Xu Hướng 3/2024 # Dấu Hiệu Và Điều Trị Ung Thư Da # Top 9 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Dấu Hiệu Và Điều Trị Ung Thư Da được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Ung thư da – một tình trạng phát triển bất thường của tế bào da – là một dạng ung thư phổ biến nhất hiện nay.

Ba loại ung thư da thường gặp là ung thư tế bào đáy, tế bào sừng và tế bào hắc tố, trong đó phổ biến nhất là ung thư tế bào đáy và tế bào sừng. Cả hai loại này đều ở bề mặt, tốc độ phát triển chậm và khả năng chữa lành cao, nhất là khi được phát hiện sớm. Loại ung thư tế bào hắc tố nặng hơn, ảnh hưởng đến các lớp sâu hơn của da và có nguy cơ di căn đến các mô khác cao nhất trong ba loại.

Hiện nay số người bị ung thư da ngày một tăng lên. Những người sống tại các vùng nhiều ánh nắng mặt trời có nguy cơ cao nhất, đặc biệt những người thường xuyên tiếp xúc với tia cực tím (UV).

Một điều đáng mừng là hầu hết các loại ung thư da đều có thể phòng ngừa được – bằng cách hạn chế hoặc tránh tiếp xúc thường xuyên với tia UV và phát hiện ngay từ sớm những biến đổi trên da bạn. Nếu phát hiện sớm, hầu hết các loại ung thư da đều có khả năng được chữa khỏi rất cao. Chính vì vậy, bạn phải luôn bảo vệ làn da của mình tránh ánh nắng mặt trời cũng như thường xuyên kiểm tra các dấu hiệu ung thư da định kỳ.

Nếu không được điều trị hoặc điều trị không đúng, ung thư da ngày một phát triển, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và ngay cả tính mạng người bệnh. Ung thư da đã cướp đi mạng sống của hàng chục nghìn người trên thế giới mỗi năm.

Dấu hiệu và triệu chứng

Dấu hiệu báo động thường gặp nhất của ung thư da là một chỗ biến đổi bất thường của da, ví dụ như một vết loét đau, chảy máu, đóng mài trên bề mặt, lành rồi sau đó lại loét trở lại ngay vị trí này. Dấu hiệu đầu tiên thường gặp của ung thư tế bào hắc tố thường là sự biến đổi bất thường của một nốt ruồi có sẵn hoặc xuất hiện thêm những nốt ruồi mới đáng nghi ngờ.

Thường ung thư da xuất hiện trên những vùng da tiếp xúc nhiều với ánh nắng mặt trời – da đầu, mặt, môi, tai, cổ, ngực, cánh tay, bàn tay và cẳng chân ở phụ nữ. Tuy nhiên ung thư da vẫn có thể xuất hiện ở những vùng da còn lại, như lòng bàn tay, vùng gian ngón chân hoặc da vùng cơ quan sinh dục. Sang thương ung thư da có thể xuất hiện từ từ, phát triển chậm nhưng cũng có thể xuất hiện đột ngột.

Hầu hết các ung thư da đều gây ra những biến đổi trên một vùng da khu trú. Do vậy, nếu chú ý, bạn có thể tự phát hiện sớm được những biến đổi đáng nghi ngờ và nên đến khám ở bác sĩ càng sớm càng tốt, không nên chờ đợi lâu hơn vì ung thư da ít khi gây đau.

Các dấu hiệu và triệu chứng thường gặp gồm:

Ung thư tế bào đáy

Xuất hiện các u trên da vùng mặt, tai hoặc cổ dạng hạt.

Các sang thương dạng sẹo phẳng màu nâu hoặc đỏ nâu trên ngực hoặc lưng.

Ung thư tế bào sừng

Một nốt đỏ, cứng chắc trên da mặt, môi, tai, cổ, bàn tay hoặc cánh tay.

Một sang thương phẳng, có vảy hoặc vỏ cứng trên da mặt, tai, cổ, bàn tay, cánh tay,…

Ung thư tế bào hắc tố

Một đốm lớn màu hơi nâu với những chấm lốm đốm màu đen, ở bất cứ nơi nào trên cơ thể bạn.

Một nốt ruồi đơn độc có biến đổi màu sắc, kích thước, mật độ, chảy máu hoặc ức chế sự phát triển của lông tóc xung quanh.

Một sang thương nhỏ có vùng biên bất thường màu đỏ, trắng, xanh hoặc xanh đen trên thân thể hoặc tay chân.

Những u da sáng màu, cứng chắc, dạng bán cầu ở bất cứ nơi nào trên cơ thể bạn.

Những sang thương sậm màu ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, đầu ngón tay ngón chân hoặc trên màng nhầy – da lót mặt trong miệng, mũi, âm đạo và hậu môn.

