Xu Hướng 2/2023 # Diễn Đạt Tương Lai Với Will, Be + V # Top 4 View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Diễn Đạt Tương Lai Với Will, Be + V # Top 4 View

Bạn đang xem bài viết Diễn Đạt Tương Lai Với Will, Be + V được cập nhật mới nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

1) Will + V: chỉ lời hứa, việc không có chuẩn bị trước

Ví dụ:

A – My car is broken down !

B – Don’t worry ! I will repair it for you.

2) Be + going to + V (nguyên mẫu): Chỉ một hành động đã có ý định làm hoặc một dự đoán.

Ví dụ

Oh, your language is ready now. What time are you going to leave?

Look at those dark clouds! – Yes, it is going to rain soon.

3) Be + V-ing: Chỉ hành động đã chuẩn bị kế hoạch sẵn, thường có thời gian cụ thể hoặc một kế hoạch lớn, quan trọng đã quyết định làm thường có thời gian xác định

Ví dụ:

We are having a party next sunday. Would you like to come?

3) Be + V-ing vs. Be going to + V:

Be + V-ing: chắc hơn, dấu hiệu có thời gian cụ thể, có lời mời (would you like…), chuyện quan trọng ( đám cưới, xây nhà, mua xe …)

Ví dụ:

I am having my house built next week. (tuần tới tôi sẽ xây nhà)

• Chú ý: WILL còn được sử dụng để chỉ sự dự đoán trong mệnh đề đi sau các động từ : think, know, be sure hoặc một dự đoán mà tự người nói nghĩ ra chứ trong bài không kể ra dấu hiệu. Đây chính là chỗ khó khi chúng ta phân biệt dự đoán nào là dùngWILL, dự đoán nào dùng BE GOING TO.

Ví dụ:

Why don’t you try on this dress? It will be nice on you. (đoán thôi mà không có nói gì về dấu hiệu ), so sánh với câu ví dụ:

Look at those dark clouds! (nhìn mây đen kìa! )

– Yes, it is going to rain soon (ừ, trời sắp mưa rồi)

4) Bài tập

1

will leave

is leaving

is going to leave

2

is crashing

is going to crash

will crash

3

is going to be

will be

is being

4

will be

is going to be

is being

5

Will you do

Are you doing

Are you going to do

6

am opening

will open

am going to open

7

are coming

will come

are going to come.

8

are not renting

are not going to rent

won’t rent

9

are not going to find

won’t find

aren’t finding

10

Will you

are you going to

are you

More exercises here

5) Bài tập phân biệt khi nào dùng Will, khi nào dùng Be going to/ be Ving

Tương Lai Đơn Và Tương Lai Gần

– Mô tả dự định của người nói trong Speaking part 1 hoặc part 3 (thường đứng cuối bài nói để nói về nói về những dự định sẽ làm trong tương lai)

– Mô tả về dự đoán/ ước muốn/ hy vọng của người nói trong Speaking part 2 hoặc part 3.

I hope that in the future I will become such a well-dressed person like her. (Speaking part 2 – Describe a well-dressed person that you know)

I personally hope that carpooling will be a dominant trend in the near future so that we can reduce dangerous gas emission into the atmosphere. (Speaking part 3 – Trong ví dụ này, người nói chỉ đưa ra dự đoán của mình về xu hướng “đi chung xe” – “carpool” trong tương lai nên người nói đã cho thêm từ “personally” để nhấn mạnh rằng đây chỉ là ý kiến cá nhân)

Trong IELTS Writing Task 2, nếu dùng “will” thì chúng ta nên dùng “will be likely to Verb” hoặc “It is likely that + mệnh đề sử dụng ‘will'” để giảm bớt độ khẳng định chắc chắn.

III. MỘT SỐ CẤU TRÚC KHÁC MANG Ý NGHĨA TƯƠNG LAI

Ta có thể sử dụng một số cấu trúc ngữ pháp khác có chức năng tương tự thì tương lai đơn, diễn đạt hành động, sự việc có khả năng xảy ra trong tương lai như:

Sự khác biệt giữa thì tương lai đơn và cấu trúc ‘be going to + V’

Điểm khác biệt lớn nhất giữa thì tương lai đơn và cấu trúc ‘be going to + V’ nằm ở khả năng xảy ra của phán đoán, dự đoán của người nói. Vì vậy:

Sử dụng mẫu ‘be going to + V’ nếu có bằng chứng chứng minh cho phán đoán của mình.

