Xu Hướng 3/2024 # Đề Tài Luận Văn Thạc Sỹ Luật “Vai Trò Của Viện Kiểm Sát Nhân Dân Ở Tỉnh Bắc Giang Trong Việc Bảo Đảm Quyền Con Người Của Người Chưa Thành Niên Là Người Bị Tạm Giữ, Bị Can, Bị Cáo Trong Tố Tụng Hình Sự” # Top 7 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Đề Tài Luận Văn Thạc Sỹ Luật “Vai Trò Của Viện Kiểm Sát Nhân Dân Ở Tỉnh Bắc Giang Trong Việc Bảo Đảm Quyền Con Người Của Người Chưa Thành Niên Là Người Bị Tạm Giữ, Bị Can, Bị Cáo Trong Tố Tụng Hình Sự” được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Đơn vị: Học viện chính trị – Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh

Học viên: Nguyễn Xuân Hùng

Tên đề tài: “Vai trò của Viện kiểm sát nhân dân ở tỉnh Bắc Giang trong việc bảo đảm quyền con người của người chưa thành niên là người bị tạm giữ, bị can, bị cáo trong tố tụng hình sự”

Chuyên ngành :Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật

Mã số:62 38 01

Người hướng dẫn khoa học: PGS,TS Quách Sĩ Hùng

Hoàn thành: 2011

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài

Con người là vốn quí của tự nhiên và xã hội. Quyền con người ngày càng được khẳng định, thừa nhận như một hệ giá trị cao siêu nhất của nhân loại. Vì hế, quyền con người vừa là “quyền tự nhiên”, rằng: “con người ta sinh ra ai cũng có quyền sống, quyền mưu cầu hạnh phúc”. Đồng thời quyền con người có tính lịch sử, hình thành qua các cuộc đấu tranh giai cấp và được bổ sung qua các thời đại khác nhau. Từ khi nhà nước và pháp luật ra đời đến nay, quyền con người được pháp luật thừa nhận và bảo vệ mỗi con người đều được hưởng và bình đẳng với nhau. Bảo đảm quyền con người bằng nhà nước thực chất là bảo đảm quyền tự do dân chủ, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. Đó là mục tiêu của các Nhà nước dân chủ, tiến bộ và cũng là mục tiêu mà Đảng và Nhà nước ta hướng tới.

Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước của dân, do dân, vì dân. Vì vậy, việc bảo đảm thực hiện các quyền con người cũng là một lẽ tự nhiên; là nội dung cơ bản, quan trọng, chủ yếu, không thể thiếu được trong các quy định của hệ thống pháp luật của Nhà nước nói chung và trong lĩnh vực pháp luật tố tụng hình sự nói riêng. Tố tụng hình sự là quá trình phát hiện, điều tra, truy tố, xét xử tội phạm. Do đó, tố tụng hình sự chính là công cụ sắc bén của Nhà nước và xã hội trong đấu tranh phòng và chống tội phạm, bảo vệ cuộc sống bình yên và những giá trị vật chất, tinh thần chân chính của con người và xã hội. Xét trên bình diện ấy, hoạt động tố tụng hình sự có tính nhân văn sâu sắc. Nhưng để Tòa án ra được phán quyết một con người là “người phạm tội”phải trải qua một trình tự và thủ tục tố tụng hình sự chặt chẽ, nghiêm ngặt. Quá trình đó các cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng áp dụng các biện pháp bảo đảm cho quá trình tố tụng đúng người, đúng tội, đúng pháp luật, nhưng không ảnh hưởng trực tiếp đến quyền cơ bản của con người. Đặc biệt là người chưa thành niên bị tạm giữ, tạm giam, bị can, bị cáo. Việc bảo đảm các quyền con người, quyền công dân phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: kinh tế, chính trị, văn hóa….trong đó Nhà nước bảo đảm về mặt pháp lý, các cơ quan tiến hành tố tụng bảo đảm việc thực thi pháp luật có hiệu quả là cực kỳ quan trọng.

Bảo vệ quyền con người nói chung và của người bị tạm giữ, bị can, bị cáo nói riêng là trách nhiệm của các cơ quan tiến hành tố tụng và những người tiến hành tố tụng. Điều 4 Bộ luật tố tụng hình sự qui định: Khi tiến hành tố tụng, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Chánh án, Phó Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm trong phạm vi trách nhiệm của mình phải tôn trọng và bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, thường xuyên kiểm tra tính hợp pháp và sự cần thiết của những biện pháp đó áp dụng, kịp thời hủy bỏ hoặc thay đổi những biện pháp đó, nếu xét thấy có vi phạm pháp luật hoặc không còn cần thiết nữa. Mỗi cơ quan tuỳ theo chức năng, nhiệm vụ của mình mà có những phương thức bảo vệ quyền con người khác nhau.

