Xu Hướng 2/2023 # Đề Trắc Nghiệm An Toàn Giao Thông Cho Học Sinh Tiểu Học # Top 10 View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Đề Trắc Nghiệm An Toàn Giao Thông Cho Học Sinh Tiểu Học # Top 10 View

Bạn đang xem bài viết Đề Trắc Nghiệm An Toàn Giao Thông Cho Học Sinh Tiểu Học được cập nhật mới nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Câu hỏi an toàn giao thông cho học sinh tiểu học

Bộ đề trắc nghiệm an toàn giao thông cho học sinh tiểu học là bộ câu hỏi kiểm tra kiến thức về an toàn giao thông kèm theo đáp án cụ thể. Những câu trắc nghiệm ATGT này sẽ giúp các em học sinh ôn tập, nắm được các kiến thức cơ bản về luật giao thông đường bộ. Mời các em cùng các thầy cô tham khảo tải về chi tiết.

Bộ đề kiểm tra trắc nghiệm an toàn giao thông cho học sinh tiểu học

1. Các câu hỏi về an toàn giao thông tiểu học số 1

a) Đi qua đường cùng người lớn.

b) Không đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe mô tô, xe máy.

c) Đi xe đạp chở 1 người ngồi sau.

Câu 2: Khi đi qua chỗ đường giao nhau, có tín hiệu đèn, em cần chú ý điều gì?

a) Quan sát kỹ tín hiệu đèn giao thông, khi đèn xanh bật mới được đi.

b) Nhờ người lớn dẫn qua đường.

c) Không chú ý tín hiệu đèn mà đi sát lề đương bên phải

Câu 3: Em cùng các bạn đi học về thấy một số bạn chơi đùa trên đường, em sẽ làm gì?

a) Nhắc các bạn không chơi đùa trên đường vì không an toàn.

b) Vui chơi cùng các bạn.

c) Vẫn đi bình thường như không có việc gì xảy ra.

Câu 4: Em và bạn em muốn qua đường nhưng quãng đường ấy có nhiều xe cộ đi lại, em sẽ làm thế nào để qua đường an toàn?

a) Đứng chờ lúc nào vắng xe sẽ chạy nhanh qua.

b) Nắm tay cùng nhau cùng xin đường để qua.

c) Nhờ người lớn dắt qua.

Câu 5: Em được người lớn đèo bằng xe máy đi trên đường, em phải ngồi thế nào cho an toàn?

a) Đội mũ bảo hiểm và ngồi trước người lớn.

b) Đội mũ bảo hiểm, ngồi sau người lớn và bám chắc vào người lớn.

c) Đội mũ bảo hiểm và ngồi sau người lớn.

a) Ngồi trên xe ô tô nghiêm túc không mở cửa thò đầu hoặc tay, chân ra ngoài.

b) Ngồi sau xe máy dang hai tay, chân khi xe chạy trên đường.

c) Bám vào sau xe ô tô khi xe đang chạy.

Câu 7: Hệ thống giao thông đường bộ ở nước ta gồm mấy loại đường?

a) 3 loại đường (Đường quốc lộ, đường tỉnh, đường đô thị)

b) 4 loại đường (Đường quốc lộ, đường tỉnh, đường đô thị, đường huyện)

c) 5 loại đường (Đường quốc lộ, đường tỉnh, đường đô thị, đường huyện, đường làng xã)

Câu 8: Đi bộ trên quốc lộ phải đi như thế nào?

a) Đi sát lề đường, không chơi đùa, ngồi dưới lòng đường.

b) Chỉ qua đường khi đoạn đường không có xe cộ qua lại.

c) Cả 2 ý trên.

Câu 9: Đặc điểm của biển báo nguy hiểm là gì?

a) Hình tam giác màu vàng, viền màu đỏ, giữa có hình vẽ màu đen biểu thị nội dung sự nguy hiểm cần biết.

b) Hình tam giác nền trắng, viền xanh.

c) Hình tròn nền xanh viền trắng.

Câu 10: Đặc điểm của biển báo chỉ dẫn là gì?

a) Hình tam giác nền vàng, viền đỏ.

b) Hình tròn nền xanh.

c) Hình chữ nhật hoặc hình vuông nền màu xanh lam, ở giữa có hình vẽ hoặc chữ chỉ dẫn màu trắng.

Câu 11: Khi qua đường nên:

a) Đi vào vạch kẻ đi bộ qua đường, nếu không có vạch đi bộ qua đường thì phải chọn nơi an toàn, quan sát kĩ xe trên đường rồi mới được qua.

b) Nắm tay nhau chạy qua đường.

c) Qua đường ở nơi bị che khuất.

Câu 12: Khi đi xe máy trên đường, số người ngồi trên xe thế nào là không đúng quy định?

a) Chở 1 người ngồi sau.

b) Chở 1 người lớn và 2 trẻ em dưới 11 tuổi ngồi sau.

c) Chở 2 người lớn ngồi sau.

Câu 13: Khi tham gia giao thông tại nơi đường đang được sửa chữa, người lái xe cần phải làm gì?

a) Vẫn điều khiển xe chạy với tốc độ bình thường.

b) Giảm tốc độ, quan sát biển chỉ dẫn hoặc người chỉ và thực hiện theo.

c) Tìm chỗ nào đó để lách xe đi qua càng nhanh càng tốt.

Câu 14: Đường nào là đường không an toàn?

a) Đường có vạch đi bộ qua đường.

b) Đường có trải nhựa hoặc bê – tông và có dải phân cách cố định.

c) Đường có nhiều cây cối và nhà cửa che khuất tầm nhìn.

Câu 15: Phương tiện giao thông nào được ưu tiên khi tham gia giao thông.

a) Xe cứu hỏa.

b) Xe đưa đón học sinh.

c) Xe chở hàng.

Câu 16: Khi lên, xuống ô tô cần phải làm gì?

a) Chỉ lên xuống khi xe đã dừng hẳn.

b) Khi lên xuống xe phải đi theo thứ tự, không chen lấn, xô đẩy.

c) Cả 2 ý trên.

Câu 17: Khi đi trên đường, thấy 1 vụ tai nạn giao thông, em làm gì?

a) Giữ nguyên hiện trường vụ tai nạn, báo cho một người lớn nào đó đến để họ tìm người giải quyết, tham gia cấp cứu người bị nạn nếu có thể.

b) Vào xem để thỏa trí tò mò.

c) Bỏ chạy vì sợ.

Câu 18: Hành vi nào của người đi xe đạp trên đường không an toàn

a) Lạng lách đánh võng.

b) Đèo nhau đi dàn hàng ngang.

c) Cả 2 ý trên đều đúng.

Câu 19: Quy định nào để đảm bảo an toàn trên đường đi?

a) Đi vào đường cấm, đường ngược chiều.

b) Đi đúng hướng đường, làn đường cho phép.

c) Đi xe máy che ô, buông thả 2 tay.

a) Đá bóng trên đường.

b) Vừa chạy trên đường vừa nô đùa.

c) Cả 2 ý trên.

Câu 21: Em đang đi bộ trên đường, có người quen mời em đi xe máy mà em và người đó đều không có mũ bảo hiểm, em sẽ làm gì?

a) Lên xe ngồi luôn, vì đi bộ mệt.

b) Cảm ơn họ vì đã mời ngồi xe nhưng nhất định không lên xe vì em không đội mũ bảo hiểm.

c) Lên xe ngồi và dặn họ đi chậm, quan sát cảnh sát giao thông sợ bị phạt vì em không có mũ bảo hiểm.

Câu 22: Nếu em được bố mẹ đèo bằng xe máy đi tới một con đường có gắn biển báo cấm xe máy đi vào, em sẽ làm gì?

a) Ngồi nguyên trên xe như không nhìn thấy gì?

b) Nhắc bố mẹ không nên đi vào con đường đó, vì đó là đường xe máy không được đi.

Câu 23: Khi tham gia giao thông bằng xe máy trên đường, được phép:

a) Chở hàng cồng kềnh.

b) Không đội mũ bảo hiểm.

c) Đi đúng phần đường, chở đúng số người quy định, phải đội mũ bảo hiểm.

Câu 24: Khi đi xe đạp trên đường cần phải làm gì?

a) Luôn đi đúng phần đường quy định, đi về phía bên phải.

b) Qua chỗ đường giao nhau phải tuân theo hiệu lệnh tín hiệu đèn hoặc phải quan sát thật an toàn mới đi.

c) Khi muốn đổi hướng rẽ phải, rẽ trái phải đi chậm, giơ tay xin đường và chú ý quan sát xe.

d) Thực hiện tất cả các điều trên.