Ngoài ra còn có những dạng ung thư da khác hiếm gặp, như sarcome Kaposi (dạng ung thư da nặng, thường gặp ở những người bị suy giảm miễn dịch, như mắc hội chứng AIDS hoặc uống thuốc ức chế miễn dịch trong ghép cơ quan,…

Các sang thương tiền ung thư, như chứng dày sừng quang hóa cũng có thể hóa ác. Các sang thương này thường là những mảng có bề mặt xù xì, có vảy, màu hồng sậm, thường gặp trên da mặt, cẳng tay hoặc bàn tay và những vùng da phơi nắng

Mặc dù có nhiều bệnh lý khác không phải ung thư da đôi khi cũng gây ra những biến đổi da tương tự, nhưng tốt nhất bạn nên đến khám ở bác sĩ để có chẩn đoán xác định.

Mọi vấn đề về sức khỏe, vui lòng gọi đến tổng đài 19006237 để nhận được sự tư vấn trực tiếp từ các chuyên gia.

Ung Thư Da: Nguyên Nhân, Dấu Hiệu Và Cách Điều Trị

Ung thư da là sự phát triển bất thường của các tế bào da; thường phát triển nhất trên da tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Những dạng ung thư phổ biến này cũng có thể xảy ra ở những vùng da của bạn không tiếp xúc với ánh sáng mặt trời.

Bệnh hay gặp ở người da trắng, chủ yếu ở người già, nam nhiều hơn nữ. Bệnh thường xuất hiện ở vùng da hở với tỷ lệ 90% ở vùng đầu mặt cổ. Tỉ lệ mắc bệnh ở Việt Nam vào khoảng 2,9-4,5/100.000 dân.

Có 3 loại chính:

Là một loại ung thư bắt đầu ở phần dưới của lớp biểu bì (lớp ngoài cùng của da). Nó thường xuất hiện dưới dạng một vết sưng nhỏ màu trắng hoặc màu thịt phát triển chậm và có thể chảy máu.

Ung thư tế bào đáy thường được tìm thấy trên các khu vực của cơ thể tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Ung thư tế bào đáy hiếm khi di căn đến các bộ phận khác của cơ thể. Một dạng ung thư da phổ biến.

Là một loại ung thư bắt đầu trong các tế bào hình thành lớp biểu bì (lớp ngoài cùng của da). Nó thường xảy ra trên các khu vực của da đã tiếp xúc với ánh sáng mặt trời. Tại những khu vực này bao gồm: mặt, tai, môi dưới, cổ, cánh tay hoặc mu bàn tay.

Nó cũng có thể xảy ra trên các khu vực của da bị bỏng hoặc tiếp xúc với hóa chất, bức xạ. Ung thư biểu mô tế bào vảy của da có thể xuất hiện dưới dạng vết sưng đỏ, vết đỏ có vảy, vết loét mở hoặc mụn cóc có thể dễ vỡ hoặc chảy máu. Ung thư biểu mô tế bào vảy của da không lan rộng thường có thể được chữa khỏi.

Ung thư tuyến phụ thuộc da là một loại ung thư da, xuất phát từ tế bào của tuyến mồ hôi, tuyến bã. Vị trí hay gặp là ở da đầu, vùng nách, vùng hông, tầng sinh môn. U thường xâm lấn dưới da nên hay nhầm với ung thư phần mềm.

Bệnh tiến triển nhanh, di căn sớm vào hạch vùng và di căn xa. Chẩn đoán xác định bằng sinh thiết kim lớn và sinh thiết kim mở.

Những nguyên nhân chủ yếu:

Có một hoặc nhiều vết cháy nắng khi còn nhỏ hoặc thiếu niên làm tăng nguy cơ phát triển bệnh khi trưởng thành. Cháy nắng ở tuổi trưởng thành cũng là một yếu tố nguy cơ.

Dành thời gian đáng kể dưới ánh mặt trời đều có thể bị mắc bệnh; đặc biệt là nếu da không được bảo vệ bởi Phơi nắng quá nhiều: kem chống nắng hoặc quần áo.

Những người có nhiều nốt ruồi hoặc nốt ruồi bất thường có nguy cơ mắc bệnh. Những nốt ruồi bất thường này trông không đều và thường lớn hơn nốt ruồi bình thường; chúng có nhiều khả năng trở thành ung thư.

Tổn thương da tiền ung thư: Có tổn thương da được gọi là keratoses tím có thể làm tăng nguy cơ phát triển bệnh. Chúng thường xuất hiện dưới dạng các mảng sần sùi, có vảy có màu từ nâu đến hồng đậm. Chúng phổ biến nhất trên mặt, đầu và tay.

những người có hệ miễn dịch yếu có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Điều này bao gồm những người nhiễm Một hệ thống miễn dịch yếu: HIV / AIDS và những người dùng thuốc ức chế miễn dịch sau khi cấy ghép nội tạng.

Bệnh không giống nhau hoàn toàn và chúng có thể không gây ra nhiều triệu chứng. Tuy nhiên, những thay đổi bất thường cho làn da của bạn có thể là một dấu hiệu cảnh báo cho các loại ung thư khác nhau. Cảnh giác với những thay đổi trên da của bạn có thể giúp bạn chẩn đoán sớm hơn.