Với chức năng, nhiệm vụ của mình, Viện kiểm sát nhân dân có vai trò trực tiếp trực tiếp hoặc gián tiếp bảo vệ, bảo đảm thực hiện quyền con người trong các vụ án hình sự. Thực tiễn hoạt động tố tụng hình sự trong những năm vừa qua ở tỉnh Bắc Giang cho thấy, vai trò của Viện kiểm sát nhân dân trong việc bảo đảm quyền con người của người bị tạm giữ, bị can, bị cáo nói chung và người chưa thành niên phạm tội nói riêng đã đạt được những thành tựu nhất định. Các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân về cơ bản đã được bảo đảm, đã hạn chế được tình trạng oan, sai. Tuy nhiên thực tế vẫn còn có nhiều trường hợp các cơ quan tiến hành tố tụng chưa bảo đảm thực hiện đầy đủ các quyền của người bị tạm giữ, bị can, bị cáo trong hoạt động tố tụng hình sự. Đặc biệt đối với những vụ án có người bị tạm giữ, bị can, bị cáo là người chưa thành niên phạm tội, bị các cơ quan tố tụng và những người tiến hành tố tụng lạm dụng việc bắt giữ, thậm chí có những trường hợp bị khởi tố, bắt tạm giam sau đó phải đình chỉ điều tra do không phạm tội. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này, có phần trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân chưa thực hiện được đầy đủ vai trò trách nhiệm của mình trong hoạt động tố tụng hình sự.

Quyền con người và bảo đảm quyền con người đang trở thành vấn đề trung tâm của thời đại. Nhiều nước trên thế giới trong đó có Việt Nam đã tham gia và cam kết thực hiện các Công ước Quốc tế về quyền con người. Trong điều kiện xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. Vấn đề quyền con người và bảo đảm quyền con người nói chung và quyền con người của người chưa thành niên nói riêng đã thu hút sự quan tâm nghiên cứu của nhiều lĩnh vực khoa học như: Triết học, chính trị học, xã hội học và luật học (cả ở trong và ngoài nước).

3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của Luận văn

Nhìn tổng thể, các công trình khoa học, bài viết nêu trên đã đạt được một số kết quả nhất định về lý luận cũng như thực tiễn về vai trò của Viện kiểm sát nhân dân và về vấn đề bảo đảm quyền con người đối với người bị tạm giữ, bị can, bị cáo nói chung hoặc là người chưa thành niên nói riêng trong trong từng giai đoạn tố tụng hình sự. Do đó có thể khẳng định rằng, cho đến nay vẫn chưa có một công trình nào nghiên cứu một cách đầy đủ, có hệ thống và toàn diện về Vai trò của Viện kiểm sát nhân dân trong việc bảo đảm quyền con người của người chưa thành niên là người bị tạm giữ, bị can, bị cáo trong tố tụng hình sự và Luận văn này không trùng lặp với bất cứ một công trình nào khác. Tuy nhiên để thực hiện luận văn, tác giả có thể lựa chọn, kế thừa và phát triển các kết quả nghiên cứu nêu trên.

– Mục đích của luận văn: Luận văn nghiên cứu góp phần làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về quyền con người của người chưa thành niên bị tạm giữ, bị can, bị cáo, luận chứng vai trò của Viện kiểm sát trong bảo đảm quyền con người của người chưa thành niên. Trên cơ sở khảo sát thực tiễn xác định quan điểm và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao vai trò của Viện kiểm sát nhân dân trong việc bảo đảm quyền con người của người chưa thành niên là người bị tạm giữ, bị can, bị cáo trong tố tụng hình sự.

– Phù hợp với mục đích trên, Luận văn thực hiện các nhiệm vụ sau:

+ Phân tích thực trạng, vai trò của Viện kiểm sát nhân dân ở tỉnh Bắc Giang trong việc bảo đảm quyền con người của người chưa thành niên là người bị tạm giữ, bị can, bị cáo sau khi có Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003. Từ đó rút ra những ưu điểm, hạn chế trong đó có những vướng mắc, bất cập của một số quy định pháp luật và vướng mắc, bất cập trong thực tiễn quá trình Viện kiểm sát nhân dân thực hiện vai trò bảo đảm quyền con người của người chưa thành niên là người bị tạm giữ, bị can, bị cáo trong tụng hình sự những năm vừa qua.

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của Luận văn

+ Đề xuất và luận chứng các giải pháp chung và giải pháp cụ thể nhằm nâng cao vai trò của Viện kiểm sát nhân dân trong việc bảo đảm quyền con người của người chưa thành niên là người bị tạm giữ, bị can, bị cáo trong tố tụng hình sự ở Việt Nam hiện nay.

– Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là những vấn đề lý luận và thực tiễn về vai trò của Viện kiểm sát nhân dân trong việc bảo đảm quyền con người của người chưa thành niên là người bị tạm giữ, bị can, bị cáo trong tố tụng hình sự.

– Việc đưa ra các giải pháp trên cơ sở nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng vai trò của Viện kiểm sát nhân dân ở tỉnh Bắc Giang trong việc bảo đảm quyền con người của người chưa thành niên là người bị tạm giữ, bị can, bị cáo trong tố tụng hình sự. Từ đó nhằm nâng cao vai trò của Viện kiểm sát nhân dân trong việc bảo đảm quyền con người đối với người bị tạm giữ, bị can, bị cáo là người chưa thành niên trong tố tụng hình sự, phù hợp với tiến trình dân chủ trong giai đoạn đổi mới toàn diện, mà trước mắt là góp phần tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong cải cách tư pháp, hoạt động tố tụng hình sự bảo đảm tính dân chủ, khách quan góp phần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân và vì dân.

