Xu Hướng 2/2023 # Đề Sinh Học 2 Khối 9 Từ 16 # Top 10 View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Đề Sinh Học 2 Khối 9 Từ 16 # Top 10 View

Bạn đang xem bài viết Đề Sinh Học 2 Khối 9 Từ 16 được cập nhật mới nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

ÔN TẬP CHƯƠNG III: ADN VÀ GEN (tuần từ 16/3 đến 21/3)

Chọn đáp án đúng cho mỗi câu sau:

Câu 1. Mỗi chu kì xoắn của ADN cao 34A­o­­­ gồm 10 cặp nuclêôtit. Vậy chiều dài của mỗi caëp nuclêôtit tương ứng sẽ là:

A. 340A­­­­o­

B. 3,4 Ao

C. 17A­­­­o­

D. 1,7A­­­­o­

Câu 2. Tính đặc thù  của mỗi loại  ADN  do yếu tố nào sau đây quy định?

A. Hàm lượng ADN trong nhân tế bào.

B. Số lượng các nuclêôtit

C. Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong phân tử ADN

D. Tỉ lệ (A + T)/ (G +X ) trong phân tử ADN

Câu 3. Tính đa dạng của ADN do yếu tố nào sau đây quy định?

A. Trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong cấu trúc của ADN

B. Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong cấu trúc của ADN

C. Hàm lượng ADN trong nhân tế bào.

D. Số lượng các nuclêôtit

Câu 4. Nguyên tắc bổ sung trong cấu trúc của ADN dẫn đến hệ quả :

A. A = X, G = T

B. A + T   =   G + X

C. A + G   =   T + X

D. A + X + T   =   X + T + G

Câu 5. Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin qui định cấu trúc một loại prôtêin được gọi là:

A. Nhiễm sắc thể                            B. Crômatit

C. Mạch của ADN                         D. Gen caáu truùc

Câu 6. Trong một phân tử ADN thì các gen:

A. Luôn dài bằng nhau                      

B. Chỉ phân bố trên một mạch

C. Chỉ nằm ở hai đầu của phân tử ADN, đoạn giữa không có

D. Phân bố dọc theo chiều dài của phân tử ADN

Câu 7. Số cặp nuclêôtit trong mỗi gen là:

A. Từ 300 đến 600                           B. Từ  600 đến  1500

C. Từ 1500 đến 2000                       D. Từ 2000 đến 2500

Câu 8. Chức năng của gen là:

Lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền

Tham gia vào các cấu trúc của màng tế bào

Chứa đựng năng lượng cho các hoạt động của tế bào

Trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường

Câu 9. Caùc loaïi đơn phân của ARN gồm:

A. A,T,G,X                                  B. A,T,U,X

C. A,U,G,X                                  D. A,T,U,G,X

Câu 10. Chức năng của ARN thoâng tin (mARN) là

Quy định cấu trúc của một loại prôtêin nào đó.

Điều khiển quá trình tổng hợp prôtêin

Điều khiển sự tự nhân đôi của phân tử ADN

Truyền đạt thông tin quy định cấu trúc prôtêin cần tổng hợp

Câu 11. Chức năng của ARN vaän chuyeån (tARN) là:

Truyền đạt thông tin về cấu trúc prôtêin đến ribôxôm

Vận chuyển axit amin tôùi nôi toång hôïp tổng hợp prôtêin

Tham gia cấu tạo nhân tế bào

Tham gia cấu tạo màng tế bào

Câu 12. Các loại ARN được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu của:

A. Phân tử prôtêin                           B. Ribôxôm

C. Phân tử ADN                              D. Phân tử ARN mẹ

Câu 13. Đơn phân cấu tạo nên prôtêin là:

A. Axit nuclêic                           B. Nuclêôtit

C. Axit amin                               D. Axit photphoric

Câu 14. Đặc điểm cấu tạo nào sau đây là của prôtêin bậc 2:

A. Một chuỗi axit amin không xoắn cuộn    

B. Hai chuỗi axit amin xoắn lò xo

C. Hai chuỗi axit amin không xoắn cuộn      

D. Một chuỗi axit amin xoắn lò xo

Câu 15. Tính đa dạng và đặc thù của prôtêin được qui định bởi những yếu tố nào?