Câu 25: Muốn phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ, mỗi học sinh và mỗi công dân cần phải làm gì?

a) Tìm hiểu học tập để biết rõ về Luật an toàn giao thông đường bộ.

b) Thận trọng khi tham gia giao thông trên đường.

c) Không đùa nghịch, chạy nhảy hoặc đá bóng dưới lòng đường.

d) Thực hiện tất cả các điều trên.

2. ĐÁP ÁN

2. Câu hỏi an toàn giao thông cho học sinh tiểu học số 2

Câu 1 : Bạn hãy cho biết trong những trường hợp sau trường hợp nào không vi phạm luật giao thông ?

A. Đi xe đạp đèo 3 người

B. Đi xe đạp chở một người đằng sau

C. Đi xe ngược chiều vào đường một chiều

Câu 2 : Khi đi học về các em có được đi hàng ba, hàng tư không ?

A. Có

B. Không

Câu 3 : Khi đi ra đường đặc biệt là những tuyến đường huyện, tỉnh, đường quốc lộ các em nên đi với những người nào ?

A. Đi với bạn

B. Đi với người lớn

C. Đi với em trai

Câu 4: Mọi người khi ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy phải ?

A. Đội mũ

B. Đội nón

C. Đội mũ bảo hiểm

Câu 5 : Khi đi học về các em phải thực hiện luật giao thông như thế nào ?

A. Đi về phía bên tay phải của mình

B. Không được tụ tập gây ách tắc giao thông

C. Không được đi hàng ba, hàng tư

D. Tất cả các ý trên

Câu 6 : Đèn hiệu để điều khiển các loại xe đi đúng có mấy màu ?

A. Hai màu

B. Ba màu

C. Bốn màu

Câu 7 Điều gì có thể xảy ra khi một người uống nhiều rượu, bia lái xe khi chạy trên đường ?

A. An toàn

B. Không an toàn

Câu 8 : Khi đi từ đường nhỏ ra đường lớn thì phải đi như thế nào là đúng ?

A. Đi tốc độ nhanh

B. Đi bình thường không cần giảm tốc độ

C. Giảm tốc độ quan sát kỹ hai hướng

Câu 9: Tại sao đường quốc lộ được làm mới, chất lượng tốt lại hay xảy ra tai nạn giao thông ?

A. Do bề mặt quá lỳ

B. Do ý thức người tham gia giao thông chưa cao

C. Cả hai ý trên

Câu 10 : Đảm bảo an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của ai ?

A. Là trách nhiệm của ngành giao thông vận tải

B. Là trách nhiệm của cơ quan tổ chức, cá nhân và của toàn xã hội

C. Là trách nhiệm của cảnh sát giao thông

Câu 11 : Ở những nơi không có vạch đi bộ qua đường, khi sang đường các em phải làm gì ?

A. Chạy thật nhanh đi qua bên kia đường

B. Quan sát kỹ từ hai phía khi không thấy xe mới qua đường

B. Cả hai ý trên

Câu 12 : Khi bố, mẹ bận việc, em phải đi xe đạp tới trường thì?

A. Thi đi xe đạp cùng với các bạn

B. Chở bạn cùng đi học

C. Tuyệt đối không thi, chở bạn khác.

Câu 13 : Ngồi trên thuyền, bè ta cần lưu ý điều gì ?

A. Mặc áo phao, vui chơi trên thuyền

B. Mặc áo phao và đi dạo quanh thuyền

C. Mặc áo phao, ngồi không được thò tay, chân xuống nước

Câu 14 : Biển báo cấm người đi bộ có đặc điểm gì ?

A. Hình tròn

B. Có viền đỏ

C. Nền trắng có hình vẽ người đi bộ màu đen

D. Cả ba ý trên

Câu 15 : Người tham gia giao thông phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông ?

A. Đi bên phải theo chiều đi của mình

B. Đi đúng phần đường quy định

C. Chấp hành hệ thống báo hiệu giao thông đường bộ

D. Tất cả các ý trên

Câu 16 : Trên đường quốc lộ có được phơi rơm rạ, để các vật liệu xây dựng, bày bán hàng hóa không ?

A. Được phép

B. Tuyệt đối không

3. Câu hỏi trắc nghiệm an toàn giao thông cho học sinh tiểu học

1. Khái niệm “Người điều khiển giao thông” được hiểu như thế nào là đúng?

A. Là người điều khiển phương tiện tham gia giao thông

B. Là người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông tại nơi thi công, nơi ùn tắc giao thông, ở bến phà, tại cầu đường bộ đi chung với đường sắt

C. Là cảnh sát giao thông; người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông tại nơi thi công, nơi ùn tắc giao thông, ở bến phà, tại cầu đường bộ đi chung với đường sắt

D. Tất cả đều đúng

2. “Người tham gia giao thông đường bộ” gồm những thành phần nào?

A. Người điều khiển, người sử dụng phương tiện tham gia giao thông đường bộ

B. Người điều khiển, dẫn dắt súc vật

C. Người đi bộ trên đường bộ

C. Bám vào sau xe ô tô khi xe đang chạy.

D. Tất cả đều đúng

4. Khi ở một khu vực đồng thời có đặt biển báo hiệu cố định và biển báo tạm thời mà ý nghĩa hiệu lực khác nhau, thì người lái xe phải chấp hành hiệu lệnh của biển nào? a. Biển báo hiệu tạm thời.

b. Biển báo hiệu cố định.

c. Không chấp hành biển nào.

5. Khi đèn tín hiệu giao thông màu vàng bật sáng, người điều khiển phương tiện đi chưa đến vạch dừng thì phải làm gì?

a. Tiếp tục đi nhưng phải chú ý quan sát tránh gây tai nạn giao thông

b. Dừng lại trước vạch dừng.

c. Được đi tiếp nhưng chỉ được rẽ trái.

6. Xe cơ giới 2-3 bánh có được kéo đẩy nhau hoặc vật gì khác trên đường không?

a. Được phép;

b. Tuỳ trường hợp;

c. Tuyệt đối không. 7. Em được người lớn chở bằng xe máy đi trên đường, em phải ngồi thế nào cho an toàn?

A. Đội mũ bảo hiểm và ngồi trước người lớn.

B. Đội mũ bảo hiểm, ngồi sau người lớn và bám chắc vào người lớn.

C. Đội mũ bảo hiểm và ngồi sau người lớn.

D. Tất cả đều đúng

9. Xe sau có thể vượt lên bên phải xe khác đang chạy phía trước trong trường hợp nào?

A. Khi xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái.

B. Khi xe điện đang chạy giữa đường.

C. Khi xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên trái được.

D. Tất cả những trường hợp trên.

10. Trên đường giao thông, khi hiệu lệnh của người điều khiển giao thông trái với hiệu lệnh của đèn hoặc biển báo thì người tham gia giao thông phải chấp hành theo hiệu lệnh nào?

A. Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.

B. Hiệu lệnh của đèn điều khiển giao thông.

C. Hiệu lệnh của biển báo hiệu đường bộ.

D. Tất cả đều đúng.

11. Mọi hành vi vi phạm Luật giao thông đường bộ được xử lý như thế nào?

A. Phải được xử lý nghiêm minh.

B. Phải được xử lý kịp thời.

C. Phải được xử lý đúng pháp luật.

D. Cả ba ý trên. 12. Những loại xe nào khi đi làm nhiệm vụ khẩn cấp có tín hiệu còi, cờ, đèn theo quy định; không bị hạn chế tốc độ?

A. Xe chữa cháy, xe hộ đê, xe công an, xe quân đội.

B. Xe chữa cháy, xe quân sự, xe công an, xe cứu thương.

C. Xe chữa cháy, xe quân sự, xe công an, xe cứu thương, xe hộ đê, đoàn xe có cảnh sát dẫn đường.

D. Tất cả đều đúng.

Phương Pháp Trò Chơi Trong Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Ở Tiểu Học

Bản chất của phương pháp sử dụng trò chơi học tập là dạy học thông qua việc tổ chức hoạt động cho học sinh. Dưới sự hướng dẫn của GV, HS được hoạt động bằng cách tự chơi trò chơi trong đó mục đích của trò chơi chuyển tải mục tiêu của bài học. Luật chơi (cách chơi) thể hiện nội dung và phương pháp học, đặc biệt là phương pháp học tập có sự hợp tác và sự tự đánh giá.Sử dụng trò chơi học tập để hình thành kiến thức, kỹ năng mới hoặc củng cố kiến thức, kỹ năng đã học. Trong thực tế dạy học, GV thường tổ chức trò chơi học tập để củng cố kiến thức, kỹ năng. Tuy nhiên việc tổ chức cho học sinh chơi các trò chơi để hình thành kiến thức, kỹ năng mới là rất cần để tạo hứng thú học tập cho học sinh ngay từ khi bắt đầu bài học mới.