– Về cơ sở khoa học: Luận văn được thực hiện trên cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác- Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về Nhà nước và pháp luật, về quyền con người, các quan điểm của Đảng về cải cách tư pháp, về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

6. Đóng góp mới về khoa học của Luận văn

– Về phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng phương pháp luận của triết học Mác – Lênin (cả chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử), trực tiếp sử dụng các phương pháp phân tích và tổng hợp, lịch sử cụ thể, kết hợp giữa lý luận và thực tiễn. Ngoài ra, Luận văn cũng sử dụng một số phương pháp nghiên cứu khoa học cụ thể khác như: phương pháp lôgic, các phương pháp so sánh, đối chiếu, thống kê, phương pháp đàm thoại trực tiếp …

7. Ýnghĩa lý luận và thực tiễn của Luận văn 8. Kết cấu của luận văn

Luận văn đề cập và giải quyết một cách hệ thống, toàn diện vấn đề vai trò của Viện kiểm sát nhân dân trong việc bảo đảm quyền con người của người chưa thành niên là người bị tạm giữ, bị can, bị cáo trong tố tụng hình sự mà từ trước đến nay chưa được giải quyết một cách triệt để hoặc chỉ giải quyết ở một khía cạnh nào đó của vấn đề. Góp phần làm rõ nguyên tắc bảo đảm quyền con người của người chưa thành niên là người bị tạm giữ, bị can, bị cáo trong tố tụng hình sự; cơ sở xác định vai trò của Viện kiểm sát nhân dân trong việc bảo đảo quyền con người của người chưa thành niên là người bị tạm giữ, bị can, bị cáo trong tố tụng hình sự; phân tích và đánh giá thực trạng vai trò của Viện kiểm sát nhân dân ở tỉnh Bắc Giang trong việc bảo đảm quyền con người của người chưa thành niên là người bị tạm giữ, bị can, bị cáo trong tố tụng hình sự và đưa ra các giải pháp toàn diện nhằm nâng cao hơn nữa vai trò của Viện kiểm sát nhân dân trong việc bảo đảm quyền con người của người chưa thành niên là người bị tạm giữ, bị can, bị cáo trong thực tế hoạt động tố tụng hình sự hiện nay.

Từ thực tiễn trong hoạt động tố tụng hình sự và thực trạng vai trò của Viện kiểm sát nhân dân ở tỉnh Bắc Giang, trong việc tham gia bảo đảm quyền con người đối với người bị tạm giữ, bị can, bị cáo là người chưa thành niên rất phong phú và đa dạng; qua nghiên cứu, tác giả đưa ra những kiến nghị nhằm nâng cao hơn nữa vai trò của Viện kiểm sát nhân dân nói chung và ở Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Giang nói riêng trong việc bảo đảm quyền con người của người chưa thành niên là người bị tạm giữ, bị can, bị cáo trong tố tụng hình sự một cách có hiệu quả nhất. Những kiến nghị mà tác giả đưa ra vừa có ý nghĩa như một đề xuất mang tính khoa học góp phần hoàn thiện chế định về vai trò của Viện kiểm sát nhân dân trong việc bảo đảm quyền con người của người chưa thành niên là người bị tạm giữ, bị can, bị cáo trong tố tụng hình sự ở Việt Nam, vừa có giá trị thực tiễn góp phần vào việc thực hiện thắng lợi Nghị quyết 08-NQ/TW ngày 02/01/2002 của Bộ Chính trị (khóa IX) về một số nhiệm vụ trọng tâm công tác tư pháp trong thời gian tới và Nghị quyết 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị về chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2024 đã đề ra.

………………………………………..

Luận Văn Đề Tài Phương Pháp Jit

Mục đích của nghiên cứu này là cung cấp cho người quản lý logistics một sự hiểu biết phong phú hơn những gì JIT có thể áp dụng : – Quản lý hậu cần các chức năng. – Hiệu quả hoạt động của công ty. II. Sự hình thành và phát triển 1.Hình thành Từ những năm 1930 của thế kỷ 20, hãng Ford đã áp dụng các dây chuyền lắp ráp theo phương châm JIT. Henry Ford là người đã phát minh và áp dựng phổ biến các dây chuyền sản xuất trong hệ thống nhà máy của mình. Tuy nhiên, đó mới chỉ là sơ khai của JIT. Đến những năm 1970, quy trình sản xuất theo mô hình JIT này mới được hoàn thiện và tổng kết thành lý thuyết. Nó được phát triển và hoàn thiện bởi Ohno Taiichi (Phó tổng giám đốc sản xuất) của Toyota, người mà bây giờ được xem như cha đẻ của JIT. Taiichi Ohno phát triển những triết học này như một phương tiện nhằm thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng với thời gian nhanh nhất. Trong công cuộc công nghiệp hoá sau Đại chiến thế giới thứ 2, nước Nhật thực hiện chiến lược nhập khẩu công nghệ nhằm tránh gánh nặng chi phí cho nghiên cứu và phát triển (R&D) và tập trung vào việc cải thiện quy trình sản xuất (kaizen). Mục tiêu của chiến lược này là nâng cao chất lượng và độ tin cậy của sản phẩm. 2. Phát triển Sau Nhật, JIT được 2 chuyên gia TQM (Total Quality Manufacturing) là Deming và Juran phát triển ở Bắc Mỹ. Từ đó mô hình JIT lan rộng trên khắp thế giới. JIT là một phương pháp sản xuất với mục tiêu triệt tiêu tất cả các nguồn gây hao phí, bao gồm cả tồn kho không cần thiết và phế liệu sản xuất.