Trình tự sắp xếp, số lượng và thành phần các nuclêôtit

Các chức năng quan trọng của prôtêin

Cấu tạo của prôtêin gồm 4 nguyên tố chính là C,H,O,N.

Trình tự sắp xếp, số lượng và thành phần các axit amin và các dạng cấu trúc không gian của prôtêin

Câu 16. Đặc điểm chung về cấu tạo của ADN, ARN, prôtêin là:

Đại phân tử, cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

Có kích thước và khối lượng phân tử bằng nhau

Đều được cấu tạo từ các nuclêôtit

Đều được cấu tạo từ các axit amin

Câu 17. Gen mang thông tin cấu trúc cuûa prôtêin chủ yếu ở:

          A. Nhân tế bào.

          B. Chất tế bào.

          C. Ribôxôm.

          D. Nhân tế bào và chất tế bào.

Câu 18. Gen và prôtêin có mối quan hệ thông qua:

         A. mARN.

         B. tARN.

         C. rARN.

         D. Nuclêôtit.

Câu 19. Sự hình thành chuỗi axít amin dựa trên khuôn mẫu nào?

         A. tARN.

         B. rARN.

         C. mARN.

        D. Ribôxôm.

Câu 20. mARN sau khi được hình thành rời khỏi nhân ra chaát tế bào để tổng hợp:

      A. Chuỗi axit amin.

      B. tARN.

      C. rARN.

      D. ADN.

Câu 21. Cấu trúc không gian của phân tử ADN  là :

      A. 1 chuỗi xoắn đơn, xoắn đều quanh 1 trục từ trái sang phải

      B. 1 chuỗi xoắn kép, xoắn đều quanh 1 trục từ trái sang phải

      C. 2 chuỗi xoắn đơn, xoắn đều quanh 1 trục  từ phải sang trái

      D. 2 chuỗi xoắn kép, xoắn đều quanh 1 trục từ  phải sang trái

Câu 22. Tên gọi của phân tử ADN là:

A. Axit đêôxiribônuclêic                       B. Axit nuclêic

C. Axit ribônuclêic                                D. Nuclêôtit

Câu 23. Các nguyên tố hoá học tham gia trong thành phần của phân tử ADN là:

A. C, H, O, Na, S                                   B. C, H, O, N, P

C.  C, H, O, P                                         D. C, H, N, P, Mg

Câu 24. Đơn vị cấu tạo nên ADN là:

A. Axit ribônuclêic                             B.  Axit đêôxiribônuclêic 

C. Axit amin                                       D. Nuclêôtit

Câu 25. Bốn loại đơn phân cấu tạo ADN có kí hiệu là:

A. A, U, G, X                                     B. A, T, G, X

C. A, D, R, T                                      D, U, R, D, X

Câu 26. Cấu trúc không gian của phân tử ADN lần đầu tiên được mô tả vào năm:

A. 1950                       B. 1960                      C. 1953                     D. 1965   

Câu 27. Người có công mô tả chính xác mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADN lần đầu tiên là:

     A. Menđen                   B. Oatxơn và Cric    

     C. Moocgan                 D. Menđen và Moocgan

Câu 28. Mỗi vòng xoắn của phân tử ADN có chứa :

A. 20 cặp nuclêôtit       B. 20 nuclêôtit          C. 10 nuclêôtit         D. 30 nuclêôtit  

Câu 29. Yếu tố giúp cho phân tử ADN tự nhân đôI đúng mẫu là

Sự tham gia của các nuclêôtit tự do trong môI trường nội bào

B. Nguyên tắc bổ sung

C.Sự tham gia xúc tác của các enzim

Cả 2 mạch của ADNđều làm mạch khuôn

Câu 30. Có 1 phân tử ADN tự nhân đôi 3 lần thì số phân tử ADN được tạo ra sau quá trình  nhân đôi bằng:

A. 5                               B. 6                            C. 7                         D. 8

Câu 31. Kết quả của quá trình nhân đôi ADN là:

Phân tử ADN con được đổi mới so với ADN mẹ

B. Phân tử ADN con giống hệt ADN mẹ

C. Phân tử ADN con dài hơn ADN mẹ

D. Phân tử ADN con ngắn hơn ADN mẹ

Câu 32. Trong mỗi phân tử ADN con được tạo ra từ sự nhân đôi thì:

Cả 2 mạch đều nhận từ ADN mẹ

Cả 2 mạch đều được tổng hợp từ nuclêôtit môi trường

C.  Có 1 mạch nhận từ ADN mẹ

 D.Có nửa mạch được tổng hợp từ nuclêôtit môi trường

Câu 33. Trong nhân đôi ADN thì nuclêôtittự do loại T của môi trường đến liên kết với:

A. T mạch khuôn                                                  B. G mạch khuôn

C. A mạch khuôn                                                  D. X mạch khuôn

Câu 34. Trong nhân đôi của gen thì nuclêôtittự do loại G trên mach khuôn sẽ liên kết với:

 A. T của môi trường                                             B. A của môi trường

 C.  G của môi trường                                            D. X của môi trường

Câu 35. Tên gọi đầy đủ của phân tử ARN là:

A. Axit ribônuclêic                       B. Axit photphoric

C. Axit ribônuclêic                                D. Nuclêôtit

Câu 36. Loại nuclêôtit có ở ARN và không có ở ADN là:

A. Ađênin                B. Timin                  C. Uraxin                     D. Guanin

Câu 37. Các nguyên tố hóa học ở trong thành phần cấu tạo ARN là:

A. C, H, O, N, P                               B. C, H, O, P, Ca

C. K, H, P, O, S                                D. C, O, N, P, S

Câu 38. Kí hiệu của phân tử ARN thông tin là:

A. mARN                    B. rARN                   C. tARN                    D. ARN

A. mARN                    B. tARN                C. rARN                   D. ADN

Câu 40. Sự tổng hợp ARN xảy ra trong nguyên phân, vào giai đoạn:

A. kì trước                     B. kì trung gian            C. kì sau                  D. kì giữa

Câu 41. Axit nuclêic là từ  chung dùng để chỉ cấu trúc:

A. Prôtêin và axit amin                             B. Prôtêin và ADN

C. ADN và ARN                                       D. ARN và prôtêin

Câu 42. Loại ARN sau đây có vai trò trong quá trình tổng hợp prôtêin là:

A. ARN vận chuyển                          B. ARN thông tin     

C. ARN ribôxôm                              D. cả 3 loại ARN trên

Câu 43. Các nguyên tố hoá học tham gia cấu tạo prôtêin là:

A. C, H, O, N, P                               B. C, H, O, N

C. K, H, P, O, S , N                           D. C, O, N, P

Câu 44. Trong 3 cấu trúc: ADN, ARN và prôtêin thì cấu trúc có kích thước nhỏ nhất là:

A. ADN và ARN         B. Prôtêin        C. ADN và prôtein              D. ARN

Câu 45. Yếu tố tạo nên tính đa dạng và tính đặc thù của prôtêin là:

A. Thành phần, số lượng và trật tự của các axit amin

B.Thành phần, số lượng và trật tự của các nuclêôtit

Thành phần, số lượng của các cặp nuclêôtit trong ADN

Cả 3 yếu tố trên

Câu 46. Bậc cấu trúc nào sau đây có vai trò chủ yếu xác định tính đặc thù của prôtêin?

A. Cấu trúc bậc 1                           B. Cấu trúc bậc 2     

C. Cấu trúc bậc 3                           D.  Cấu trúc bậc 4

Câu 47. Quá trình tổng hợp prôtêin xảy ra ở:

A. Trong nhân tế bào                                   B. Trên phân tử ADN

C. Trên màng tế bào                                    D. Tại ribôxôm của tế bào chất

Hướng Dẫn Nhân Sinh Khối Chế Phẩm Sinh Học Em1 Gốc Thành Em2 Thứ Cấp

Công nghệ EM do Giáo sư Tiến sĩ Teruo Higa Trường Đại học Tổng hợp Ruykyus, Okinawa, Nhật Bản sáng tạo ra và được áp dụng vào thực tiễn vào đầu năm 1980. Ông đã kiên trì đấu tranh cho quan điểm mở rông các chế phẩm sinh học, giảm thiểu tiến tới đẩy lùi việc sử dụng phân bón hoá học, thuốc trừ sâu, trừ bệnh bằng hoá học.