Quy trình thực hiệnTrò chơi 2 : Ai nhiều điểm nhất (Tiết 58 : Luyện tập)

Bước 1: Giáo viên giới thiệu tên, mục đích của trò chơi.Trò chơi 4 : Rồng cuốn lên mâyBước 2: Hướng dẫn chơi. Bước này bao gồm những việc làm sau:

– Tổ chức người tham gia trò chơi: Số người tham gia, số đội tham gia (mấy đội chơi), quản trò, trọng tài.

– Các dụng cụ dùng để chơi (giấy khổ to, quân bài, thẻ từ, cờ…)

– Cách chơi: Từng việc làm cụ thể của người chơi hoặc đội chơi, thời gian chơi, những điều người chơi không được làm…

– Cách xác nhận kết quả và cách tính điểm chơi, cách giải của cuộc chơi. (nếu có)

Bước 3: Thực hiện trò chơi

Bước 4: Nhận xét sau cuộc chơi.. Bước này bao gồm những việc làm sau:

– Giáo viên hoặc trọng tài là HS nhận xét về thái độ tham gia trò chơi của từng đội, những việc làm chưa tốt của các đội để rút kinh nghiệm.

+ Trọng tài công bố kết quả chơi của từng đội, cá nhân và trao phần thưởng cho đội đoạt giải.

+ Một số học sinh nêu kiến thức, kỹ năng trong bài học mà trò chơi đã thể hiện.

Ưu điểm

– Trò chơi học tập là một hình thức học tập bằng hoạt động, hấp dẫn HS do đó duy trì tốt hơn sự chú ý của các em với bài học.

– Trò chơi làm thay đổi hình thức học tập chỉ bằng hoạt động trí tuệ, đo đó giảm tính chất căng thẳng của giờ học, nhất là các giờ học kiến thức lý thuyết mới.

– Trò chơi có nhiều học sinh tham gia sẽ tạo cơ hội rèn luyện kỹ năng học tập hợp tác cho HS.

Nhược điểm:

– Khó củng cố kiến thức, kỹ năng một cách có hệ thống.

– Học sinh dễ sa đà vào việc chơi mà ít chú ý đến tính chất học tập của các trò chơi.

Một số điều cần lưu ý

Sử dụng trò chơi học tập là phương pháp có thể vận dụng để dạy học Ngữ văn ở tất cả các lớp của bậc học phổ thông, trong đó có dạy học Tiếng việt ở Tiểu học.

Khi sử dụng phương pháp này, GV cần chú ý một số điểm sau:

– Lựa chọn hoặc tự thiết kế trò chơi đảm bảo những yêu cầu:

+ Mục đích của trò chơi phải thể hiện mục tiêu của bài học hoặc một phần của chương trình.

+ Hình thức chơi đa dạng giúp HS được thay đổi các hoạt động học tập trên lớp, giúp HS phối hợp các hoạt động trí tuệ với các hoạt động vận động.

+ Luật chơi đơn giản để HS dễ nhớ, dễ thực hiện. Cần đưa ra các cách chơi có nhiều HS tham gia để tăng cường kỹ năng học tập hợp tác.

+ Các dụng cụ chơi cần đơn giản, dễ làm hoặc dễ tìm kiếm tại chỗ

– Chọn quản trò chơi có năng lực phù hợp với yêu cầu của trò chơi.

– Tổ chức chơi vào thời gian thích hợp của bài học để vừa làm cho học sinh hứng thú học tập vừa hướng cho học sinh tiếp tục tập trung các nội dung khác của bài học một cách có hiệu quả.

VÍ DỤ MINH HỌA

1. Trò chơi trong bài học vần lớp 1: Tìm các từ có vần oa (bài 91, tiếng việt 1, tập hai, tr.101)

Bước 1: Giới thiệu tên, mục đích của trò chơi (nhằm mở rộng vốn từ có vần oa cho học sinh và nêu cách viết đúng các từ có vần oa)

Bước 2:

– Chia lớp thành hai đội chơi

– GV làm quản trò.

– Dụng cụ chơi: Mỗi đội có một tờ giấy khổ to để viết từ tìm được, mỗi cá nhân cso một số mảnh giấy nhỏ, bút để viết các từ có vần oa đã tìm.

– Cách chơi: Từng đội bàn với nhau để thống nhất các từ đã chọn và viết vào giấy khổ to (2 đội không được nhìn bài nhau). Sau 5 phút, mỗi đội treo kết quả(tờ giấy to ghi các từ tìm được lên bảng). Mỗi từ viết đúng được tính điểm. Đội có điểm cao hơn là đội thắng. Đội thua sẽ hát tặng đội thắng 1 bài hát.

Bước 3: HS thực hiện chơi

Bước 4:

– GV đọc từng từ của từng đội và cho điểm, GV sửa lại các từ sai hoặc bỏ. GV công bố điểm và xác định đội thắng. Đội thua hát tặng đội bạn.

– HS nêu lại mục đích của trò chơi đã đạt được sau khi chơi: Số từ có vần oa 2 đội tìm được, một số từ ngữ có vần oa phải viết đúng, ví dụ như: quả cam, mua quà…

2. Trò chơi trong bài tập làm văn lớp 2: Thi viết tiếp sức đoạn văn.Bước 1: Giới thiệu tên và mục đích của trò chơi. Múc đích của trò chơi là HS luyện tập viết từng câu diễn đạt từng ý nhỏ trong đoạn văn kể hoặc tả đơn giản (phục vụ cho các bài học có nội dung kể hoặc tả ngắn trong Tiếng việt 2, tập hai)Bước 2: – Chia lớp thành nhiều nhóm, mỗi nhóm 6-8 học sinh.– Quản trò là giáo viênn, 2 học sinh giúp GV làm trọng tài.– Dụng cụ chơi:+ Bảng chia lớp làm 2 phần: Phân bên kia ghi yêu cầu của trò chơi: Viết tiếp sức một đoạn văn 5-7 câu nói về một loài chim em yêu thích và ghi cách tính điểm (tổng điểm 10, trong đó mỗi câu viết đúng 2 điểm, đoạn văn không có lỗi về câu: 1 điểm, đoạn văn không có lỗi về chính tả: 1 điểm.). Phần phải của bảng ghi 4 câu hỏi gợi ý: 1 tên loài chim, nơi chúng sống. 2. hình dáng và màu lông có gì hấp dẫn? 3. chim ăn gì?. 4. Chim thường làm gì? Có ích gì?+ Giấy trắng to phát cho mỗi nhóm để viết tiếp sức đoạn văn.– Cách chơi: từng nhóm HS trao đổi thống nhất câu trả lời cho từng câu hỏi gợi ý để viết vào giấy khổ to của nhóm . Sau 5 phút các nhóm ngừng chơi, treo kết quả nhóm lên các bức tường của lớp. Từng nhóm đọc to đoạn văn đã viết. Trọng tài hướng dẫn cả lớp bình điểm từng đoạn văn. 2 nhóm có điểm cao sẽ được thưởng. Bước 3: Học sinh thực hiện trò chơi. Bước 4:– GV thay mặt tổ trọng tài công bố điểm và trao giải thưởng cho 2 nhóm có điểm cao.– HS tự sửa đoạn văn của nhóm mình để hoàn thiện kết quả, từng HS viết đoạn mình thích vào vở.