TÀI LIỆU LUẬN VĂN CÙNG DANH MỤC

TIN KHUYẾN MÃI

Thư viện tài liệu Phong Phú

Hỗ trợ download nhiều Website

Nạp thẻ & Download nhanh

Hỗ trợ nạp thẻ qua Momo & Zalo Pay

Nhận nhiều khuyến mãi

Khi đăng ký & nạp thẻ ngay Hôm Nay

NẠP THẺ NGAY

DANH MỤC TÀI LIỆU LUẬN VĂN

Luận Văn Đề Tài Tìm Hiểu Pháp Luật Về Bảo Hiểm Xã Hội Của Việt Nam Và Singapore

Tuyên ngôn nhân quyền do Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua ngày 10/12/1948. Trong bản Tuyên ngôn có viết: “Tất cả mọi người với tư cách là thành viên của xã hội có quyền hưởng an sinh xã hội. Quyền đó đặt cơ sở trên sự thoả mãn các quyền về kinh tế, xã hội và văn hoá cần cho nhân cách và sự tự do phát triển con người.”. Và bảo hiểm xã hội là bộ phận lớn nhất trong hệ thống an sinh xã hội. Có thể nói, không có bảo hiểm xã hội thì không thể có một nền an sinh xã hội vững mạnh. Bảo hiểm xã hội ra đời nhằm bảo đảm cuộc sống cho những người lao động và gia đình họ trước những rủi ro xã hội như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, mất việc làm, . , làm giảm hoặc mất thu nhập. Chính vì vậy, mọi người lao động đều có quyền hưởng bảo hiểm xã hội, được bảo hiểm xã hội bảo vệ, và quyền hưởng bảo hiểm xã hội là một trong những quyền cơ bản của người lao động, được pháp luật của nhiều quốc gia trên thế giới thừa nhận và đảm bảo thực hiện, trong đó có Việt Nam và Singapore. Do điều kiện kinh tế, chính trị, tập quán xã hội, quan điểm lập pháp, học thuyết pháp lý, . của mỗi quốc gia có sự khác nhau nên chính sách bảo hiểm xã hội và việc quy định pháp luật bảo hiểm xã hội của mỗi quốc gia cũng có sự khác nhau. Đối với những quốc gia có nền kinh tế thị trường phát triển, đời sống dân trí cao như Singapore thì việc thực hiện các chính sách bảo hiểm xã hội do Chính phủ đặt ra, việc đóng phí bảo hiểm cao là không mấy khó khăn đối với người dân Singapore song đối với Việt Nam – một quốc gia có nền kinh tế đang phát triển, mức sống người dân thấp thì việc đó lại không dễ chút nào. Trong khi hệ thống bảo hiểm xã hội của Singapore đang hoạt động rất hiệu quả thì hệ thống bảo hiểm xã hội của Việt Nam lại đang gặp khó khăn, quỹ bảo hiểm xã hội của Việt Nam trong 10 – 20 năm tới đang đứng trước nguy cơ phá sản. Nguyên nhân là xuất phát từ việc còn nhiều quan điểm, nhận thức chưa khoa học và thống nhất về một vấn đề phức tạp như bảo hiểm xã hội nên hệ thống pháp luật bảo hiểm xã hội của Việt Nam còn nhiều hạn chế và bất cập cần phải giải quyết. Do đó, việc khắc phục những thiếu sót, hạn chế và loại bỏ những quy định không còn phù hợp nữa là một việc làm vô cùng cần thiết và cấp bách. Bởi có như vậy mới có thể điều chỉnh kịp thời và đúng đắn các thiếu sót đó, giúp hệ thống pháp luật bảo hiểm xã hội Việt Nam hoàn thiện hơn, góp phần bảo vệ lợi ích chính đáng của người lao động, ổn định và phát triển kinh tế – xã hội theo định hướng mà Đảng và Nhà nước đã chọn. Đây cũng là lý do em chọn vấn đề này làm nội dung nghiên cứu trong luận văn tốt nghiệp cử nhân luật học của em. Trong luận văn này, em đã sử dụng phương pháp so sánh để làm sáng tỏ nội dung nghiên cứu và dùng pháp luật bảo hiểm xã hội của Singapore để đối chiếu với pháp luật bảo hiểm xã hội của Việt Nam. Dưới góc độ so sánh, không chỉ những điểm bất cập, chưa phù hợp của pháp luật về bảo hiểm xã hội của Việt Nam dễ dàng được nhìn nhận, mà thông qua những điểm tiến bộ, hợp lý trong pháp luật bảo hiểm xã hội của Singapore, chúng ta có thể tham khảo và tìm ra những cách thức để khắc phục thực tế đó. Với mong muốn làm sáng tỏ những vấn đề xung quanh những quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội, luận văn của em được kết cấu bao gồm các phần sau: – Lời nói đầu – Chương 1: Một số vấn đề chung về bảo hiểm xã hội. – Chương 2: Tìm hiểu pháp luật về bảo hiểm xã hội của Việt Nam và Singapore. – Chương 3: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật bảo hiểm xã hội của Việt Nam trong bối cảnh hiện nay. – Lời kết. Vì thời gian nghiên cứu có hạn, nội dung nghiên cứu phức tạp đồng thời trong quá trình làm luận văn, em còn gặp nhiều khó khăn trong việc tìm và dịch các tài liệu về bảo hiểm xã hội của Singapore nên luận văn hoàn thành chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót cũng như còn nhiều điểm hạn chế. Em mong nhận được sự đánh giá và góp ý của hội đồng chấm khoá luận cũng như sự quan tâm của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên để bài luận văn của em được hoàn thiện hơn. Qua đây, em xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Đỗ Ngân Bình đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành bản luận văn này.

