quay, thú nhún…

Các con thấy ngày khai giảng năm học mới như thế nào, có vui không? (Nếu trẻ không nói được, cô gợi ý). 3 – 4 trẻ kể theo hiểu biết của bản thân.

Được học ở trường mầm non, các con cảm thấy thế nào? Các con đi học có vui không? Được học ở trường mầm non con thấy vui, thích đi học…

Hằng ngày, các con làm gì ở lớp? Trẻ kể: thể dục sáng, học toán,chữ cái… được chơi, ăn ngủ.

Ngôi trường có mấy tầng? Trường có hai tầng.

Phía trước ngôi trường có gì? Có sân chơi.

Sân trường như thế nào? Có những gì trên sân? Sân chơi rộng rãi, có nhiều cây xanh, cây cảnh, có đồ chơi.

Các phòng học như thế nào? Các phòng học rộng, có nhiều đồ chơi…

Ngoài các lớp học ra, trường mình còn có các phòng gì? Các khu vực nào? (Cho trẻ xem phòng làm việc của Ban Giám hiệu, phòng y tế, bếp ăn). Trẻ kể: Phòng y tế, nhà bếp, phòng họp, phòng hiệu trưởng…

Ai làm việc ở phòng này? Trẻ trả lời.

Cô Hiệu trưởng, Hiệu phó tên là gì? Trẻ trả lời.

Ai làm việc ở phòng y tế? Hằng ngày, cô y tế làm công việc gì? Cô y tế. Cô y tế chăm sóc các cháu khi bị ốm.

Ai làm việc ở nhà bếp của trường? Các cô, các bác cấp dưỡng.

Các cô, các bác làm công việc gì? Nấu các món ăn cho các cháu ăn.

Thế còn các cô giáo ở các lớp làm công việc gì? (Cô gợi ý để trẻ kể trình từ các hoạt động trong ngày của trẻ, cho trẻ xem hình ảnh và đoán tên các hoạt động đó). Dạy học, cho cháu ăn, ngủ, vui chơi…

Ở gần cổng trường có phòng gì? (Cho trẻ xem phòng bảo vệ). Phòng bảo vệ.

Ai làm việc ở phòng bảo vệ? Bác/ chú bảo vệ.

Các bác bảo vệ làm công việc gì? Trẻ trả lời.

Cho trẻ xem hình ảnh phòng y tế và hỏi: Đây là phòng gì vậy các con? Phòng Y tế.

Ai làm việc ở phòng y tế? Cô nhân viên Y tế

Các cô nhân viên Y tế làm công việc gì? Trẻ trả lời.

Cô chốt lại: Trường chúng ta đang học là trường mầm non A. Địa chỉ ở xã/phường… huyện/ quận… tỉnh… Trường rộng rãi, khang trang, có sân chơi sạch sẽ với nhiều đồ chơi ngoài trời, có nhiều cây xanh, cây cảnh tạo nên môi trường xanh, sạch , đẹp. Trẻ nghe cô nói.

Trường học có 2 tầng với 10 phòng học. Trường có 1 khu hiệu bộ với các phòng làm việc riêng của Ban Giám hiệu. Ngoài ra trường còn có phòng y tế dành cho cô nhân viên y tế làm việc hằng ngày chăm sóc sức khỏe cho các cháu. Trường có khu bếp riêng sạch sẽ, hằng ngày các cô cấp dưỡng chế biến thực phẩm thành các món ăn cho các cháu ăn. Phía gần cổng trường là phòng bảo vệ, các bác bảo vệ làm việc ở đó, hằng ngày các bác trông giữ trường và bảo vệ tài sản cho nhà trường.

* Giáo dục trẻ

Các con thấy ngôi trường thế nào? Ngôi trường rất đẹp.

Các con được học ở ngôi trường xanh, sạch, đẹp như vậy các con phải làm gì? Giữ gìn trường lớp sạch sẽ, không vứt rác bừa bãi, biết yêu quý ngôi trường.