Tổn thương da: Nốt ruồi mới, tăng trưởng bất thường, vết sưng, đau, vảy hoặc đốm đen phát triển và không biến mất.

Bất đối xứng: Hai nửa của tổn thương hoặc nốt ruồi không đều hoặc giống hệt nhau.

Màu sắc: Điểm này có màu khác thường, chẳng hạn như trắng, hồng, đen, xanh hoặc đỏ.

Đường kính: Điểm lớn hơn một phần tư inch, hoặc khoảng kích thước của một cục tẩy bút chì.

Tiến triển: Bạn có thể phát hiện ra rằng nốt ruồi đang thay đổi kích thước, màu sắc hoặc hình dạng.

Da ngứa ngáy, đau rát rất khó chịu.

Các nốt ruồi, đốm nâu sậm trên da có thể bị sần sùi, lở loét, sưng phù, viêm nhiễm và có mủ.

Nốt ruồi bị chảy máu, đóng vảy, bong tróc vảy.

Hạch bạch huyết sưng to.

Các tế bào ung thư di căn vào xương, não, phổi, dạ dày, gan… và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như đau nhức xương, thiếu máu, cơ thể suy nhược…

bệnh có thể lan sang hốc mắt, cạnh hộp sọ…

Các nốt ruồi hoặc đốm nâu ung thư trên da ở giai đoạn cuối thường lan rộng và có kích thước giao động từ 3 – 6cm.

Khi gặp các dấu hiệu trên chứng tỏ bệnh đã chuyển sang giai đoạn cuối. Lúc này bạn không thể chủ quan mà phải đến gặp bác sĩ ngay để được hỗ trợ điều trị kịp thời.

Ngoài ra tùy vào loại bệnh ung thư mà có một số dấu hiệu, triệu chứng đặc trưng riêng như:

Các dấu hiệu và triệu chứng của ung thư biểu mô tế bào đáy bao gồm:

Xuất hiện một vết sưng màu hồng, đỏ, ngọc trai hoặc mờ.

Tăng trưởng hoặc tổn thương da hồng hào với các đường viền nổi lên bị vỡ ở trung tâm.

Tăng các mảng da đỏ có thể đóng vảy hoặc ngứa , nhưng thường không đau.

Một vùng màu trắng, vàng hoặc sáp với đường viền được xác định kém có thể giống với vết sẹo.

Các dấu hiệu và triệu chứng của ung thư biểu mô tế bào vảy bao gồm:

Các mảng đỏ dai dẳng, có vảy với các đường viền không đều có thể dễ dàng chảy máu.

Vết thương hở không biến mất trong nhiều tuần.

Một sự tăng trưởng với bề mặt gồ ghề được thụt vào giữa.

Tăng trưởng giống như mụn cóc.

Vị trí xuất hiện thường ở dưới mặt da, đẩy lồi da lên cao, dễ nhầm ung thư phần mềm.

Khối u chắc, dính, di động hạn chế kèm nề đỏ và đau.

Để chẩn đoán bệnh. Đầu tiên, bác sĩ tiến hành khám lâm sàng bằng cách sử dụng kính lúp để quan sát vùng da bị tổn thương. Sau đó, có thể người bệnh sẽ được chỉ định làm thêm các xét nghiệm để chẩn đoán bệnh cần thiết như:

Ở giai đoạn này bệnh hình thành. Khối u không lớn hơn 2cm ở điểm rộng nhất của nó và có thể có một tính năng có nguy cơ cao.

Da của người bệnh có thể bị ngứa ngáy và đau rát như bị nổi ban đỏ.

Khối u trên da có thể bị lở loét, chảy máu hoặc có mủ viêm nhiễm.

Ở giai đoạn 2 của ung thư, sẽ có các biểu hiện như: khối u lớn hơn 2cm ở điểm rộng nhất của nó.

Bất kỳ kích thước nào và có hai hoặc nhiều hơn các tính năng có nguy cơ cao.

Người bệnh có thể bị đau nhức xương, đau dạ dày, đau đầu, khó thở… do các tế bào ung thư da đã di căn vào các cơ quan nội tạng.

Cơ thể người bệnh luôn trong tình trạng yếu ớt, sức khỏe suy giảm do sự tác động cảu các tế bào ung thư đến cơ thể.

Các khối u lớn hơn 4cm và đã lan sang các mô bao gồm các dây thần kinh dưới lớp hạ bì, và có thể thấp hơn dưới da mô.

Một số xét nghiệm khối u đã lây lan đến xương.

Giai đoạn IV là một dấu hiệu cho thấy bệnh lan rộng ra khỏi khối u nguyên phát và xuất hiện ở các hạch bạch huyết, các cơ quan hoặc mô ở xa vị trí ban đầu.