Tổng Hợp Các Phương Pháp Nghiên Cứu Luận Văn Thạc Sĩ

Để viết được một bài luận văn thạc sĩ hoàn chỉnh bạn cần sử dụng phương pháp nghiên cứu luận văn thạc sĩ phù hợp và có tính chính xác cao. Các phương pháp nghiên cứu là cách thức mà bạn tìm ra kết quả cho một vấn đề nghi vấn, tùy vào từng loại vấn đề mà bạn có thể lựa chọn những phương pháp khác nhau. 

Nếu bạn còn đang phân vân chưa biết chọn phương pháp nghiên cứu nào thì bài viết sau đây của Luận Văn 1080 sẽ giúp bạn hiểu rõ từng loại phương pháp nghiên cứu, từ đó giúp bạn đưa ra những lựa chọn đúng đắn.

+ Kho đề tài luận văn thạc sĩ về thuế chọn lọc hay nhất

+ Hướng dẫn chi tiết cách trích dẫn APA trong tiểu luận, luận văn

1. Khái niệm phương pháp nghiên cứu luận văn thạc sĩ

Tổng hợp các phương pháp nghiên cứu luận văn thạc sĩ

Phương pháp nghiên cứu luận văn thạc sĩ là công cụ, giải pháp, cách thức, thủ pháp, con đường, bí quyết, quy trình công nghệ phục vụ cho việc nghiên cứu khoa học. Đây là một trong các yếu tố quyết định thành công của quá trình nghiên cứu khoa học trong luận văn.

Bản chất của phương pháp nghiên cứu khoa học trong luận văn thạc sĩ chính là việc bạn dùng nó một cách có ý thức theo các quy luật vận động của đối tượng đang nghiên cứu trong luận văn nhằm tìm ra các phát hiện mới về đối tượng đó. Theo đó, phương pháp nghiên cứu chính là cách thức dẫn người nghiên cứu đạt đến mục đích sáng tạo.

2. Danh sách các phương pháp nghiên cứu trong luận văn thạc sĩ

Có nhiều phương pháp nghiên cứu luận văn thạc sĩ khác nhau, mỗi phương pháp có những quy trình thực hiện khác nhau và phù hợp cho những mục đích nghiên cứu khác nhau. 

2.1 Phương pháp phân tích – tổng hợp

Phương pháp phân tích – tổng hợp sẽ được thực hiện theo quy trình là phân tích vấn đề trước, sau đó sẽ tổng hợp lại những điểm chung và đưa ra kết luận.

Theo đó, bạn sẽ tìm hiểu cụ thể và chi tiết những khía cạnh xoay quanh một vấn đề cụ thể, phân tích từ những cái riêng để tìm ra cái chung, thông qua hiện tượng để tìm được bản chất và thông qua những điểm đặc thù để tìm ra được điểm phổ biến.

Sau khi phân tích, bạn sẽ thực hiện bước tổng hợp lại những cái chung, cái đặc thù, cái phổ biến và quy luật vận động của đối tượng nghiên cứu nhằm có thể nhận thức chính xác và đầy đủ bản chất của vấn đề đề đưa ra các kết luận có tính thuyết phục cao.

Hiện nay, hầu hết các luận văn đề sử dụng phương pháp nghiên phân tích và tổng hợp trong phần giới thiệu đề tài, bàn luận về vấn đề và kết thúc vấn đề. 

2.2 Phương pháp quy nạp – diễn giải

Phương pháp quy nạp và diễn giải lá phương pháp đi sâu vào mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng. Quy nạp có nghĩa là tìm hiểu từ các hiện tượng riêng lẻ, ngẫu nhiên để liên kết chúng lại nhằm tìm ra bản chất của đối tượng nghiên cứu.

Diễn giải thì ngược lại với quy nạp. Diễn giải sẽ phân tích từ bản chất, nguyên tắc và nguyên lý của đối tượng nghiên cứu để tìm ra những hiện tượng cụ thể trong sự vận động của đối tượng.

Các hiện tượng riêng lẻ dùng trong quy nạp có thể đến từ những kinh nghiệm và hiểu biết về sự vật hoặc cũng có thể từ những giả thuyết hay những nguyên lý chung. Những hiện tượng này diễn ra sẽ có những điều trùng lặp và bạn cần quy nạp lại để tìm được nguyên lý chung nhất, tìm ra quy luật vận động, cuối cùng đưa ra giải pháp phù hợp.

Quy nạp và diễn giải có mối liên hệ chặt chẽ và bổ sung qua lại. Nhờ quy nạp mà tìm ra được các kết quả để phát triển nghiên cứu theo phương pháp diễn giải. Qua đó, việc diễn giải có thể tiếp tục mở rộng giá trị của những kết luận quy nạp vào việc nghiên cứu đối tượng.