Khi đến trường, các con biết làm gì? Chào hỏi lễ phép.

Khi gặp các bác, các cô trong trường, các con phải làm gì? Chào hỏi lễ phép.

2.2 Ôn luyện, củng cố

Trò chơi 1: “Ai đoán đúng”

Cách chơi: Cô bật ti-vi. Trên màn hình xuất hiện hình ảnh gì, trẻ phải nói đúng tên hình ảnh đó và nói được ai làm việc ở đó. Trẻ nghe cô nói cách chơi.

Ví dụ: Ti-vi xuất hiện hình ảnh phòng bảo vệ trẻ phải nói: đây là phòng bảo vệ có các bác bảo vệ làm việc ở đó. Hoặc hình ảnh phòng y tế trẻ phải nói: đây là phòng y tế có cô nhân viên y tế chăm sóc cho các cháu.

Cô tổ chức cho trẻ chơi 1 lần (cho 4 – 5 hình ảnh xuất hiện). Trẻ quan sát hình ảnh và trả lời.

* Trò chơi 2: “Ai chọn đúng hơn”

Cách chơi: Cho cả lớp chơi.

Cô cho mỗi trẻ chọn 1 tranh theo ý thích. Hát theo nhạc và đi xung quanh lớp. Khi cô mở ti-vi, hình ảnh nào xuất hiện thì những trẻ có hình ảnh tương ứng phải nói tên hình ảnh đó và chạy về một nhóm. Trò chơi lại tiếp tục cho hết trẻ. Ví dụ: Ti-vi có hình ảnh y tế thì những trẻ có tranh vẽ phòng y tế nói tên phòng y tế và chạy về tạo thành 1 nhóm. Trẻ nghe cô nói cách chơi.

Cô tổ chức cho trẻ chơi 1 – 2 lần (bật nhạc bài “Trường mẫu giáo yêu thương”) Trẻ tham gia vào trò chơi.

Trẻ chơi xong, cô nhận xét và khen trẻ.

* Trò chơi 3: Giúp bé học bài

Cách chơi: Cho cả lớp chơi ngồi theo bàn.

Cô phát mỗi trẻ 1 bức tranh về trường mầm non, về các hoạt động của trường nhưng cô chưa tô màu. Nhiệm vụ của các con là lấy bút màu tô màu bức tranh cho đẹp và sáng tạo. Trẻ nghe cô nói cách chơi.

Trẻ về nhóm bàn và thực hiện tô màu tranh theo ý thích. Trẻ chơi trò chơi 1 lần.

Trẻ tô màu xong, cô cho trẻ đổi bài cho nhau cùng xem chung. Cô nhận xét và khen trẻ. Trẻ đổi bài cho nhau cùng xem.

3. Kết thúc

Nhận xét giờ học.

Cho trẻ chơi trò chơi dân gian “Rồng rắn lên mây”.

Hoạt động nối tiếp: Cho trẻ mang bức tranh vừa tô màu dán lên góc tạo hình cùng xem chung. Trẻ mang bức tranh dán lên góc tạo hình.

Giáo án khám phá môi trường xung quanh cho trẻ 4-5 tuổi được chia sẻ tại Blog Nuôi dạy trẻ. Tài liệu của Blog vô cùng đa dạng và thiết thực, xứng đáng là tài liệu tham khảo hữu ích cho các giáo viên mầm non, sinh viên đang theo học chuyên ngành và tất cả những ai hoạt động trong lĩnh vực Giáo dục mầm non.

Giáo án khám phá môi trường xung quanh cho trẻ 4-5 tuổi

Giáo Án Khám Phá Môi Trường Xung Quanh Chủ Đề: Các Hiện Tượng Tự Nhiên Quanh Bé Tên Đề Tài: Sự Kỳ Diệu Của Không Khí

1. Ổn định tổ chức gây hứng thú:

(Cô phụ bắn bóng bóng bay ra)

2. Nội dung

Các con vừa nhìn thấy gì nào?