– Dung dịch EM gốc là chất lỏng có mầu nâu vàng với mùi dễ chịu, nếm có vị chua ngọt. Đô pH < 3,5;

– Bảo quản EM1 ở nhiệt đô bình thường, ổn định, tránh ánh sáng trực tiếp của mặt trời. Thời gian bảo quản từ 6 tháng đến 1 năm;

Dung dịch EM2 thứ cấp là chế phẩm được chế tạo bằng quá trình lên men kỵ khí từ EM1 gốc.

– Dung dịch EM gốc thường được sử dụng để chế tạo ra các chế phẩm dẫn xuất khác.

– Nếu thấy trên bề mặt có lớp váng mỏng mầu trắng khi bảo quản, lớp VSV này không có hại và không ảnh hưởng gì đến chất lượng sản phẩm.

1 lít men vi sinh EM1 + 1 lít mật rỉ đường (hoặc đường tán, đường phên) + 18 lít nước sạch không chứa clo, hòa tan và đựng trong thùng 20 lít, đậy nắp kín để ủ yếm khí trong vòng 5-7 ngày.

Tưới cây cải tạo đất, tăng độ mùn, bổ sung vi sinh vật có lợi cho đất

Tưới cây giúp tăng năng suất và tăng chất lượng nông sản đầu ra

Ủ phân bón hữu cơ từ phế thải nông nghiệp hoặc phân rác thải từ nhà bếp, phân bánh dầu, phân đỗ tương, đậu nành, phân chuồng, phân cá…

Làm dung dịch thuốc trừ sâu thảo mộc (EM5 dung dịch trừ sâu sinh học)

Phun khử mùi hôi chuồng trại, bổ sung vào thức ăn, nước uống cho vật nuôi giúp hệ tiêu hóa khỏe mạnh, chất thải bớt mùi

Và còn nhiều ứng dụng cụ thể khác trong chăn nuôi, thủy sản, nông nghiệp…

Combo Chế phẩm vi sinh EM1 và mật rỉ đường (Loại 1 lít)

Giải Bài Tập Sinh Học 9

Giải Bài Tập Sinh Học 9 – Bài 43: Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm lên đời sống sinh vật giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên:

Trả lời câu hỏi Sinh 9 Bài 43 trang 126: Trong chương trình Sinh học lớp 6, em đã được học quá trình quang hợp và hô hấp của cây chỉ có thể diễn ra bình thường ở nhiệt độ môi trường như thế nào?

Trả lời:

– Cây chỉ quang hợp và hô hấp bình thường ở nhiệt độ 20 oC – 30 o C

– Cây ngừng quang hợp và hô hấp ở nhiệt độ quá thấp (0 oC) hoặc quá cao (40 o C)

Trả lời câu hỏi Sinh 9 Bài 43 trang 127: Hãy lấy ví dụ về sinh vật biến nhiệt và hằng nhiệt theo mẫu bảng 43.1

Trả lời:

Bảng 43.1. Các sinh vật biến nhiệt và hằng nhiệt

Trả lời câu hỏi Sinh 9 Bài 43 trang 128: Hãy lấy ví dụ minh họa các sinh vật thích nghi với môi trường có độ ẩm khác nhau theo mẫu bảng 43.2

Trả lời:

Bảng 43.2. Các nhóm sinh vật thích nghi với độ ẩm khác nhau của môi trường

Bài 1 (trang 129 sgk Sinh học 9) : Nhiệt độ của môi trường có ảnh hưởng tới đặc điểm hình thái và sinh lí của sinh vật như thế nào?

Lời giải:

– Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng tới hình thái, hoạt động sinh lí của sinh vật. Đa số các loài sống trong phạm vi nhiệt độ nhất định (0 oC – 50 oC). Tuy nhiên có một số sinh vật sống được ở vùng nhiệt độ rất cao (vi khuẩn suối nước nóng 70 – 90 oC), hoặc nhiệt độ rất thấp (ấu trùng sâu ngô chịu nhiệt độ -27 o C).

– Sinh vật được chia thành 2 nhóm:

+ Sinh vật biến nhiệt: nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.

+ Sinh vật hằng nhiệt: nhiệt độ cơ thể không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.

– Đối với thực vật:

+ Cây sống ở vùng nhiệt đới, lá có tầng cutin dày để hạn chế bớt sự thoát hơi nước.