2.3 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh bao gồm nhiều phương thức so sánh khác nhau là: so sánh tương đối, so sánh tuyệt đối, so sánh bình quân, so sánh theo chiều ngang, so sánh theo chiều dọc.

Phương pháp này thường được áp dụng vào phần nêu ra các dẫn chứng và thực trạng xoay quanh vấn đề nghiên cứu, nhằm  giúp cho bài luận thêm hấp dẫn và có sức hút hơn vì có tính đối chiếu thực tế và tính cạnh tranh. 

2.4 Phương pháp liệt kê

Phương pháp liệt kê là thực hiện việc nêu lên những thông tin tương đồng hoặc tương phản với điều mà bạn đang nghiên cứu để chứng minh cho những luận cứ của bạn.

2.5 Phương pháp lịch sử

Phương pháp lịch sử là việc nêu bật lên quá trình phát triển của đối tượng nghiên cứu bằng cách hệ thống những diễn biến, những thay đổi theo thời gian qua những sự kiện liên tiếp nhau từ quá khứ đến hiện tại. Nói cách khác, phương pháp lịch sử là nhằm diễn tả lại toàn bộ tiến trình của lịch sử.

Phương pháp lịch sử giúp nghiên cứu ra nguồn gốc phát sinh, sự phát triển và thay đổi của đối tượng nghiên cứu, nhằm tìm được bản chất và quy luật của đối tượng nghiên cứu.

Cụ thể, phương pháp lịch sử yêu cầu bạn cần tìm ra được những điều khác những điều đã xảy ra trước để thấy những nét đặc thù lịch sử, phải theo dõi những bước biến động, thụt lùi tạm thời,… của phát triển lịch sử để đi sâu vào những uẩn khúc về sự tồn tại đan xen giữa cái cũ và cái mới.

Ngoài ra, phương pháp lịch sử còn đòi hỏi nắm rõ đến từng sự việc cụ thể, nắm rõ tên người, tên đất, không gian, thời gian nhằm mô tả theo đúng những diễn biến lịch sử.

2.6 Phương pháp logic

Phương pháp logic là phương pháp nghiên cứu quá trình phát triển lịch sử qua nhiều hiện tượng lịch sử nhằm phân tích, so sánh, tổng hợp,… để tìm được bản chất, quy luật vận động chung của chúng.

Phương pháp logic không đi sâu vào những uẩn khúc quanh co về sự tồn tại đan xen giữa cái cũ và cái mới như phương pháp lịch sử mà chỉ tập trung tìm hiểu quy luật phát triển tất yếu của đối tượng nghiên cứu 

Phương pháp này chỉ cần nắm được những nhân vật, sự kiện, giai đoạn điển hình qua những phạm trù quy luật nhất định.

2.7 Phương pháp thống kê số liệu

Phương pháp số liệu đòi hỏi sự tỉ mỉ và chính xác tối đa thì mới đem lại kết quả chính xác và khách quan nhất. Các số liệu được thu cần cần phải đến từ những tổ chức uy tín, các cơ quan chức năng có thẩm quyền, hoặc số liệu có nguồn gốc rõ ràng.

Đây là một phương pháp hay, có tính thực tế cao và giúp cho ra những phát hiện chính xác, nhưng việc thu thập số liệu chất lượng thường sẽ mang đến nhiều khó khăn cho bạn.

Hướng dẫn cách đánh số trang đơn giản dễ dàng hơn với các mẹo sau.

Tổng Hợp 25 Đề Tài Luận Văn Triết Học Phật Giáo Hay Nhất

Tổng quát về luận văn triết học phật giáoTổng quát về luận văn triết học phật giáo

Trong thời kỳ xây dựng đất nước quá độ lên Chủ nghĩa Xã hội thì chủ nghĩa Mác – Lênin được xem là một loại tư tưởng chủ đạo và chính là vũ khí lý luận quan trọng của chúng ta. Tuy nhiên bên cạnh đó có một bộ phần kiến trúc thượng tầng trong xã hội cũ vẫn có một sức sống vô cùng dai dẳng, đó chính là giáo lý nhà Phật. Triết học Phật giáo đã in sâu vào tư tưởng và tình cảm của một bộ phận lớn trong người dân Việt Nam.

Luận văn phật giáo là bài nghiên cứu về những vấn đề cơ bản lịch sử, giáo lý và sự tác động của đạo Phật nói chung và tư tưởng triết học của Phật giáo nói riêng đối với thế giới quan và nhân sinh của con người.

Cấu trúc các bài luận văn tốt nghiệp phật giáo

Cũng giống như một số bài luận văn thuộc các chuyên ngành khác, một bài luận văn triết học phật giáo cũng được thực hiện thông qua cấu trúc hoàn chỉnh gồm ba phần chặt chẽ: mở đầu, nội dung và kết luận.

Cấu trúc các bài luận văn tốt nghiệp phật giáo + Phần mở đầu

Tại phần mở đầu, bài luận sẽ đề cập tới những ý chính nhằm định hướng cho người đọc về nội dung đề tài nghiên cứu. Xác định mục đích và nhận diện trọng tâm vấn đề nghiên cứu. Đồng thời chỉ ra phạm vi, nội dung chính của toàn bài luận văn triết học Phật giáo.