3. Trò chơi Luyện từ và câu lớp 3: Ai thế nào?

Bước 1: Giới thiệu tên và mục đích của trò chơi. Mục đích trò chơi là luyện tập kỹ năng nói và viết câu theo mẫu câu ai thế nào? Bước 2: – Chia lớp thành 2 nhóm A và B. Quản trò là GV hoặc 1 học sinh khá.– Dụng cụ chơi: Một số thẻ từ là danh từ hoặc cụm danh tứ, một số thẻ từ là tính từ và cụm tính từ. Các thẻ từ được dính lên bảng lớp.– Cách chơi và cách tính điểm: 2 đội A và B luân phiên nhau đặt câu hỏi và trả lời. Khi đội A chon 1 danh từ hoặc cụm danh từ để hỏi thì đội B phải chọn một tính từ hoặc cụm tính từ phù hợp để trả lời. Sau đó đội B hỏi và đội A trả lời. Mỗi câu trả lời đúng được tính 5 điểm. Đội có điểm cao là đội thắng và được đội thu kể cho nghe một câu chuyện vui. Bước 3: HS thực hiện chơi Bước 4: – Trọng tài công bố kết quả cuộc chơi, đội thua chọn chuyện vui để kể.– GV hướng dẫn học sinh kết nối các thẻ từ thành câu theo kết quả đúng các nhóm đã làm.– Mỗi học sinh ghi 2 câu đã nối vào vở (tuỳ chọn)

4. Trò chơi Luyện từ và câu lớp 4: Du lịch (tuần 8 -SGK tiếng việt 4, tập một) Bước 1: Giới thiệu tên và mục đích của trò chơi. Mục đích của trò chơi là luyện viết đúng quy tắc viết hoa tên thủ đô của một số nước trên thế giới. Bước 2:– Chia lớp thành 3 hoặc 4 nhóm sao cho mỗi nhóm có đủ 11 HS. Quản trò là 2HS và trọng tài là giáo viên– Dụng cụ chơi: Mỗi nhóm có 1 tờ giấy to, mỗi tờ giấy có hai cột, cột thứ nhất ghi tên nước, cột thứ hai ghi tên thủ đô, chỗ nào ghi tên nuớc thì cùng dòng với nó không ghi tên thủ đô hoặc ngược lại.. Thứ tự tên nước và tên thủ đô của các tờ giấy to là khác nhau.– Cách chơi: Trong từng nhóm, HS trao đổi để lựa chọn đúng tên nước với tên thủ đô hoặc tên thủ đô đúng với tên nước và điền vào từng chỗ trống trong giấy to. Sau 5 phút, các nhóm ngừng chơi và treo kết quả lên bảng lớp. Mỗi tên viết đúng được 1 điểm. Nhóm có điểm cao là nhóm thắng. Các nhóm thua hát tặng nhóm thắng 1 bài hát. Bước 3: HS thực hiện chơi. Bước 4: – một số HS nhắc lại kết quả đúng đã được xác nhận sau cuộc chơi.– Từng học sinh ghi tên nước và tên thủ đô của 11 nước trong cuộc chơi.

5. Trò chơi luyện từ và câu lớp 5: Từ mang nghĩa nào? Bước 1: Giới thiệu tên và mục đích của trò chơi. Mục đích của trò chơi là biết các nghĩa của một từ nhiều nghĩa và cách dùng từ nhiều nghĩa. Bước 2: – Chia lớp thành 2 nhóm A và B. Quản trò là HS, 2 trọng tài là học sinh khá.– Dụng cụ chơi: Một số từ có nhiều nghĩa (khoảng 6 nghĩa) được ghi trên một thẻ từ, 6 câu mỗi câu chứa từ đã chọn mang 1 nghĩa của từ đó được ghi trên 6 băng giấy to, 6 nghĩa của từ được ghi trên 6 băng giấy to. Đính thẻ từ, các băng giấy ghi câu và các băng giấy ghi nghĩa của từ lên bảng lớp.

– Cách chơi và cách tính điểm: 2 nhóm luân phiên nhau một nhóm đọc câu, nhóm kia đọc nghĩa của từ đã chọn trong câu đó. Trọng tài cho điểm từng câu, mỗi câu tìm đúng nghĩa từ trong câu được 3 điểm. Đội có số điểm cao sẽ là đội thắng. Đội thua phải bắt nhịp có cả lớp hát một bài.

Ví dụ: GV chọn từ đá để cho HS chơi trò này. Bước 3: HS thực hiện chơi. Bước 4: – HS đọc 6 nghĩa cảu từ đã chọn.– Từng HS đọc từng câu và nghĩa của từ đã chọn trong câu đó.

Viện CL và CTGD (Nguồn: Bộ GD và ĐT)

1. Tổ chức trò chơi trong môn Toán Để các trò chơi góp phần mang lại hiệu quả cao trong giờ học, khi tổ chức và thiết kế trò chơi phải đảm bảo những nguyên tắc sau :a. Thiết kế trò chơi học trong môn Toán : * Tổ chức trò chơi học tập để dạy môn Toán nói chung và môn Toán lớp 3 nói riêng, chúng ta phải dựa vào nội dung bài học, điều kiện thời gian trong mỗi tiết học cụ thể đưa các trò chơi cho phù hợp. Song muốn tổ chức được trò chơi trong dạy toán có hiệu quả cao thì đòi hỏi mỗi giáo viên phải có kế hoạch chuẩn bị chu đáo, tỉ mỉ, cận kè và đảm bảo các yêu cầu sau : + Trò chơi mang ý nghĩa giáo dục + Trò chơi phải nhằm mục đích củng cố, khắc sâu nội dung bài học + Trò chơi phải phù hợp với tâm lý học sinh lớp 3, phù hợp với khả năng người hướng dẫn và cơ sở vật chất của nhà trường. + Hình thức tổ chức trò chơi phải đa dạng, phong phú + Trò chơi phải được chuẩn bị chu đáo + Trò chơi phải gây được hứng thú đối với học sinh * Cấu trúc của Trò chơi học tập : + Tên trò chơi + Mục đích : Nêu rõ mục đích của trò chơi nhằm ôn luyện, củng cố kiến thức, kỹ năng nào. Mục đích của trò chơi sẽ quy định hành động chơi được thiết kế trong trò chơi. + Đồ dùng, đồ chơi : Mô tả đồ dùng, đồ chơi được sử dụng trong Trò chơi học tập. + Nêu lên luật chơi : Chỉ rõ quy tắc của hành động chơi quy định đối với người chơi, quy định thắng thua của trò chơi. + Số người tham gia chơi : Cần chỉ rõ số người tham gia trò chơi + Nêu cách chơi.b. Cách tổ chức trò chơi : Thời gian tiến hành : thường từ 5 – 7 phút – Đầu tiên là giới thiệu trò chơi : + Nêu tên trò chơi. + Hướng dẫn cách chơi bằng cách vừa mô tả vừa thực hành, nêu rõ quy định chơi. – Chơi thử và qua đó nhấn mạnh luật chơi – Chơi thật – Nhận xét kết quả chơi, thái độ của người tham dự, giáo viên có thể nêu thêm những tri thức được học tập qua trò chơi, những sai lầm cần tránh. – Thưởng – phạt : Phân minh, đúng luật chơi, sao cho người chơi chấp nhận thoải mái và tự giác làm trò chơi thâm hấp dẫn, kích thích học tập của học sinh. Phạt những học sinh phạm luật chơi bằng những hình thức đơn giản, vui (như chào các bạn thắng cuộc, hát một bài, nhảy lò cò…)2. Giới thiệu một số trò chơi toán học lớp 3 :Trò chơi 1 : Truyền điện

– Mục đích : + Luyện tập và củng cố kỹ năng làm các phép tính cộng trừ không nhớ trong phạm vi 1000. + Luyện phản xạ nhanh ở các em – Chuẩn bị : Không cần chuẩn bị bất kỳ đồ dùng nào – Cách chơi : Các em ngồi tại chỗ. Giáo viên gọi bắt đầu từ 1 em xung phong. Ví dụ em xướng to 1 số trong phạm vi 1000 chẳng hạn “358 và chỉ nhanh vào em B bất kỳ để “truyền điện”. Lúc này em B phải nói tiếp, ví dụ “trừ 142 rồi chỉ nhanh vào em C bất kỳ. Thế là e C phải nói tiếp “bằng 216”. Nếu C nói đúng thì được quyền xướng to 1 số như A rồi chỉ vào một bạn D nào đó để “truyền điện” tiếp. Cứ làm như thế nếu bạn nào nói sai (chẳng hạn A nói “358 truyền cho B, mà B nói trừ “149 tức là sai dạng tính hoặc là C đọc kết quả tính sai) thì phải nhảy lò cò một vòng từ chỗ của mình lên bảng. Kết thúc khen và thưởng một tràng vỗ tay cho những bạn nói đúng và nhanh. * Lưu ý : + Trò chơi này không cần phải chuẩn bị đồ dùng, giáo cụ… + Trò chơi này có thể áp dụng được vào nhiều bài (Ví dụ : Luyện tập các bảng cộng trừ, nhân chia) và có thể thay đổi hình thức “truyền”. Ví dụ : 1 em hô to 6×3 và chỉ vào em tiếp theo để truyền thì em này chỉ việc nói kết quả bằng 18. + Trò chơi này không cầu kỳ nhưng vẫn gây được không khí vui, sôi nổi, hào hứng trong giờ học cho các em.