Sử dụng thì tương lai đơn hoặc các cấu trúc thay thế nếu phán đoán của mình chỉ dựa trên cảm nhận chứ không có bằng chứng hoặc căn cứ rõ ràng.

Exercise 1: Điền vào chỗ trống sử dụng những từ trong bảng sau để hoàn thành một bài Speaking Part 2 hoàn chỉnh.

Question: How would you think the modern technology will change the workplace in the next 100 years?

Thanks to modern technology, there have been enormous changes in the workplace over the past 100 years.

So now let us consider the changes that (1)……………… in the next 100 years. Unfortunately, I believe that not all changes (2)…………for the better. For example, more people (3)………… … from home and so they (4)………… more isolated from their colleagues. On the other hand they (5)………… greater freedom to choose their working hours.

A further possible change is that handwriting (6)…………… obsolete. We are already so used to using a keyboard that today’s children are losing the ability to spell without the aid of a word processor.

Without a doubt, even greater changes (7)…………… in technology used in the workplace. Computers (8)……………… to grow even more powerful and this (9) …………………… in an even faster pace of life than we have now. Let us hope that our employers (10)……………… way to reduce the stress on worker’s this fast pace can bring.

I also think these improvements in technology (11)……………… even more globalization than now and companies (12)………………… very strong international links.

Exercise 2: Chọn đáp án phù hợp nhất cho mỗi câu sau.

1. I completely forget about this. Give me a moment, chúng tôi it now.

2. Tonight chúng tôi at home. I have already told Jimmy to come by and enjoy the new film series with me.

3. chúng tôi to Japan next December.

4. If you have any problem, don’t worry. chúng tôi you.

6. That’s the phone./ I….answer it.

7. Look at those clouds. chúng tôi now.

9. Thanks for your offer. But I am OK. chúng tôi me.

10. The weather forecast says chúng tôi tomorrow.

Exercise 3: Chia các động từ trong ngoặc để tạo thành một bài IELTS Writing task 1 hoàn chỉnh.

The line graph illustrates the financial position of a New Zealand local authority from 2012 to 2022. It is measured in millions of New Zealand dollars. Overall, it can be seen that while rates revenue and user charges are predicted to increase over the period, borrowings and grants and subsidies (1-remain)…………. much lower.

Rates revenues and user charges (2-follow)………………a very similar pattern over the time frame. Rates revenue stood at just under 1.5 billion in 2012, which was the highest of the four criteria.Though they remained stable until 2013, they are expected to climb to approximately 2.4 billion dollars in 2022. Like rates revenues, use charges are predicted to continuously increase. They began the period at 1 billion and (3- stand)……………..at twice this level by 2022.

Borrowings, on the other hand, are expected to show considerable fluctuation. Although having initially increased, they (4-drop)………………..to a low of 600 million in 2016, before reaching a peak of just under 1.5 billion in 2020. Borrowings (5- finish)……………….the period at around the same level that they began. Grant and subsidies were the lowest of the four, at under 500 million in 2012. Despite moving up to exceed borrowing briefly in 2016, this low level will continue until 2022.

Exercise 4: Chia động từ ở các câu sau.

1. I’m afraid I……………… (not/ be) able to come tomorrow.

2. Because of the train strike, the meeting ……………… (not/ take) place at 9 o’clock.

3. A: “Go and tidy your room.”B: “Okay. I ……………… (do) it now!”

4. If it rains, we ……………… (not/ go) to the beach.

5. In my opinion, she ……………… (not/ pass) the exam.

6. A: “I’m driving to the party, would you like a lift?”B: “Thank you but I ……………… (take) the bus.”

7. Look at the sky! It………………(rain) very heavily!

8. The company (hold)………………a very important meeting next month.

9. According to the weather forecast, it ……………… (not/ snow) tomorrow.

10. I think I (go)…………………study abroad.

1. are likely to occur2. will be3. are predicted to work4. are going to feel5. will have6. is likely to become7. are going to happen8. will continue9. will result10. will find11. are likely to lead to12. will develop

1A 2B 3A 4A 5A 6A 7B 8B 9C 10C

Tham khảo bài học khác:

Phân Biệt Thì Tương Lai Đơn Và Tương Lai Gần

PHÂN BIỆT THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN VÀ TƯƠNG LAI GẦN

(Simple future vs Near future)

I- PHÂN BIỆT THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN VÀ TƯƠNG LAI GẦN

II- BÀI TẬP THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN VÀ TƯƠNG LAI GẦN

1. I love London. I (probably / go) there next year.

2. What (wear / you) at the party tonight?

3. I haven’t made up my mind yet. But I think I (find) something nice in my mum’s wardrobe.

4. I completely forget about this. Give me a moment, I (do) it now.

5. Tonight, I (stay) home. I’ve rented a video.

6. I feel dreadful. I (be) sick.

7. If you have any problem, I (help) you.

8. The weatherforcast says it (not/ rain) tomorrrow

9. I promise that I (not/ come) late.

10. Look at those clouds. It (rain) now.

1. I love London. I (probably / go) there next year.

Ta thấy có trạng từ “probably” (có lẽ) là dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn, diễn tả một điều không chắc chắn.

2. What (wear / you) at the party tonight?

Ta hiểu việc tham dự bữa tiệc đã được dự định từ trước rồi nên người nói mới hỏi “bạn định mặc gì khi tới bữa tiệc đó. Khi hỏi về một dự định ta sẽ sử dụng thì tương lai gần để diễn đạt.

3. I haven’t made up my mind yet. But I think I (find) something nice in my mum’s wardrobe.

Ta thấy việc “tìm một bộ nào …” là một quyết định đưa ra ngay tại thời điểm nói. Đồng thời ta thấy động từ “think” (nghĩ rằng) là một dấu hiệu của thì tương lai đơn, diễn tả một suy nghĩ mang tính chủ quan.

4. I completely forget about this. Give me a moment, I (do) it now.

Ta thấy đây là một quyết định được đưa ra ngay tại thời điểm nói nên ta sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt.

5. Tonight, I (stay) home. I’ve rented a video.

Ta thấy việc “tôi vừa thuê một video” là một dẫn chứng cụ thể cho việc “sẽ ở nhà tối nay” vậy nên ta sử dụng thì tương lai gần để diễn đạt.

6. I feel dreadful. I (be) sick.

Ta thấy việc “tôi cảm thấy rất tệ” là dẫn chứng cho dự đoán “sắp ốm” của người nói nên ta sử dụng thì tương lai gần để diễn đạt.

7. If you have any problem, I (help) you.

Ta thấy đây là câu điều kiện loại I, giả định một điều có thể xảy ra ở hiện tại và tương lai, mệnh đề chính ta chia thì tương lai đơn.

8. The weather forcast says it (not/ snow) tomorrow

Ta thấy đây là một dự đoán có căn cứ (theo như dự báo thời tiết) nên ta sử dụng thì tương lai gần để diễn đạt.

9. I promise that I (not/ come) late.

– won’t come (Tôi hứa là tôi sẽ không đến muộn nữa.)

Ta thấy có động từ “promise” (hứa) là dấu hiệu của thì tương lai đơn.

10. Look at those clouds. It (rain) now.

– is going to rain

Ta thấy việc “mua hai vé” là dẫn chứng cho việc “sẽ đi xem phim” nên ta sử dụng thì tương lai gần để diễn đạt.

Ta thấy động từ “think” là một dấu hiệu của thì tương lai đơn diễn tả một suy đoán mang tính chủ quan.

Ta thấy việc chuyển nhà là một dự định kế hoạch từ trước vì tính đến thời điểm này thì mọi thứ đã được đóng gói rồi nên ta sẽ sử dụng thì tương lai gần để diễn đạt.

Ta thấy quyết định này được đưa ra khi nghe thấy người kia nói sẽ chuyển nhà. Đây là một quyết định tức thời nên ta sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt.

Ta thấy đây là câu điều kiện loại I, diễn tả một giả định có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai nên ở mệnh đề chính ta sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt.

Ta thấy đây là một lời hứa (promise) nên ta sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt.

Ta thấy đây là một kế hoạch vì cuộc họp bao giờ cũng sẽ được lên lịch từ trước đó nên ta sử dụng thì tương lai gần để diễn đạt.)