Các phương pháp thường được dùng để điều trị như:

Loại điều trị này có thể phù hợp với bất kỳ loại ung thư nào. Bác sĩ của bạn cắt bỏ (cắt bỏ) mô ung thư và rìa xung quanh của làn da khỏe mạnh. Loại bỏ cả phần da bình thường xung quanh khối u. Có thể được khuyến nghị trong một số trường hợp.

Xạ trị sử dụng các chùm năng lượng mạnh, như tia X; để tiêu diệt các tế bào ung thư. Xạ trị có thể là một lựa chọn khi ung thư không thể loại bỏ hoàn toàn trong quá trình phẫu thuật.

Trong hóa trị liệu, thuốc được sử dụng để tiêu diệt các tế bào ung thư. Đối với bệnh ung thư giới hạn ở lớp trên cùng của da; kem hoặc kem có chứa chất chống ung thư có thể được bôi trực tiếp lên da. Hóa trị liệu toàn thân có thể được sử dụng để điều trị bệnh đã lan sang các bộ phận khác của cơ thể.

Thủ tục này dành cho bệnh lớn hơn, tái phát hoặc khó điều trị, có thể bao gồm cả ung thư biểu mô tế bào đáy và tế bào vảy. Nó thường được sử dụng ở những nơi cần thiết để bảo tồn càng nhiều da càng tốt, chẳng hạn như trên mũi.

Sau khi loại bỏ hầu hết sự tăng trưởng, bác sĩ sẽ loại bỏ các lớp tế bào ung thư bằng cách sử dụng một thiết bị có lưỡi tròn (curet). Một kim điện phá hủy bất kỳ tế bào ung thư còn lại. Trong một biến thể của quy trình này; nitơ lỏng có thể được sử dụng để đóng băng cơ sở và các cạnh của khu vực được xử lý.

Trong trường hợp ung thư biểu mô tế bào đáy bề mặt, một số loại kem, gel và dung dịch có thể được sử dụng, bao gồm imiquimod ( Aldara ); hoạt động bằng cách kích thích hệ thống miễn dịch của cơ thể khiến nó sản sinh ra interferon tấn công ung thư và fluorouracil ( 5-FU), một loại thuốc hóa trị.

Để giảm nguy cơ bệnh, tránh để da tiếp xúc với ánh sáng mặt trời và các nguồn bức xạ tia cực tím khác trong thời gian dài. Ví dụ:

Tránh giường tắm nắng và đèn mặt trời.

Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời khi mặt trời mạnh nhất; từ 10 giờ sáng đến 4 giờ chiều, bằng cách ở trong nhà hoặc trong bóng râm trong những khoảng thời gian đó.

Thoa kem chống nắng và son dưỡng môi có chỉ số chống nắng (SPF) từ 30 trở lên; cho bất kỳ vùng da nào tiếp xúc ít nhất 30 phút trước khi ra ngoài trời và bôi lại thường xuyên.

Đội một chiếc mũ rộng vành và các loại vải khô, tối, dệt chặt khi bạn ra ngoài vào ban ngày.

Đeo kính râm có khả năng bảo vệ 100% UVB và UVA.

Điều quan trọng nữa là thường xuyên kiểm tra làn da của bạn để biết những thay đổi như sự tăng trưởng hoặc đốm mới. Hãy cho bác sĩ của bạn nếu bạn nhận thấy bất cứ điều gì đáng ngờ.

Hiện chưa có bằng chứng cho thấy bệnh có thể lây lan từ người sang người. Các nguyên nhân chủ yếu từ:

Thường xuyên các tia tử ngoại UV trong ánh nắng mặt trời;

Tiếp xúc nhiều với tia phóng xạ;

Do các bệnh lý về da tồn tại từ trước, như: bỏng, bị viêm nhiễm trong thời gian dài

Yếu tố di truyền;

Tiếp xúc với một số hóa chất gây ung thư: nhựa đường, nhựa than đá, dầu nhờn, thuốc trừ sâu diệt cỏ…

Trường hợp bệnh ở giai đoạn sớm thì có tiên lượng tốt và thời gian sống sẽ dài hơn. Cụ thể, bệnh nếu được chữa trị kịp thời thì hơn 90% người bệnh có khả năng sống thêm ít nhất 5 năm.

Ngược lại, khi phát hiện muộn vào giai đoạn di căn thì người bệnh chỉ có thể sống thêm thời gian rất ngắn; thường là một vài năm tùy theo thể trạng. Tỷ lệ chữa khỏi lúc này cũng rất thấp, chỉ khoảng 20 – 40%.

Ung thư biểu mô tế bào đáy tiến triển chậm, tổn thương có thể lan rộng; xâm lấn tổ chức xung quanh gây biến dạng và làm rối loạn chức năng của một số cơ quan bộ phận như mũi; miệng và mắt. Nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời cắt bỏ rộng thương tổn, bệnh sẽ không có những nguy hiểm đáng kể.

Xét nghiệm máu không nhận biết được bệnh, phương pháp chẩn đoán ung thư chuẩn xác nhất hiện nay là sinh thiết gan.