Trò chơi 3 : Ong đi tìm nhụy (Trò chơi có thể áp dụng các bảng nhân, chia, cụ thể tiết….. Bảng chia 6)

– Mục đích : + Rèn tính tập thể + Giúp cho học sinh thuộc các bảng nhân, chia – Chuẩn bị : + 2 bông hoa 5 cánh, mỗi bông một màu, trên mỗi cánh hoa ghi các số như sau, mặt sau gắn nam châm

+ 10 chú Ong trên mình ghi các phép tính, mặt sau có gắn nam châm + Phấn màu – Cách chơi : + Chọn 2 đội, mỗi đội 4 em + Giáo viên chia bảng làm 2, gắn mỗi bên bảng mộ bông hoa và 5 chú Ong, ở bên dưới không theo trật tự, đồng thời giới thiệu trò chơi. Cô có 2 bông hoa trên những cánh hoa là các kết quả của phép tính, còn những chú Ong thì chở các phép tính đi tìm kết quả của mình. Nhưng các chú Ong không biết phải tìm như thế nao, các chú muốn nhờ các con giúp, các con có giúp được không ? – 2 đội xếp thành hàng. Khi nghe hiệu lệnh “bắt đầu” thì lần lượt từng bạn lên nối các phép tính với các số thích hợp. Bạn thứ nhất nối xong phép tính đầu tiên, trao phấn cho bạn thứ 2 lên nối, cứ như vậy cho đến khi nối hết các phép tính. Trong vòng 1 phút, đội nào nối đúng và nhanh hơn là đội chiến thắng. * Lưu ý : Sau khi học sinh chơi xong, giáo viên chấm và hỏi thêm một số câu hỏi sau để khắc sâu bài học + Tại sao chú Ong “24 : 6 ” không tìm được đường về nhà ? + Phép tính “24 : 6″ có kết quả bằng bao nhiêu ? + Muốn chú Ong này tìm đợc về thì phải thay đổi số trên cánh hoa như thế nào ?

Trò chơi 5 : Thi quay kim đồng hồ (Tiết 13, 14 Bài xem đồng hồ – Thực hành xem đồng hồ)

– Mục đích : + Củng cố ky năng xem đồng hồ + Củng cố nhận biết các đơn vị thời gian (giờ phút) – Chuẩn bị : 4 mô hình đồng hồ – Cách chơi : + Chia lớp thành 4 đội (4 tổ theo lớp học) + Lần thứ nhất : Gọi 4 em lên bảng (4 em đại diện cho 4 đội), phát cho mỗi em 1 mô hình đồng hồ, chuẩn bị quay kim đồng hồ theo hiệu lệnh của giáo viên. Khi nghe giáo viên hô to 1 giờ nào đó, 4 em này ngay lập tức phải quay kim đến đúng giờ đó. Em nào quay chậm nhất hoặc sai lệch bị loại khỏi cuộc chơi. + Lần thứ hai : Các đội lại thay người chơi khác + Cứ chơi như vậy 8 – 10 lần. Đội nào còn nhiều thành viên nhất đội đó là đội thắng cuộc. * Lưu ý : Để các em chơi nhanh, vui và thử phản ứng nhanh giáo viên cần chuẩn bị săn 1 số giờ viết ra giấy (không phải nghĩ lâu) để khi hô cho nhanh, ví dụ : 7 giờ 5 phút, 11 giờ 50 phút, 9 giờ kém 10 phút, 4 giờ kém 5 phút, 8 giờ 7 phút, 12 giờ 34 phút, 4 giờ kém 13 phút…

Trò chơi 6 : Bác đưa thư (Áp dụng dạy các bảng nhân, bảng chia)

– Mục đích : Giúp học sinh thuộc lòng bảng nhân 6. Kết hợp với các thói quen nói “cảm ơn” khi người khác giúp một việc gì – Chuẩn bị : + Một số thẻ, mỗi thẻ có ghi 1 số 6, 12, 15, 24, 30, 36…. 60 là kết quả của các phép nhân để làm số nhà. + Một số phong bì có ghi phép nhân trong bảng 6 : 1×6, 6×1, 2×6, 6×2… + Một tấm các đeo ở ngực ghi “Nhân viên bưu điện”. – Cách chơi : + Gọi 1 số em lên bảng chơi giáo viên phát cho mỗi 1 thẻ để làm số nhà. Một em đóng vai “Bác đưa thư” ngực đeo “Nhân viên bưu điện” tay cầm tập phong bì. + Một số em đứng trên bảng, lần lượt từng em một nói : Bác đưa thư ơi Cháu có thư không ? Đưa giúp cháu với Số nhà ………….. 12 Khi dọc đến câu cuối cùng “số nhà ………….. 12″ thì đồng thời em đó giơ só nhà 12 của mình lên cho cả lớp xem. Lúc này nhiệm vụ của “Bác đưa thư” phải tính nhẩm cho nhanh để chọn đúng lá thư có ghi phép tính có kết quả là số tương ứng giao cho chủ nhà (ở trường hợp này phải chọn phong bì “6×2″ hoặc “2×6″ giao cho chủ nhà. Chủ nhà nhận thư và nói lời “cảm ơn”. Cứ như vậy các bạn chơi lại nói và “Bác đưa thư” lại tiếp tục đưa thư cho các nhà. Nếu “bác đưa thư” nhẩm sai, đưa không đúng địa chỉ nhận thì không được đóng vai đưa thư nữa mà trở về chỗ để các bạn khác lên thay. Nếu các lần thư đều đúng thì sau 3 lần được cô giáo tuyên dương và đổi chỗ cho bạn khác chơi.

Trò chơi 7 : Mua và bán (Áp dụng trong bài : Tiền ViệtNam – Tiết 125, 126, 127)

Trò chơi 8 : Hái hoa dân chủ (Áp dụng trong những tiết ôn toán cuối năm)

theo: http://honglinh.edu.vn

Phương Pháp Dạy Học Cho Bé 4 Tuổi

Mọi người thường nói rằng trẻ em như một tờ giấy trắng, thế giới xung quanh và người lớn tác động gì lên cũng sẽ đem lại những thay đổi hay ảnh hưởng đến suy nghĩ, tư duy. Đặc biệt khi trẻ lên 4 tuổi đây là giai đoạn trẻ đang có sự tiếp thu mọi thứ nhanh nhất, sự tò mò về thế giới xung quanh, tìm hiểu mọi thứ thông qua những gì bé nghe và nhìn thấy. Là người lớn chúng ta ai ai cũng muốn đem lại sự phát triển về tư duy lẫn thể chất tốt nhất cho con em chúng ta, vậy những phương pháp dạy học cho bé 4 tuổi sẽ bao gồm những gì? Bài viết dưới đây không chỉ dành cho các bậc phụ huynh đang có con bước vào tuổi lên 4 mà còn dành cho tất cả mọi người để có cái nhìn rõ hơn về cách giáo dục trẻ em đặc biệt khi bé đang ở giai đoạn bộ não của bé đang phát triển nhanh nhất, phần nào giúp chúng ta có thể đem lại phương pháp dạy con em đúng đắng trong gia đình.

Trong giai đoạn, trẻ đang bước sang một giai đoạn mới, luôn muốn tìm tòi khám phá mọi thứ xung quanh. Hầu như những kỹ năng về vận động dần hoàn thiện khi trẻ 4 tuổi đã có thể đi, đứng, chạy, nhảy, hay biết làm những động tác bắt chước người lớn như nhảy lò cò, leo cầu thang, … Bên cạnh đó bé cũng đã nhận thức rất rõ về những việc làm đúng, hay sai nhờ vào hướng dẫn của người lớn, khả năng tập trung cũng cao hơn trước kia khi bé có thể chăm chú vào một việc gì đó hay một trò chơi nào đó với thời gian lâu hơn. Không chỉ vậy bé đã có thể vẽ vời, tô màu hay nặn những bộ đất sét màu theo trí nhớ hoặc trí tưởng tượng của mình.

Ngay giai đoạn này về ngôn ngữ đang có sự tiến bộ nhanh chóng, bé có thể giao tiếp tiếng Việt căn bản với người thân hay thầy cô, biết lắng nghe và ghi nhớ từ mới hàng ngày để làm phong phú vốn từ của mình. Ngoài ra bé còn đang rất tò mò về thế giới xung quanh nên việc đặt ra rất nhiều câu hỏi cho cha mẹ, ông bà là điều không thể tránh khỏi.