Ta thấy đây là câu điều kiện loại I, diễn tả một giả định có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai nên ở mệnh đề chính ta sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt.

Ta thấy việc con trai của họ đang ở nhà một mình là một căn cứ cho suy đoán họ sẽ ở nhà lúc 10h nên ta sử dụng thì tương lai gần để diễn đạt.

Ta thấy có trạng từ “perhaps” (có lẽ) là một dấu hiệu của thì tương lai đơn, diễn tả một suy đoán không chắc chắn.

Ta thấy, “sự chậm trễ của chuyến tàu” là một căn cứ cho suy đoán việc “cuộc họp sẽ không diễn ra vào lúc 10h” nên tả sử dụng thì tương lai gần để diễn đạt.

Ta thấy đây là câu điều kiện loại I, diễn tả một giả định có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai nên ở mệnh đề chính ta sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt.

Ta có từ “in my opinion” (Theo tôi, theo ý kiến của tôi) diễn đạt một suy đoán mang tính chủ quan nên ta sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt.

Ta thấy đây là câu điều kiện loại I, diễn tả một giả định có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai nên ở mệnh đề chính ta sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt.

Ta thấy việc “cô ấy mệt” là một dẫn chứng cho dự định “đi nghỉ” của cô ấy nên ta sử dụng thì tương lai gần để diễn đạt.

Ta thấy “theo như dự báo thời tiết” là một căn cứ cho dự đoán “trời sẽ không mưa” nên ta sử dụng thì tương lai gần để diễn đạt.

Ta thấy đây là câu điều kiện loại I, diễn tả một giả định có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai nên ở mệnh đề chính ta sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt.

Ta thấy “theo bạn” diễn tả một suy đoán chủ quan nên ta sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt.

Ta thấy đây là một câu hỏi mang tính suy đoán không có căn cứ nên ta sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt.

Ta thấy động từ “think” là một dấu hiệu của thì tương lai đơn, diễn tả một suy nghĩ chủ quan.

Ta thấy “vài tấm vé ở trên bàn” là một dẫn chứng cho suy đoán “sẽ đưa bọn trẻ đi xem phim” nên ta sử dụng thì tương lai gần để diễn đạt.

Đáp Án Bài Tập Thì Tương Lai Với ‘Will’ Và ‘Be Going To’

Answer keys of exercise of simple future with ‘will’ and ‘be going to’

Fill in the gaps with the correct forms of the verbs in the brackets by using ‘will’ or ‘be going to’

(Hãy điền vào chỗ trống đúng dạng của những động từ trong ngoặc bằng cách dùng ‘will’ hay ‘be going to’)

Philipp

will be

              15 next Wednesday. ( be)

Next summer, I

am going to travel 

      to New York. My sister lives there and she bought me a plane ticket for my birthday. (travel) 

It’s getting cold. I

will take 

          my coat! (take)

Are you going to the cinema? Wait for me. I

will go

with you! (go)

Simons, those bags seem quite heavy. I

will help 

          you carry them. (help)

Look at those black clouds. I think it

is going to rain

    . (rain)

Bye Bye Joe. I

will phone  

      you when I arrive home! (phone)

What

are

you

going to do 

    (do) tomorrow? I

am going to visit  

    (visit) my grandparents.

What a beautiful girl! I

will ask 

  her out next Saturday! (ask)

Those watermelons seem delicious. We

will buy

(buy)

Be careful! That tree

is going to fall 

. (fall)  

Bye! I

will be

  back! (be)

I’m all dressed up in my new football kit because I

am going to play

(play)

I

am 

going to see

     you sometime this evening. (see)

Bye for now. Perhaps I

will see

    you later. (see)

It’s hot in here, I think I

will turn 

           on the fan. (turn)

This summer I

am going to stay

   What are your plans? (stay)

Be careful! You

are going to fall

down from the stairs! (fall)

The English test

will be    

         on June 7th. (be)

Be quiet or you

are going to wake

     the baby up! (wake)

Link xem đáp án bài giảng thì tương lai với ‘will’ và ‘be going to’

Các bạn có thể truy cập website trung tâm gia sư vina để tìm hoặc đăng ký làm gia sư, cũng như xem các bài học và download tài liệu

Cập nhật thông tin chi tiết về Diễn Đạt Tương Lai Với Will, Be + V trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!