Ung thư hắc tố có chữa được không? Bệnh có thể chữa khỏi thành công nếu được chẩn đoán và điều trị sớm.

Cách điều trị ung thư hắc tố da phụ thuộc và giai đoạn và thể trạng của bệnh nhân.

Nguồn uy tín: https://canets.com/

Nguồn mayoclinic.org bài viết Skin cancer – Symptoms and causes – Mayo Clinic: https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/skin-cancer/symptoms-causes/syc-20377605 , cập nhật ngày 17/02/2024.

Nguồn wikipedia.org bài viết Skin cancer – Wikipedia : https://en.wikipedia.org/wiki/Skin_cancer , cập nhật ngày 17/02/2024.

Nguồn uy tín chúng tôi bài viết Ung thư da: Nguyên nhân, dấu hiệu và cách điều trị: https://canets.com/ung-thu-da/ , cập nhật ngày 17/02/2024.

Dấu Hiệu Ung Thư Da Giai Đoạn Đầu, Nguyên Nhân Và Cách Điều Trị

Dấu hiệu ung thư da giai đoạn đầu cần được lưu ý sớm vì chúng quyết định đến mức độ thành công của quá trình điều trị bệnh. Nếu bệnh nhân được phát hiện và điều trị ngay từ khi mới chớm bệnh thì có khả năng khỏi bệnh hoàn toàn. Vậy dấu hiệu, nguyên nhân và cách điều trị bệnh ung thư ra sao chúng ta cùng tìm hiểu. Dấu hiệu ung thư da giai đoạn đầu Dấu hiệu điển hình của ung thư da giai đoạn đầu

Trong giai đoạn đầu của ung thư da hay còn goi là ung thư biểu bị tại chỗ. Thường thì bệnh nhân mắc phải căn bệnh này sẽ có biểu hiện đặc trưng đó là nổi các nốt ban đỏ hay là các nốt sần trên da. Chúng tương tự như da bị tổn thương vậy.Trong giai đoạn này, da sẽ có hiện tượng bong vẩy hoặc là đóng vẩy. Nếu chúng ta chủ quan có thể chỉ nghĩ mình bị bệnh vẩy nến hoặc là viêm da đơn thuần.

Khi người bệnh tiến triển nặng hơn thì xuất hiện các nốt sần sáng. Chúng nhìn có vẻ hơi trong suốt có đi kèm với nốt nhỏ. Bè mặt của chúng thấy có máu. Điển hình là mao mạch của chân long bị giãn nở ra trông thấy.

Trong trường hợp khác, bạn có thể thấy các nốt này tồn tại trên da dưới các mảng tựa như sẹo, bề mặt nhẵn bóng. Trường hợp này bạn không thể nhìn được mao mạch chân lông, lở loét hoặc sưng lên. Bạn cần hết sức lưu ý dấu hiệu ung thư da giai đoạn đầu để tránh bệnh đã quá nặng rồi mới đi khám.

Dấu hiệu khi ung thư da khác bạn cần lưu ý.

Người bị ung thư da xó thể tồn tại các vết sần cứng hoặc là xơ hóa ở da. Điển hình là vùng cổ. Chúng tạo thành các mảng màu vàng nhạt hoặc là trắng vàng. Nhìn chúng hơi sưng , đường biên bao quanh có vết sần không được rõ. Trong giai đoạn cuối chúng sẽ bị loét ra.

Các nốt ruồi, hay đốm trên da có sự chuyển đổi về kết cấu. Chúng có thể dày, kích thước lớn hơn. Các đường viền không bình thường hiện lên sau khi 21 tuổi. Chúng sẽ lớn hơn kích thước của cục tẩy đầu của bút chì.

Các nốt này có bề mặt thô ráp. Chúng có thể có máu hoặc là mủ tiết ra.

Những vùng da bị bệnh sẽ sưng phù nề, có màu trắng hoặc xám.

Bạn sẽ thấy ngứa, đau rát.

Khi có biểu hiện bất thường này bạn nên nghĩ đến dấu hiệu ung thư da giai đoạn đầu. Bạn nên đến cơ sở uy tín để khám và đưa ra phương pháp điều trị kịp thời.

Dấu hiệu nhận biết sớm ung thư da – Báo Sức khỏe và đời sống

Nguyên nhân và cách điều trị

Tia tử ngoại

Vào những giờ cao điểm, các tia UV của ánh nắng mặt trời thường có nồng độ rất cao. Những tia cực tím này là nguyên nhân dẫn tưới căn bệnh ung thư da điển hình. Do vậy bạn cần hạn chế tiếp xúc dưới ánh nắng mặt trời nếu không cần thiết.

Ánh sáng nhân tạo

Việc dùng ánh sáng sân khấu hoặc là ánh sáng đèn ngủ là nguyên nhân gây ung thư da. Bạn cần điều tiết hoặc là hạn chế tối đa việc sử dụng ánh sáng nhân tạo.