Như đã nói ở trên, trong giai đoạn này trẻ 4 tuổi luôn có sự nhạy cảm rất lớn về thế giới quanh bé, chính vì vậy mọi việc bạn làm sẽ đều tác động rất lớn đến nhận thức cũng như cảm xúc của bé đấy. Vậy nên cần có những phương pháp dạy đúng đắng cho bé để giúp sự phát triển não bộ theo hướng tích cực, tránh những hệ lụy sau này nếu bạn dạy bé sai phương pháp.

Phương pháp dạy trẻ 4 tuổi nhằm phát triển tư duy

Bất kể việc gì cũng vậy đều cần có sự đầu tư cũng như sự kiên trì thì mới thành công được. Trong phương pháp dạy học trẻ 4 tuổi cũng cần những yêu cầu như vậy. Việc dạy cho bé học toán hay chữ cái cũng đòi hỏi rất nhiều sự kiên nhẫn và lòng yêu trẻ thơ.

Đầu tiên có thể bắt đầu bằng phương pháp dạy các chữ cái đơn lẽ để bé có thể làm quen mặt chữ cũng như các đọc từng chữ cái rồi sau đó sẽ ghép thành những từ có nghĩa. Để tạo hứng thú trong lúc dạy học bạn nên lồng ghép nhiều hình ảnh vào vì theo nhiều nghiên cứu cho thấy trẻ em ghi nhớ thông qua hình ảnh rất nhanh và nhớ rất sâu. Tìm kiếm các trò chơi trong lúc dạy để tạo một không khí vui tươi, giúp các em không nhàm chán khi học nhé.

Tiếp theo việc học chữ sẽ là học toán hay bắt đầu dạy bé các con số, tuy nhiên hãy để ý bé có hứng thú không mà sẽ áp dụng phương pháp khác nhau. Đồng thời nên đưa vào quá trình dạy các trò chơi hay những câu đố để giúp bé hăng say học tập hơn. Việc bắt đầu bằng những việc đơn giản nhất sẽ giúp bé dễ tiếp nhận thông tin hơn, có thể bắt đầu bằng những thứ quen thuộc đối với bé như dùng các ngón tay để tập đếm chẳng hạn.

Cuối cùng theo chúng tôi, nhằm phát triển tư duy cho bé không chỉ dừng lại ở việc học toán hay chữ cái mà bạn nên đưa bé tiếp cận thực tiễn như việc học lý thuyết cần đi đôi với thực hành. Đưa bé trải nghiệm thực tiễn thông qua việc dành thời gian cho bé đi du lịch, đi dã ngoại, tiếp cận thiên nhiên, cảnh đẹp, sở thú, … sẽ giúp bé tiếp thu mọi thứ một cách sống động và chân thật nhất.

Việc phát triển vận thông nhằm nâng cao thể chất của bé giao đoạn này cũng sẽ rất cần thiết, giúp bé phát triển nhanh chóng và có một hệ miễn dịch tốt nhất. Thông qua việc giúp bé có thói quen tập thể dục mỗi buổi sáng cùng gia đình hay thầy cô trên lớp. Bên cạnh các hoạt động học tập, các hoạt động vui chơi cũng cần được chú trọng, bạn nên đan xen các trò chơi vận động trong nhà và ngoài trời để bé thỏa sức vui chơi, vận động sẽ giúp tăng quá trình chuyển đổi chất trong cơ thể.

Phương pháp dạy trẻ 4 tuổi về những kỹ năng sống

Cần dạy bé những đức tính tốt cũng như tình yêu thương đối với mọi người xung quanh. Lễ phép với ông bà, cha mẹ, cần dạy bé kính trên nhường dưới, cách chào hỏi hay thưa gửi người lớn. Lòng yêu thương con người nên được dạy bé từ sớm đặc biệc ở giai đoạn này, bởi giai đoạn này sẽ tập cho bé nề nếp cũng như các chuẩn mực xã hội để giúp trẻ lớn lên trở thành một người tốt.

Kỹ năng chăm sóc bản thân nên được chú trọng để giúp bé có thể tự hoàn thành các thói quen hàng ngày cho mình như: chải tóc, đánh răng, tự mặc quần áo, đội nón trước khi đi ra ngoài,… các kỹ năng trên sẽ tập cho con tính tự lập ngay từ nhỏ. Bên cạnh đó người lớn nên hướng dẫn cho bé phụ gia đình làm những việc nhà vừa sức, cách này nhằm giáo dục bé tinh thần trách nhiệm và không bị phụ thuộc hay lười biếng sau này.

Hãy cùng nhau đồng hành và nuôi dưỡng những mầm non tương lai của chúng ta một cách khoa học và đúng đắng nhất. Hy vọng những chia sẻ về phương pháp dạy học cho bé 4 tuổi của chúng tôi phần nào giúp bạn dạy bé hiệu quả hơn. Chân thành cám ơn sự theo dõi của bạn.

Tài Liệu Hướng Dẫn Ôn Thi Học Sinh Giỏi Môn Văn

I/ Các chuyên đề về giai đoạn, tác giả, tác phẩm văn học.

Đây là những mảng kiến thức tạm gọi là các chuyên đề, tùy vào năng lực học sinh và thế mạnh của giáo viên để có những hướng dạy cụ thể.

1/ Ca dao tình yêu và sức sống tâm hồn người Việt.( Tát nước đầu đình, Khăn thương nhớ ai, Đầu làng có con chim xanh, Lửng lơ bóng quế giãi thềm...)

2/Hai bài thơ hay viết về Mị Châu ( Mị Châu của Anh Ngọc và Trước đá Mị Châu của Trân Đăng Khoa)

3/ Hào khí Đông A qua thơ đời Trần ( Thuật hoài, Tụng giá hoàn kinh sư, Cảm hoài)

4/ Cảm hứng nhân văn trong thơ thiền sư đời Lí ( Ngôn hoài, Cáo tật thị chúng, Hưu hướng Như Lai)

5/Tâm và Tài trong văn học Nguyên Du 6/ Giá trị nhân văn qua Chinh phụ ngâm, Truyện kiều, Cung oán ngâm. (Truyện Kiều, Văn chiêu hồn, Thơ chữ Hán) 8/ Hồ Xuân Hương và niềm vui trần thế. Chùm thơ Tự tình

7/Tiếng nói phản chiến trong thơ.( Chinh phụ ngâm, Màu tím hoa sim,Núi đôi, Quê hương.)

9/ Thi cảm mùa thu. Vẻ đẹp chùm thơ thu Nguyễn Khuyến.

10/ Cái tôi tài tử Cao Bá Quát, Nguyễn Công Trứ, Tản Đà.

12/ Tự lực văn đoàn và nhà văn Thạch Lam

11/Phong trào thơ mới ( Bối cảnh – diện mạo – đặc trưng nỗi buồn – tinh thần dân tộc)

14/ Vang bóng một thời và cái tôi tài tử Nguyễn Tuân 15/ Những minh triết từ thơ trào phúng Nguyễn Khuyến, Tú Xương 16/Văn thơ đạo đức – trữ tình của Đồ Chiểu 17/ Chân dung Hồ Chí Minh trong Nhật kí trong tù. 18/Tố Hữu – Đảng và thơ.Phong cách trữ tình – chính trị 19/ Hiện thực và lãng mạn trong sáng tác Thạch Lam và Nam Cao. ( Từ ấy, Việt Bắc, Bác ơi )

13 /Nam Cao và những trang văn trang đời : (bộ ba Trăng sáng – Đời thừa – Nước mắt)

20/ Gương mặt đất nước qua thơ🙁 Đất nước (Nguyễn Đình Thi), Đất nước(Nguyễn Khoa Điềm), Việt Bắc(Tố Hữu), Chúng con chiến đấu(Nam Hà), Tổ quốc nhìn từ biển (Nguyễn Việt Chiến), Làng tôi năm 2000(Nguyễn Tấn Việt), Bài hát về cố hương(Nguyễn Quang Thiều).

21/Sắc thái nhân đạo qua truyện ngắn ( Vợ nhặt, Vợ chồng A Phủ, Chiếc thuyên ngoài xa.)

24/ Khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn(văn học 1945-1975) 25/ So sánh cái nhìn về con người qua văn học sử thi và phi sử thi.

22/ Giới thiệu về thơ sau 1975: Di cảo thơ, Những người đi tới biển, Đường tới thành phố, Tự hát, Người đàn bà ngồi đan, Thư mùa đông, Xúc xắc mùa thu, Ánh trăng, Nhà thơ và hoa cỏ, Gọi nhau qua vách núi, Tiếng hát tháng giêng, Sự mất ngủ của lửa.