+ Phần nội dung

Phần nội dung sẽ được chia làm nhiều phần nhỏ và các chương nhỏ. Đây chính là nội dung chủ yếu của bài luận văn đề cập tới chuyên môn của ngành học. Mỗi phần nhỏ có thể chứa nhiều mục.

+ Phần kết luận

Phần kết luận thường được sử dụng để tóm tắt lại quá trình giải quyết về những vấn đề nghiên cứu. Đồng thời nêu ra được các ý nghĩa khoa học và thực tiễn của kết quả nghiên cứu.

Ngoài ra đối với những vấn đề chưa giải quyết được thì cần nêu ra hướng phát triển của đề tài nghiên cứu.

Tổng hợp các đề tài luận văn triết học Phật giáoTổng hợp các đề tài luận văn triết học Phật giáo

1. Nghiên cứu về triết học của Phật giáo và sự ảnh hưởng của tư tưởng triết học Phật giáo tới đời sống tinh thần, văn hóa của con người Việt Nam.

2. Những giá trị và hạn chế của triết học Phật giáo tại Việt Nam hiện nay.

3. Nghiên cứu về đặc điểm của triết học Phật giáo Ấn độ cổ đại và ý nghĩa của triết học Phật giáo Ấn độ cổ đại đối với đời sống tinh thần của con người Việt Nam hiện nay.

4. Nhưng tư tưởng cơ bản và giá trị của triết học Phật giáo. Điểm hạn chế cùa triết học Phật giáo tại Việt Nam hiện nay.

5. Nghiên cứu về con đường hội nhập và phát triển của Phật Giáo tại các quốc gia Châu Á.

6. Phân tích mối quan hệ giữa Phật giáo và Nho giáo ở Việt Nam.

7. Nghiên cứu về Phật giáo Quảng Nam vào thế kỷ XVII – XIX.

8. Nghiên cứu tư tưởng triết học Phật giáo và những ảnh hưởng của tư tưởng Phật giáo tới đời sống văn hóa và tinh thần của người dân Việt Nam hiện nay.

9. Tìm hiểu các vấn đề cơ bản của Phật giáo và tình hình đạo phật của nước ta thời kỳ hiện nay.

10. Lý luận thực tiễn và sự vận dụng về triết học Phật giáo đối với quá trình đổi mới hiện nay.

11. Tìm hiểu ảnh hưởng của Phật Giáo qua sự dung hòa về các tông phái Phật Giáo.

12. Luận văn triết học Phật giáo: Phật giáo thể hiện qua nghệ thuật sân khấu.

13. ẢNh hưởng quả Phật giáo qua tập tục ăn chay, thờ phật, phóng sanh và bố thí hiện nay.

14, Nghiên cứu về ảnh hưởng của Phật giáo tới đời sống người bình dân và giới tri thức của Việt Nam.

15. Tìm hiểu ảnh hưởng của Phật giáo qua tập tục cúng rằm, cúng mùng một và lễ chùa của người dân Việt Nam hiện nay.

16. Nghiên cứu triết học Phật giáo và ảnh hưởng của nó tới xã hội và con người Việt Nam.

17. Tìm hiểu sự hình thành và phát triển của Phật giáo trong xã hội Việt Nam hiện nay.

18. Nội dung của triết học Phật giáo và sự ảnh hưởng của nó tới đời sống xã hội Việt Nam hiện nay.

19. Sự dung hợp của Phật giáo với tín ngưỡng thờ Mẫu của người dân Việt Nam.

20. Nghiên cứu về đạo đức Phật giáo qua Trung Bộ Kinh.

21. Tìm hiểu chữ Hiếu trong đạo Phật và ý nghĩa hiện thời của nó.

22. Giáo dục Phật giáo và ý nghĩa của nó đối với giáo dục đạo đức thanh niên Việt Nam trong xã hội hiện nay.

23. Nhân sinh quan Phật Giáo và những ảnh hưởng của nó tới đời sống xã hội dưới thời Lý – Trần.

24. Tìm hiểu tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên của người Tày ở Tuyên Quang hiện nay.

25. Tìm hiểu về phật giáo qua các giai đoạn tiêu biểu.

Đề cương luận văn triết học Phật giáo mẫu

“Đề tài luận văn: Tư tưởng triết học của Phật giáo và sự ảnh hưởng của tư tưởng triết học Phật giáo đến đời sống văn hóa tinh thần của người Việt”

Đề cương luận văn triết học Phật giáo mẫu

ĐỀ CƯƠNG

LỜI MỞ BÀI

PHẦN I: SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA PHẬT GIÁO

1. Sự ra đời của Phật giáo

2. Con đường truyền đi của đạo Phật

PHẦN II: TƯ TƯỞNG TRIẾT HỌC CỦA PHẬT GIÁO

1. Nhân quả

2. Luân Hồi

3. Tứ diệu đế

4. Bát chính đạo

PHẦN III: SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA TRIẾT HỌC PHẬT GIÁO ĐẾN ĐỜI SỐNG VĂN HÓA TINH THẦN CỦA NGƯỜI VIỆT