Da tổn thương

Vùng da bị tổn thương, bi nhiễm trùng trong thời gian quá dài là nguyên nhân dẫn tới ung thư da.

Các nguyên nhân khác

Người bệnh có thể tiếp xúc với các chất hóa học như thuốc trừ sâu, xăng, thuốc nhuộm tóc, khói,… Những tác nhân này có thể gây ung thư da mà bạn không lường được.

Tùy vào tình trạng và giai đoạn của bệnh ung thư da qua dấu hiệu ung thư da giai đoạn đầu mà bác sĩ có cách điều trị phù hợp.

Với bệnh nhân bị ung thư da tế bào vẩy thì sẽ sử dụng phương pháp phẫu thuật. Phương pháp này giúp loại bỏ các tế bào ung thư ra khỏi cơ thể.

Phương pháp này giúp điều trị các khối u bằng ” siêu lạnh song hành gia nhiệt”. Khí Argon phóng ra ở đầu kim, liên kết của những khối u bị đông lạnh tại nhiệt độ -120℃ cho đến -165℃ trong tầm vài chục giây. Biện pháp này làm cho những khối u bị tiêu diệt hoàn toàn.

Với bệnh nhân ung thư da sẽ vô cùng nhạy cảm với việc xạ trị. Do đó khi sử dụng biện pháp này bác sĩ cần xem xét nhiều yếu tố của bệnh nhân.

Đây là phương pháp tuyệt vời nhất mà bệnh nhân ung thư được áp dụng. Chúng mang đến nhiều cơ hôi cho bệnh nhân và niềm hy vọng lớn. Phương pháp trực tiếp phá hủy các khối u, tăng phản ứng miễn dịch chống lại các tế bào ung thư. Từ đó mầm mống căn bệnh được tiêu hủy hoàn toàn.

Sự kết hợp liệu pháp điều trị đông y và tây y mang lại hiệu quả cao cho bệnh nhân. Thuốc đông ý giúp bệnh nhân được tăng cương sức đề kháng. Từ đó bệnh nhân có thể chống chọi được với bệnh tật. Trong khi đó thuốc tây y lại có hiệu quả cao, nhanh chóng diệt trừ khối u.

Hiểu về căn bệnh ung thư da, bạn nên quan tâm tới dấu hiệu ung thư da giai đoạn đầu. Đây là một giai đoạn khi được phát hiện sớm sẽ trị được dứt điểm căn bệnh ung thư da.

Dấu Hiệu Nhận Biết Sớm Ung Thư Da Và Cách Ngăn Chặn, Điều Trị

Ung thư da là sự phát triển bất thường của các tế bào da. Bệnh nếu không phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể để lại nhiều di chứng, thậm chí đe dọa đến tính mạng.

I. Ung thư da là gì?

Ung thư da là sự tăng trưởng một cách bất thường của các tế bào da. Khi các tế bào da phát triển đột biến không kiểm soát, chúng sẽ tạo thành các khối u. Chính những khối u này gây tổn thương da. Và ung thư xảy ra khi khối u có cấu tạo từ các tế bào ác tính.

Theo các chuyên gia da liễu, có ba loại ung thư da chính đó là ung thư biểu mô tế bào vảy (SCC), ung thư biểu mô tế bào đáy (BCC) và các khối ác tính. Phần lớn các bệnh ung thư da là do SCC và BCC. Hầu hết những khối u ác tính thường không có khả năng lây lan từ bộ phận này sang bộ phận khác của cơ thể. Tuy nhiên, nếu không được điều trị kịp thời chúng có thể gây biến dạng cục bộ.

Ngoài những loại ung thư này, còn có một loại ung thư da khác gọi là u hắc tố ác tính (Melanoma). Là một trong những trường hợp ung thư da nguy hiểm nhưng ít gặp nhất, có xu hướng lây lan đến các bộ phận khác. Do đó, người bệnh cần tiến hành thăm khám và điều trị sớm.

Ung thư da phát triển ở đâu?

Ung thư da thường phát triển chủ yếu ở những vùng da thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời như

Ngoài ra, tế bào ung thư cũng có thể hình thành trên các khu vực da ít tiếp xúc với tia cực tím như lòng bàn tay, bên dưới móng tay hoặc móng chân, ngay cả khu vực sinh dục.

II. Dấu hiệu nhận biết ung thư da

Việc phát hiện sớm ung thư da sẽ mang đến cho bạn cơ hội lớn để điều trị thành công. Tùy thuộc vào mỗi loại ung thư da mà có biểu hiện khác nhau, cụ thể:

1. Triệu chứng ung thư biểu mô tế bào đáy

Ung thư biểu mô tế bào đáy xảy ra ở những khu vực thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, nổi bật là mặt và cổ. Nếu bị ung thư biểu mô tế bào đáy, người bệnh có thể thấy trên da xuất hiện một cục u bướu nhỏ, có thể biểu hiện giáp hoặc lồi lên.