23/ Giới thiệu truyện sau 1975: Người đàn bà ngồi đan, Thời xa vắng, Mảnh đất lắm người nhiều ma, Nỗi buồn chiến tranh, Bến không chồng, Cát bụi chân ai, Tướng về hưu

28/ Hình tượng dòng sông trong văn chương

26/ Tình yêu người phụ nữ trong thơ (qua Khăn thương nhớ ai, Tự tình 2, Sóng và Nhật thực(Vi Thùy Linh)

27/ Hiện thực và nhân đạo (qua sáng tác Kim Lân, Nam Cao và Tô Hoài)

29/ Chủ nghĩa anh hùng cách mạng qua truyện kí chiến tranh (Người mẹ cầm súng, Những đứa con trong gia đình, Đất nước đứng lên, Rừng xà nu.)

30/ Chân dung Xuân Quỳnh qua thơ tình (Sóng, Thuyền và biển, Thơ tình cuối mùa thu, Nếu ngày mai em không làm thơ nữa, Hoa cỏ may)

31/ Những áng thiên cổ hùng văn (Nam quốc sơn hà, Bình ngô đaị cáo, Tuyên ngôn độc lập)

32/ Văn học đổi mới và những người mở đường( Nguyễn Minh Châu, Thanh Thảo)

33/ Hình tượng tiếng đàn trong văn học ( Tì bà hành, Truyện Kiều, Đàn ghi ta của Lorca, Chùa đàn)

34/ Hình tượng Người anh hùng trong văn học (Kiều, Lục Vân Tiên, Văn Tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Tây Tiến, Thời xa vắng, Nỗi buồn chiến tranh)

35/ Nỗi niềm và số kiếp văn chương ( Độc Tiểu Thanh kí, Hầu trời, Đời thừa)

36/ Thân phận những người đàn bà không tên trong văn học( Vợ nhặt và Chiếc thuyền ngoài xa )

37/ Cảm hứng thơ về mẹ( Mẹ và quả, Ngồi buồn nhớ mẹ ta xưa, Trở về với mẹ ta thôi, Bờ sông vẫn gió)

38/ Điệu hồn dân tộc qua thơ ( Chân quê, Lời thề cỏ may, Làng tôi năm 2000).

39/ Nhóm thơ đồng quê trong thơ mới (Nguyễn Bính, Anh Thơ, Bàng Bá Lân, Đoàn Văn Cừ)

Các thầy cô lưu ý : Đây là tài liệu mang tính định hướng dành cho giáo viên ôn đội tuyển HSG và GV ra đề thi HSG Quốc gia. Để có tài liệu đầy đủ, chi tiết, thầy cô liên hệ FB Thu Trang để đặt mua . Thông tin tài liệu bồi dưỡng HSG :

Tài liệu Luyện thi HSG môn Ngữ văn THPT.

Nội dung tài liệu bao gồm phần Lý luận văn học, các chuyên đề ôn thi HSG môn văn, những bài văn hay dành cho HSG. Khi mua tài liệu, các bạn được tặng kèm bộ đề luyện thi HSG, tuyển tập văn mẫu HSG. Tài liệu có 2 tập, giá 150k / tập. Mục lục như sau :

MỤC LỤC TẬP 1 ( 200 trang )

PHẦN MỞ ĐẦU : MỘT VÀI LƯU Ý CHUNG

Về phía giáo viên

Lựa chọn nhân tố

Bồi dưỡng học sinh giỏi

Về phía học sinh

Yêu cầu cơ bản

Yêu cầu về năng lực tiếp nhận văn bản

Kĩ năng tiếp nhận văn bản

Chương 1: TỔNG HỢP NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN THƯỜNG GẶP TRONG ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI NGỮ VĂN

Tác phẩm văn học

Khái niệm.

Tác phẩm văn học là một hệ thống chỉnh thể.

Nội dung và hình thức của tác phẩm văn học

Ý nghĩa quan trọng của nội dung và hình thức tác phẩm văn học

Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức tác phẩm văn học

Bản chất của văn học

Văn chương bao giờ cũng phải bắt nguồn từ cuộc sống.

Văn chương cần phải có sự sáng tạo.

III. Chức năng của văn học

Chức năng nhận thức.

Chức năng giáo dục.

Chức năng thẩm mĩ .

Mối quan hệ giữa các chức năng văn học.

Con người trong văn học.

Đối tượng phản ánh của văn học.

Hình tượng văn học.

Thiên chức nhà văn

1.Thế nào là thiên chức của nhà văn?

Bản tính của thiên chức nhà văn.

. Yêu cầu đối với người nghệ sĩ

Yêu cầu thứ nhất: Người nghệ sĩ phải luôn sáng tạo, tìm tòi những đề tài mới, hình thức mới.

Yêu cầu thứ hai: Người nghệ sĩ phải biết rung cảm trước cuộc đời.

Yêu cầu thứ 3: Nhà văn phải có phong cách riêng.

VII. Phong cách sáng tác

Khái niệm phong cách sáng tác:

Đặc điểm của phong cách nghệ thuật

VIII. Nhà văn- Tác phẩm- Bạn đọc

Nhà văn và tác phẩm.

Bạn đọc.

THƠ

Thơ là gì?

Đặc trưng của thơ.

Một tác phẩm thơ có giá trị

Tình cảm trong thơ.

Thơ trong mối quan hệ hiện thực.

Sáng tạo trong thơ.

Để sáng tạo và lưu giữ một bài thơ hay.

TÍNH NHẠC, HỌA, ĐIỆN ẢNH, CHẠM KHẮC TRONG THƠ

Tính nhạc.

Tính họa

Điện ảnh.

Điêu khắc.

VẺ ĐẸP CỦA NGÔN NGỮ THƠ CA

XII. NHÂN VẬT TRONG TÁC PHẨM VĂN HỌC.

XIII. TÌNH HUỐNG TRUYỆN.

Khái niệm

Phân loại.

Phương pháp tiếp cận tình huống.

XIV. TÁC PHẨM VĂN HỌC CHÂN CHÍNH.

Thế nào là tác phẩm văn học chân chính?

Yêu cầu của một tác phẩm văn học chân chính

GIỌNG ĐIỆU TRONG VĂN HỌC

Giọng điệu là gì

Yêu cầu khi tìm hiểu giọng điệu trong văn học.

, Yêu cầu khi viết một bài văn về giọng điệu trong văn học.

XVI. CHI TIẾT TRONG TÁC PHẨM VĂN HỌC.

1.Chi tiết nghệ thuật là gì?

Đặc điểm và vai trò của chi tiết trong tác phẩm tự sự

Cách cảm nhận chi tiết trong tác phẩm tự sự

Chương 2 : ĐỊNH HƯỚNG DẠY HỌC THEO CHUYÊN ĐỀ

CHUYÊN ĐỀ : VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM.

CHUYÊN ĐỀ: CA DAO

Nhân vật trữ tình

Thể thơ.

Thời gian nghệ thuật và không gian nghệ thuật

Ngôn ngữ

Kết cấu

Một số biểu tượng, hình ảnh trong ca dao

CHUYÊN ĐỀ : THI PHÁP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI.

CHUYÊN ĐỀ: HÀO KHÍ ĐÔNG A QUA THƠ THỜI TRẦN

Thế nào là hào khí Đông A?

Hào khí Đông A trong các tác phẩm: “Tụng giá hoàn kinh sư”, “Thuật hoài”, “Cảm hoài”.

CHUYÊN ĐỀ : THƠ NGUYỄN TRÃI VÀ THƠ NGUYỄN BỈNH KHIÊM

Nguyễn Trãi và Bảo kính cảnh giới – bài số 43

Nguyễn Bỉnh Khiêm và Nhàn

CHUYÊN ĐỀ : THƠ MỚI

CHUYÊN ĐỀ : HIỆN THỰC VÀ NHÂN ĐẠO

Truyện ngắn “Hai đứa trẻ” – Thạch Lam

Truyện ngắn “Chí Phèo”- Nam Cao.

Chuyên đề : VĂN XUÔI LÃNG MẠNVIỆT NAM : THẠCH LAM- NGUYỄN TUÂN

A, Sự phát triển của trào lưu văn học lãng mạn Việt Nam

Đặc điểm của văn chương lãng mạn thời kì 1932 – 1945.

TÁC GIẢ THẠCH LAM

TÁC GIẢ NGUYỄN TUÂN

CHUYỂN ĐỀ : VẺ ĐẸP CỔ ĐIỂN VÀ HIỆN ĐẠI TRONG TẬP THƠ NHẬT KÍ TRONG TÙ

Tập 2 là 250 trang. Mục lục như sau :

Chương 1 :Kĩ năng đưa Lí luận văn học vào bài Nghị luận văn học

Những câu hỏi cho người mới bắt đầu

Lý luận văn học là gì?