Vì sao bong bóng lại bay lơ lửng được ở trên cao vậy?

Vậy các con cho cô biết không khí có ở những đâu?

Có bạn nào bắt được không khí không?

+ Cô có cái gì đây?

+ Túi của cô như thế nào?

– Cô làm động tác bắt không khí:

+ Ai có nhận xét gì về túi của cô bây giờ?

+ Vì sao nó căng?

à Cô khái quát: Túi căng to ra là vì chứa đựng không khí đấy các con ạ.

+ Bây giờ các con có muốn thí nghiệm bắt không khí cùng cô không?

* Tìm hiểu về dặc điểm của không khí.

a. Hoạt động 1: Không khí ơi vào đây?

– Cô cho trẻ giơ túi lên.

Cô hỏi trẻ:- Chúng mình cùng nhìn xem túi của các con như thế nào?

– Chúng mình có nhìn thấy gì trong túi không?

Cô khái quát lại: Vì không khí không có màu nên khi không khí chui vào túi chúng ta cũng không thể nhìn thấy được.

Cô hỏi lại nhiều trẻ:Không khí có màu không các con?

Chúng mình cảm nhận thấy túi nặng hay nhẹ?

À Túi rất là nhẹ.

Cô hỏi lại nhiều trẻ : Không khí nặng hay nhẹ hả các con?

àCô khái quát: Các con ạ không khí có ở xung quanh chúng ta và không khí có đặc điểm là không màu, rất nhẹ đấy.Vì không khí nhẹ nên dù có túi đựng không khí có to thật to chúng mình cũng cảm thấy nhẹ.

Cô cho trẻ nhắc lại.

b. Hoạt động 2: Không khí bay ra.

Cô hỏi trẻ: Con cảm nhận thấy như thế nào?

+ Bây giờ túi bóng như thế nào? Vì sao?

+ Con có nhìn thấy không khí bay ra không?

àÀ đúng rồi khi chọc thủng túi thì không khí bay ra làm cho chúng mình cảm thấy mát và vì không khí không có hình dạng nên chúng mình không nhìn thấy khi không khí bay ra đấy.

Cô hỏi lại nhiều trẻ: Không khí có hình dạng không các con?

c. Hoạt động 3: Thí nghiệm với cốc

– Cô cho nhóm trưởng lấy cốc múc không khí

+ À bây giờ chúng mình cùng cô múc không khí nào?

– Chúng mình cùng để lên mũi nào. Chúng mình có ngửi thấy gì không? ( Hỏi 3-4 trẻ)

– Chúng mình cùng uống nào? Chúng mình uống được không?

– Các con có biết vì sao chúng ta lại không ngửi thấy mùi và không cảm nhận được vị gì trong chiếc côc không? Vì không khí không thể uống được đấy các con ạ.

– Nào chúng mình cùng cất cốc cho cô nào.

Xúm xít, xúm xít.

Cô có một điều kỳ diệu sắp xảy ra đấy. Bây giờ chúng mình cùng nhắm mắt lại: Hít vào thật sâu….. Thở ra….

( Cô phụ xịt nước hoa xung quanh phòng ) hỏi trẻ?

– Có ai phát hiện ra điều gì không?

– Các con có ngửi thấy gì không? Vì sao các con ngửi thấy?

Vì không khí có thể di chuyển từ nơi nọ đến nơi kia nên khi cô xịt nước hoa chúng mình gửi thấy mùi thơm đấy.

àCô khái quát: Nhờ không khí chuyển động mà chúng mình có thể ngửi được mùi hương xung quanh chúng ta.

*Không khí cần cho sự sống.

– Các con hãy dùng tay bịt kín mũi và mím miệng lại trong 5 giây rồi bỏ tay ra.

+ Khi bịt mũi lại các con thấy như thế nào ?