1. Ảnh hưởng Phật Giáo qua sự dung hòa với các tín ngưỡng truyền thống

2. Ảnh hưởng Phật Giáo qua sự dung hòa với các tôn giáo khác

3. Ảnh hưởng Phật Giáo qua sự dung hòa giữa các tông phái Phật Giáo

4. Ảnh hưởng Phật Giáo qua sự dung hòa với các thế hệ chính trị xã hội

5. Ảnh hưởng Phật Giáo trong đời sống người bình dân và giới trí thức Việt Nam

6. Ảnh hưởng Phật Giáo qua ngôn ngữ

7. Ảnh hưởng Phật giáo qua ca dao và thơ ca

8. Ảnh hưởng Phật giáo qua các tác phẩm văn học

9. Ảnh hưởng Phật Giáo qua phong tục, tập quán

Ảnh hưởng Phật giáo qua tập tục ăn chay, thờ phật, phóng sanh và bố thí

Ảnh hưởng Phật giáo qua tập tục cúng rằm, mùng một và lễ chùa

Ảnh hưởng Phật giáo qua nghi thức ma chay, cưới hỏi

Các phong tục tập quán khác: thủ tục đốt vàng mã, tập tục coi ngày giờ, tập tục cúng sao hạn, Tập tục xin xăm, bói quẻ

10. Ảnh hưởng của Phật giáo qua các loại hình nghệ thuật

Phật giáo thể hiện qua nghệ thuật sân khấu

Ảnh hưởng Phật giáo qua nghệ thuật tạo hình

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Hy vọng rằng qua đây sẽ mang tới thật nhiều kiến thức hữu ích giúp bạn tham khảo và có cái nhìn rõ hơn về ngành học này. Để từ đó có thể lựa chọn được cho mình một đề tài phù hợp nhất và gây ấn tượng cho người đọc, giành được điểm cao cho bài luận văn.

Đề Văn Nghị Luận Và Việc Lập Ý Cho Bài Văn Nghị Luận

Câu 1 (trang 24 VBT): Tính chất nào phù hợp nhất với đề bài: “Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng”?

Giải đáp:

Tính chất phù hợp nhất với đề bài trên là: phân tích.

Câu 2 (trang 24 VBT): Tính chất nào phù hợp nhất với đề bài: “Có công mài sắt, có ngày nên kim”?

Giải đáp:

Em chọn đáp án: A. Phân tích

Câu 3 (trang 25 VBT): Để lập ý cho đề bài: “Hãy biết quý thời gian”, có bạn đã nêu ra các câu hỏi sau để tự trả lời: Thời gian là gì? Thời gian có tính chất gì? Nó có tính chất gì làm cho người ta phải quý? Nếu không biết quý thời gian thì có hậu quả như thế nào? Em hãy trả lời các câu hỏi đó và xây dựng luận điểm của bài viết cho đề bài trên.

Giải đáp:

Dựa vào kết quả trả lời các câu hỏi, có thể xác lập các ý (luận điểm) sau cho bài viết:

– Nêu khái niệm thời gian: Thời gian là thứ một đi không trở lại, đã qua thì không bao giờ có thể lấy lại được.

– Nếu không biết quý trọng thời gian, con người sẽ bỏ phí cuộc sống của mình, sẽ đánh mất những ý nghĩa, giá trị của chính bản thân mình.

Câu 4 (trang 25 VBT): Bài tập trang 23 SGK

Giải đáp:

Lập dàn ý cho đề bài: Sách là người bạn thân của con người gồm các bước sau:

a. Tìm hiểu đề:

– Vấn đề nghị luận: Giá trị to lớn của sách đối với cuộc sống con người.

– Phạm vi nghị luận: nghị luận xã hội.

– Tính chất nghị luận: chứng minh, ngợi ca.

b. Lập ý:

– Luận điểm chính: Sách là người bạn lớn của con người, có ý nghĩa to lớn đối với cuộc sống.

– Các luận điểm phụ:

+ Con người học hỏi rất nhiều điều từ sách.

+ Sách an ủi, nâng đỡ tâm hồn, đồng cảm, sẻ chia với số phận và cuộc sống của con người.

+ Nếu không có sách, con người sẽ sống trong u tối, mông muội và lạc hậu.

– Các luận cứ:

+ Sách cung cấp tri thức về mọi mặt đời sống.

+ Sách giúp con người trở thành những người có hiểu biết, phá vỡ mọi giới hạn chật hẹp, vươn ra không gian rộng lớn hơn.

+ Sách nói những câu chuyện mà con người đã trải qua, cho con người những định hướng sống.

+ Sách ngợi ca những điều hay đẹp, điều tốt đẹp trong cuộc sống để hướng con người tới cái chân – thiện – mĩ.

– Cách lập luận:

Bài trước: Đặc điểm của văn bản nghị luận – trang 22 VBT Ngữ Văn 7 Tập 2 Bài tiếp: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta – trang 27 VBT Ngữ Văn 7 Tập 2

Cập nhật thông tin chi tiết về Đề Tài Luận Văn Thạc Sỹ Luật “Vai Trò Của Viện Kiểm Sát Nhân Dân Ở Tỉnh Bắc Giang Trong Việc Bảo Đảm Quyền Con Người Của Người Chưa Thành Niên Là Người Bị Tạm Giữ, Bị Can, Bị Cáo Trong Tố Tụng Hình Sự” trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!