Học lý luận văn học như thế nào?

Kiến thức lý luận văn học nằm ở đâu trong bài làm nghị luận văn học?

Dàn ý của dạng bài giải quyết một vấn đề lí luận văn học

Năm nguyên tắc quan trọng khi đưa kiến thức lí luận văn học vào bài văn nghị luận

Chương 2: Các chuyên đề ôn thi Học sinh giỏi Ngữ văn THPT ( phần 2)

Chuyên đề 10 : Nghị luận xã hội

Nghị luận xã hội là gì?

Những yêu cầu khi làm văn Nghị luận xã hội

III. Phân loại đề văn Nghị luận xã hội

Cấu trúc bài văn Nghị luận xã hội

Dạng 1 : Nghị luận về tư tưởng đạo lí

Dạng 2 : Nghị luận về hiện tượng đời sống

Dạng 3 : Nghị luận về vấn đề đặt ra trong tác phẩm hoặc câu chuyện

Dạng 4 : Dạng đề kết hợp hai mặt tốt xấu trong một vấn đề

Dạng 5. Dạng đề mang tính chất đối thoại , bộc lộ suy nghĩ riêng về vấn đề được đặt ra

Dạng 6: Nghị luận về một vấn đề được gợi ra từ một bức tranh / hình ảnh

Tổng hợp 100 dẫn chứng cho bài Nghị luận xã hội

Chuyên đề 11 :Kịch bản văn học

I.Khái quát về kịch bản văn học

Khái niệm

Phân loại kịch.

Đặc trưng của kịch

II.Một số tác phẩm kịch trong chương trình THPT

Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài” – Bi kịch về cái đẹp bị bức tử

Hồn Trương Ba , Da Hàng thịt

Chuyên đề 12 : Kí & Tùy bút

I, Kí

II, Tùy bút

III. Một số tác phẩm kí, Tùy bút trong chương trình

Người lái đò sông Đà

Ai đã đặt tên cho dòng sông?

Chuyên đề 13: Tình huống truyện

(Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân; Vợ nhặt của Kim Lân và Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu”)

Chuyên đề 14: Phong cách sáng tác

Lý thuyết( xem trong quyển 1 )

Phong cách một số tác gia tiêu biểu

Chuyên đề 15 : Giọng điệu trong tiểu thuyết sử thi 1945-1975

Chuyên đề 16 : Hình tượng người lính trong thơ văn 1945-1975

Hình tượng người lính trong thơ văn 1945-1975 nói chung

Hình tượng người lính trong các tác phẩm : Tây Tiến, Rừng Xà nu, Những đứa con trong gia đình

Chuyên đề 17 : Văn học đổi mới và những người mở đường

(Nguyễn Minh Châu, Thanh Thảo)

I.Khái quát

Những điểm mới của truyện ngắn sau năm 1975 so với giai đoạn trước

Điểm mới của thơ trữ tình sau năm 1975 so với giai đoạn trước

II.Nguyễn Minh Châu và Chiếc thuyền ngoài xa

III.Thanh Thảo và Đàn Ghi ta của Lorca

Chuyên đề 18 : Gương mặt đất nước trong thơ văn

Chương 3 :

Chương 3 :

NHỮNG BÀI VĂN ĐẠT ĐIỂM CAO CỦA HỌC SINH GIỎI

Nghị luận văn học :

Bài văn 1: Thơ là tiếng nói đầu tiên, tiếng nói thứ nhất của tâm hồn khi đụng chạm tới cuộc sống.

Bài văn 2: Chứng minh nhận định”Với Thơ Mới, thi ca Việt Nam bước vào một thời đại mới”

Bài văn 3 :Chất thơ trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” của Thạch Lam.

Bài văn 4: Sinh thời Nam Cao đã từng rất tâm đắc với câu nói của một nhà văn Pháp “người ta chỉ xấu xa, bần tiện trong con mắt ráo hoảnh của phường ích kỷ”. Qua sự nghiệp sáng tác của Nam Cao, Anh chị hãy chứng minh.

Bài văn 5: Văn học giúp con người hiểu được bản thân mình nâng cao niềm tin vào bản thân mình và làm nảy nở ở con người khát vọng vươn tới chân lý.

Bài văn 6: Con người đến với cuộc sống từ nhiều nẻo đường, trên muôn vàn cung bậc phong phú. Nhưng tiêu điểm mà con người hướng đến vẫn là con người

Bài văn 7: Một nghệ sĩ chân chính phải là một nhà văn nhân đạo từ trong cốt tủy

Bài văn 8:”Văn học là cuốn bách khoa toàn thư về cuộc sống”.

Bài văn 9: Nguyễn Tuân cho rằng “mỗi nhà văn là một phu chữ”. Em hiểu ý kiến trên như thế nào? bằng việc phân tích vẻ đẹp của ngôn từ trong “tuyên ngôn độc lập” của Hồ Chí Minh.

Bài văn 10: Bàn về ngôn ngữ nghệ thuật, có người cho rằng lựa chọn ngôn từ là yếu tố quan trọng góp phần làm nên sự thành công của một tác phẩm thơ ca. Bằng việc phân tích nghệ thuật, sử dụng ngôn từ trong bài “Tây Tiến” của Quang Dũng, em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên.

Bài văn 11: Bàn về mối quan hệ giữa nhà văn với bạn đọc, bạn đọc với tác phẩm Chế Lan Viên viết.

“Mình là ta đấy, thôi ta vẫn gửi cho mình,

Sâu thẳm mình ư lại là ta đấy,

Ta gửi cho mình nhen thành nửa cháy,

Gửi viên đã con, mình lại dựng lên thành”.

Bằng việc phân tích một số tác phẩm trong chương trình Ngữ Văn 12, anh chị hãy làm rõ mối quan hệ giữa tác giả và độc giả trong quan niệm trên của Chế Lan Viên.

Bài văn 12: So sánh phong cách viết kí của Nguyễn Tuân trong Người lái đò sông Đà với Hoàng Phủ Ngọc Tường trong Ai đã đặt tên cho dòng sông.

Bài văn 13

Có ý kiến cho rằng “phong cách văn học biểu hiện trước hết ở cách nhìn, cách cảm thụ có tính chất khám phá ở giọng điệu riêng biệt của tác giả”.

Bằng việc phân tích tùy bút Người lái đò sông Đà, hãy chứng minh nhận định trên.

Bài văn 14 Có ý kiến cho rằng “kí là trần thuật người thật, việc thật”, ý kiến của anh chị về quan niệm này? Bằng việc phân tích một tác phẩm văn học lớp 12 hãy bình luận ý kiến trên.

Nghị luận xã hội:

Bài văn 15: Nghị luận về ý nghĩa đoạn thơ Lá Xanh- Nguyễn Sỹ Đại

Bài văn 16:NLXH : Phải chăng sống là phải tỏa sáng?

Bài văn 17:Phía sau những lời khen…

Bài văn 18: Phía sau lời nói dối…

Bài văn 19 : Theo đuổi ước mơ….

Bài văn 20: NLXH Hãy sống trọn vẹn nhất.

Bài văn 21: Nghị luận về ý nghĩa câu chuyện Hai hạt mầm

Bài văn 22: Cuộc sống cần những giọt nước mắt.

Bài văn 23: Nếu một ngày cuộc sống nhuộm màu đen hãy cầm bút và vẽ cho nó những vì sao lấp lánh.

Bài văn 24: Nghị luận XH: Tổ quốc trong tôi

Bài văn 25: Suy nghĩ của anh, chị về triết lý nhân sinh rút ra từ bài thơ “Quán hàng phù thủy”

Bài văn 26: suy nghĩ về câu chuyện Bóng nắng bóng râm

Bài văn 27 : Cái chết không phải là điều mất mát lớn nhất trong cuộc đời, sự mất mát lớn nhất là để tâm hồn tàn lụi ngay khi còn sống.

Kiến thức bổ trợ 1 : Cấu trúc đề thi HSG môn văn

Kiến thức bổ trợ 2 : Tổng hợp 100 dẫn chứng nghị luận xã hội hay

Kiến thức bổ trợ 3 : Những nhận định văn học hay

Liên hệ mua tài liệu : Cô Thu Trang.

Email :duongthutrang11@gmail.com

ĐT : 0974220848

FB : Thu Trang https://www.facebook.com/profile.php?id=100011702000026

Cập nhật thông tin chi tiết về Đề Trắc Nghiệm An Toàn Giao Thông Cho Học Sinh Tiểu Học trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!