+ Vậy các con có biết vì sao khi bịt mũi lại con người lại không thở được ?( Vì không có không khí )

Đúng rồi khi các con bịt mũi lại chính là việc các con ngăn không khí vào nên các con thấy khó thở và có thể ảnh hưởng đến sức khỏe và sự sống đấy.

à Không khí giúp duy trì sự sống cho con người, con vật trên trái đất có thể thở được. Nếu thiếu không khí lâu con người sẽ ngừng thở và gây nguy hiểm cho sự sống.

Nhưng để có sức khỏe tốt chúng mình cần có một bầu không khí trong lành. Vậy theo các con không khí trong lành có ở những đâu?

– Khói xe, Khói thuốc lá, bụi đất, bụi than, bụi khu khai thác; khói bụi nhà máy; hun đốt rác, rơm, khói than tổ ong; chặt phá rừng.

à Cô khái quát: Không khí bị ô nhiễm là do khói thuốc lá, bụi đất, bụi than, khói bụi các nhà máy ,… đấy.

)

3. Luyện tập

* Trò chơi :Thi xem đội nào nhanh

– Cách chơi: Cô chia lớp mình thành 2 đội. Cô đã chuẩn bị cho chúng mình 2 bảng rất là to và 1 rổ loto rất là nhiều hình ảnh nhiệm vụ của chúng mình là 2 bạn sẽ bị buộc 1 chân vào nhau sẽ cùng phối hơp nhịp nhàng với nhau đi lên chọn hình ảnh hành động có lợi cho không khí gắn lên biểu tượng mặt cười và hình ảnh gây hại cho không khí gắn lên mặt mếu.

– Luật chơi: Chơi theo luật tiếp sức, thời gian chơi là 1 bản nhạc khi đi đôi nào bị ngã phải đứng ngay dậy và đi tiếp. Khi bản nhạc kết thúc đội nào tìm và gắn đúng nhiều hình ảnh hơn thì đội đó chiến thắng.Các bạn nhớ phải phối hợp nhịp nhàng vơi nhau mình mới có thể đi đc

– Tổ chức cho trẻ chơi: Trong lúc chơi cô quan sát trẻ.

Kết thúc trò chơi: Cô nhận xét khen ngợi đội tìm đúng và khuyến khích đội tìm được ít hơn.

3. Kết thúc:

– Cô nhận xét giờ học và cho trẻ hát bài “ Trái đất này là của chúng mình ”.

Chuyển hoạt động khác.

Bong bóng bay

Nhờ có không khí

– Có ở xung quanh chúng ta

– Túi nilong ạ.

– Xẹp lép ạ.

– Căng phồng ạ.

– Vì chứa không khí ạ.

– Có ạ.

– Túi nilong xẹp ạ.

– Túi nilong căng to ạ.

– Không nhìn thấy gì ạ.

– Nhiều trẻ trả lời ( Không khí không có màu ạ ).

– Trẻ thực hiện.

– Trẻ trả lời.

Trẻ trả lời

– Có ạ.

– Trẻ trả lời

– Trẻ trả lời.

– Xẹp ạ. Vì không khí bay ra ạ.

– Trẻ trả lời.

Trẻ thực hiện

– Không ngửi thấy gì ạ.

– Vì không có mùi ạ.

– Không có vị ạ.

– Vì không khí không có vị ạ.

– Có ạ.

– Mùi thơm ạ.

– Vì không khí bay , chuyển động….

– Không thở được ạ.

– Vì không có không khí ạ.

– Giúp con người thở được, sống được ạ.

– Buổi sáng bình minh ạ.

– Công viên, nơi có nhiều cây xanh…..

– Trẻ xem.

Trồng cây xanh, Không vứt rác bừa bãi,Không thải chất độc ra môi trường,…..

– Trẻ lắng nghe.

– Trẻ chơi.

– Trẻ hát.

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Môi Trường Xung Quanh trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!