Đôi khi bệnh nhân có thể thấy da chảy máu và hình thành vảy cứng. Vùng da này có dấu hiệu như đang lành nhưng thực chất không bao giờ lành hẳn và thường gây ngứa. Thay vào đó, chúng sẽ để lại những vết sẹo phẳng, màu đỏ thịt hoặc nâu.

2. Dấu hiệu ung thư biểu mô tế bào vảy

Thông thường, những người có làn da sẫm màu thường có nhiều khả năng phát triển ung thư biểu mô tế bào vảy trên những khu vực không thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.

Triệu chứng nhận biết ung thư biểu mô tế bào vảy thường là da xuất hiện vảy, rất cứng. Đôi khi có những lớp vảy sừng nhưng chạm vào thường thấy mềm. Những vùng da thường xuất hiện những triệu chứng này là da cánh tay, mu bàn chân và tay, tóc.

Ngoài các biểu hiện nêu trên, nếu bạn thấy một vài dấu hiệu khác xảy ra trên da nhưng không biến mất đi trong vòng 1 tháng, bạn nên đến bệnh viện để kiểm tra. Vì rất có thể đó là những dấu hiệu nhận biết của bệnh ung thư da.

3. Triệu chứng khối u ác tính

Khối u ác tính có thể phát triển bất cứ nơi nào trên cơ thể bạn, không phân biệt tuổi tác và giới tính. Chúng thường xuất hiện trên thân hoặc mặt của đàn ông và ở chân dưới của phụ nữ. Ngoài ra, u ác tính có thể xảy ra ngay cả những vùng da không tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.

Dấu hiệu nhận biết khối u ác tính có thể là:

Một đốm lớn màu nâu hoặc sẫm.

Nốt ruồi thường xuyên thay đổi màu sắc và kích thước. Đôi khi có cảm giác giống như chảy máu.

4. Dấu hiệu của các bệnh ung thư da ít gặp

Một số loại ung thư da như:

+ Sarcoma Kaposi

Là một dạng ung thư da hiếm gặp. Bệnh này thường phát triển trong các mạch máu của da và gây ra các mảng đỏ hoặc tím trên da.

Kaposi sarcoma chủ yếu xảy ra ở những người có hệ miễn dịch yếu, chẳng hạn như người bị HIV/AIDS hoặc người dùng thuốc ức chế miễn dịch tự nhiên như người đã trải qua cấy ghép nội tạng.

Ung thư Sacorma Kaposi thường gặp ở những người đàn ông trẻ sống ở Châu Phi hoặc những người Do Thái, Địa Trung Hải.

+ Ung thư biểu mô tế bào Merkel

Ung thư tế bào Merkel hay còn gọi là ung thư biểu mô thần kinh nội tiết của da. Đây là một loại ung thư da rất hiếm gặp, gây ra các nốt sần chắc chắn, sáng bóng trên hoặc ngay dưới da và trong nang lông.

Ung thư tế bào Merkel thường được tìm thấy trên đầu, cổ và thân. Loại ung thư này thường có xu hướng phát triển và di căn nhanh chóng ở giai đoạn sớm, Do đó, ngay khi thấy triệu chứng bệnh, người bệnh nên tiến hành điều trị sớm.

+ Ung thư biểu mô tuyến bã nhờn

Ung thư biểu mô tuyến bã nhờn thường xuất hiện dưới dạng các nốt cứng, không đau. Chúng có thể phát triển ở bất cứ đâu nhưng hầu hết xảy ra trên mí mắt và thường bị nhầm lẫn với các vấn đề về mí mắt khác. Chính vì vậy, bệnh chỉ được phát hiện khi đã tiến triển nặng, gây khó khăn trong việc điều trị.

III. Nguyên nhân gây ung thư da

Ung thư da xảy ra khi đột biến xảy ra trong DNA của các tế bào da dẫn đến tình trạng các tế bào phát triển ngoài tầm kiểm soát, hình thành một khối tế bào ung thư. Nguyên nhân gây nên hiện tượng này có thể là do:

1. Tia tử ngoại

Tia tử ngoại (UV) có trong ánh nắng mặt trời là mộ trong những “thủ phạm” hàng đầu gây ung thư da. Theo thống kê, có hơn 90% trường hợp ung thư da là do tia cực tím gây ra.

Khi da tiếp xúc với tia UV, các tế bào sẽ tạo sắc tố và giải phóng melanine từ nâu đến đậm để bảo vệ da khỏi tác động của ánh nắng mặt trời. Tuy nhiên, việc tiếp xúc quá nhiều với tia cực tím sẽ khiến sắc tố da vượt ngưỡng gây đột biến và phát triển thành khối u.

2. Do tiếp xúc nhiều với ánh sáng nhân tạo

Không chỉ riêng gì ánh nắng mặt trời, tiếp xúc nhiều với ánh sáng nhân tạo như đèn ngủ, đèn sân khấu, ánh sáng xanh của máy tính, điện thoại,… cũng có thể làm tăng nguy cơ ung thư da.