+ Cây ở vùng ôn đới về mùa đông giá lạnh, cây thường rụng lá làm giảm diện tích tiếp xúc với không khí lạnh và giảm sự thoát hơi nước. Chồi cây có vảy mỏng bao bọc, thân và rễ cây có lớp bần dày bao bọc, cách nhiệt bảo vệ cây. Ngoài hình thái của cây nhiệt độ còn ảnh hưởng đến hoạt động quang hợp và hô hấp của cây, ảnh hưởng tới quá trình hình thành và hoạt động của diệp lục.

– Đối với động vật:

+ Động vật hằng nhiệt ở xứ lạnh kích thước cơ thể lớn hơn, tai, các chi, đuôi, mỏ cũng lớn hơn động vật xứ nóng, góp phần giảm toả nhiệt giữ nhiệt độ cơ thể ổn định.Khi nhiệt độ môi trường quá cao động vật có hiện tượng nghỉ hè. Còn nhiệt độ xuống thấp động vật có hiện tượng trú đông hoặc ngủ đông. Mặt khác nhiệt độ còn ảnh hưởng tới các hoạt động sinh lí, lượng thức ăn, tốc độ tiêu hoá thức ăn, ảnh hưởng tới mức độ trao đổi khí, quá trình sinh sản của động vật. Ví dụ: Chuột sinh sản mạnh ở 18 o C.

Bài 2 (trang 129 sgk Sinh học 9) : Trong hai nhóm sinh vật hằng nhiệt và biến nhiệt, sinh vật thuộc nhóm nào có khả năng chịu đựng cao với sự thay đổi nhiệt độ của môi trường? Tại sao?

Lời giải:

Trong hai nhóm sinh vật hằng nhiệt và biến nhiệt thì nhóm sinh vật hằng nhiệt có khả năng chịu đựng cao với sự thay đổi nhiệt độ môi trường vì sinh vật hằng nhiệt là các sinh vật có tổ chức cơ thể cao (chim, thú, con người), đã phát triển các cơ chế điều hoà thân nhiệt giữ cho nhiệt độ cơ thể luôn ổn định không phụ thuộc vào môi trường ngoài.

Bài 3 (trang 129 sgk Sinh học 9) : Hãy so sánh đặc điểm khác nhau giữa hai nhóm cây ưa ẩm và chịu hạn.

Lời giải:

Sự khác nhau giữa nhóm cây ưa ẩm và cây chịu hạn:

– Cây ưa ẩm: sống nơi ẩm ướt, thiếu ánh sáng thì phiến lá mỏng, bản lá rộng, mô giậu kém phát triển. Cây sống ở nơi ẩm ướt nhưng có nhiều ánh sáng như ven bờ ruộng, hồ ao có phiến lá hẹp, mô giậu phát triển.

– Cây chịu hạn: cơ thể mọng nước, lá tiêu giảm hoặc biến thành gai. Chuyển các hoạt động sinh lí vào sáng sớm hoặc chiều tối.

Bài 4 (trang 129 sgk Sinh học 9) : Hãy kể tên 10 động vật thuộc hai nhóm động vật ưa ẩm và ưa khô.

Lời giải:

Động vật ưa ẩm

– Giun đất

– Ếch

– Gián

– Ốc sên

– Sâu rau

Động vật ưa khô

– Rắn

– Rùa

– Cá sấu

– Lạc đà

– Chim

Phương Pháp Học Tốt Môn Sinh Học Lớp 9

Cập nhật vào 04/01

Nắm được những phương pháp đúng đắn cho đặc điểm của bộ môn này, bạn sẽ không còn lo lắng cho các bài kiểm tra môn Sinh học nữa.

Môn sinh học là một môn tự nhiên rất thú vị vì những điều học được khá gần gũi với thực tế, không quá hóc búa như Toán,không nhiều công thức như Lý, Hóa. Khác với chương trình sinh học các năm về trước, sinh học 9 có cách tiếp cận hoàn toàn mới mẻ trong các thí nghiệm về di truyền. Những điều này có thể sẽ làm khó một số bạn nếu chủ quan chờ đến lúc ôn thi mới học.

1. Chú ý nghe giảng

Với môn sinh học 9, nghe giảng quyết định phần lớn việc bạn có thể học tốt môn này được hay không. Các bài học về phép lai, nhiễm sắc thể, gen,…đều khá trừu tượng, rất khó để một học sinh lớp 9 tự đọc sách mà hiểu được. Chính vì vậy, cần chú ý nghe bài giảng của các thầy cô trên lớp.

Nghe giảng thật kĩ những phân tích của thầy cô trên lớp để hiểu được vấn đề, ghi lại vào vở những phần quan trọng sẽ giúp bạn hiểu được bài và có phần tài liệu chính xác để ôn tập cho các bài kiểm tra.

2. Hỏi lại những gì chưa hiểu

Trong quá trình lắng nghe bài giảng, hãy tư duy và trả lời những câu hỏi mà thầy cô đặt ra. Tư duy khi đang học giúp não bộ ghi nhớ vấn đề đó tốt hơn. Trả lời những câu hỏi cũng giúp kiểm tra xem mình có đang hiểu bài không.

Trong quá trình nghe giảng mà có phần nào đó không hiểu, hãy mạnh dạn đề nghị thầy cô giảng lại hoặc nhờ bạn bên cạnh giảng cho nếu bạn đó hiểu. Phải hiểu bài mới có thể ghi nhớ và vận dụng làm bài được. Nếu bạn đang gặp khó khăn trong việc ôn thi môm Hóa bạn có thể tham khảo Bí quyết làm bài thi trắc nghiệm môn Hóa đạt điểm cao

3. Làm bài tập

Môn sinh học thường không có nhiều bài tập. Những bài tập chủ yếu để củng cố cho việc hiểu phần lí thuyết. Vì vậy, làm bài tập cũng là một cách để nắm chắc lí thuyết hơn. Hãy tự suy nghĩ và làm các bài tập được giao,trao đổi bài với bạn bè khi làm xong và chú ý khi thầy cô chữa bài sẽ giúp củng cố thêm rất nhiều.

4. Sử dụng sơ đồ tư duy để học lí thuyết

Sơ đồ tư duy là một công cụ quan trọng để bạn có thể hệ thống lại kiến thức đã học một cách chặt chẽ, khoa học. Nên làm sơ đồ tư duy cho từng bài, sau đó thu lại trong từng chương sẽ rất dễ nhớ. Dán sơ đồ tư duy ngay gần chỗ học để thỉnh thoảng vô tình nhìn thấy, bạn sẽ ôn lại một chút và có thể ghi nhớ lâu.

5. Ôn tập

Ôn tập là cách tốt nhất để có thể vận dụng các kiến thức đã học vào bài kiểm tra. Ngay sau khi học xong trên lớp, về nhà hãy mở vở và đọc lại 1-2 lần một cách thật tập trung, vẽ sơ đồ tư duy. Nếu đã hiểu bài trên lớp, lúc này bạn đã có kha khá nội dung bài học trong đầu rồi đấy.

Tiếp theo, trước khi bước vào tiết học tiếp theo trong tuần, buổi tối hôm trước hãy mở sơ đồ tư duy ra và ôn lại. Sau mỗi chương, ngay cả khi không được yêu cầu bạn cũng nên hệ thống lại kiến thức trong 1 sơ đồ, sau đó ôn lại các bài nhỏ của cả chương ấy. Làm như vậy, bạn sẽ nhớ một cách có hệ thống và ghi nhớ lâu. Để có thể giúp bé ôn thi có hệ thống và bài bản hơn ở tất cả các môm học, mẹ có thể tham khảo các trung tâm gia sư Hà Nội để giúp bé nắm vững kiến thức và học tập tốt hơn tại đường link: https://giasuviet.net.vn/

Môn Sinh học dường như là sự kết hợp của môn tự nhiên và môn xã hội( có công thức của tự nhiên, nhiều chữ như xã hội). Tuy nhiên, bản chất nó là một môn tự nhiên nên cần phải học theo tư duy logic, học một cách có hệ thống. Với một phương pháp học đúng đắn và một chút chăm chỉ, môn Sinh học sẽ không khó chinh phục như bạn tưởng tượng nữa.

Vui lòng đánh giá bài viết

Cập nhật thông tin chi tiết về Đề Sinh Học 2 Khối 9 Từ 16 trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!