3. Da bị tổn thương

Một số vùng da bị tổn thương do tai nạn, bỏng hoặc viêm nhiễm da lâu ngày,… khả năng bị ung thư biểu bì tế bào có vảy thường cao hơn những vùng da khác. Nguyên nhân có thể là do quá trình tái tạo lớp biểu bì của da bị ảnh hưởng, chức năng bảo vệ vì thế mà mất dần, tăng nguy cơ ung thư.

4. Yếu tố di truyền

Ung thư da xảy ra một phần là do yếu tố di truyền. Do đó, nếu gia đình có người thân bị ung thư da khả năng bạn mắc phải bệnh là khá cao.

Ngoài các yếu tố nêu trên, ung thư da có thể do thường xuyên tiếp xúc với hóa chất độc hại như than, thuốc nhuộm tóc, thạch tín, dẫn suất xăng dầu,…

Những ai dễ mắc bệnh ung thư da?

Da trắng: Ung thư da có thể xuất hiện ở hầu hết mọi đối tượng. Tuy nhiên, những người có làn da đen và nâu thường ít có nguy cơ mắc bệnh ung thư hơn những người có làn da trắng. Bởi các hắc sắc tố màu có trong da những người này đã giúp bảo vệ da một cách tự nhiên.

Cháy nắng: Có một hoặc nhiều vết cháy nắng khi còn nhỏ hoặc thời thiếu niên thường làm tăng nguy cơ phát triển ung thư da khi bạn bước sang tuổi trưởng thành. Ngoài ra, cháy nắng ở tuổi trưởng thành cũng có thể là yếu tố nguy cơ gây ung thư da.

Tiếp xúc quá nhiều với ánh nắng: Nếu biết cách tận dụng ánh nắng từ mặt trời, chúng sẽ mang lại nhiều lợi ích tuyệt vời cho bạn. Ngược lại, tiếp xúc quá nhiều với ánh nắng có thể khiến làn da bạn bị sạm màu và tăng nguy cơ ung thư.

Ngoài ra, những người sống ở vùng núi có khí hậu ấm áp nguy cơ bị ung thư da thường cao hơn người sống ở vùng khí hậu lạnh.

Mặt khác, người có làn da mịn và xuất hiện nhiều tàn nhang khi đi nắng, khả năng bị ung thư da khá cao.

Những người có nhiều nốt ruồi hoặc nốt ruồi xuất hiện bất thường trên da, lớn hoặc không đều màu, khả năng chúng trở thành khối ung thư là rất cao.

Người có hệ miễn dịch yếu có nguy cơ mắc ung thư da khá cao, bao gồm cả những người nhiễm HIV/AIDS, người dùng thuốc ức chế miễn dịch sau khi cấy ghép nội tạng.

IV. Chẩn đoán ung thư da

Bác sĩ sẽ dựa vào sự thay đổi trên da của bạn để chẩn đoán ung thư da. Ngoài ra, để chắc chắn họ sẽ làm sinh thiết da bằng cách loại bỏ mẫu da nghi ngờ ung thư gửi đến phòng thí nghiệm.

Sau khi có kết quả chẩn đoán ung thư da, bác sĩ sẽ tiến hành thêm một vài xét nghiệm để xác định giai đoạn ung thư. Việc làm này giúp họ lựa chọn biện pháp điều trị phù hợp với từng bệnh nhân.

V. Điều trị ung thư da như thế nào?

Tùy thuộc vào tình trạng tổn thương da, kích thước, độ sâu, vị trí, loại ung thư mà bác sĩ sẽ lựa chọn các phương pháp điều trị khác nhau. Đối với ung thư da ở giai đoạn sớm có thể không cần điều trị, nếu trong quá trình sinh thiết da ban đầu bác sĩ đã loại bỏ toàn bộ tế bào ung thư.

Ngoài ra, bác sĩ có thể lựa chọn một số phương pháp điều trị sau:

Đóng băng (phẫu thuật lạnh): Bác sĩ có thể tiêu diệt một số tế bào ung thư da nhỏ bằng cách làm lạnh chúng bằng khí nitơ lỏng. Các mô chết sẽ bong ra khi băng tan chảy.

Phẫu thuật cắt bỏ: Loại điều trị này thường phù hợp với bất kỳ loại ung thư da. Bác sĩ có thể cắt bỏ khối mô ung thư và rìa xung quanh của làn da khỏe mạnh.

Phẫu thuật Mohs: Phương pháp này thường áp dụng trị liệu trong những trường hợp tế bào ung thư da lớn, thường xuyên tái phát và gây khó khăn trong điều trị. Phẫu thuật Mohs cũng dùng trong điều trị ung thư biểu mô đáy và ung thư biểu mô vảy. Phương pháp này thường dùng điều trị ung thư da ở những khu vực cần bảo tồn da nhiều như mũi. Nghĩa là trong quá trình phẫu thuật, bác sĩ sẽ tiến hành loại bỏ các lớp tế bào đột biến bất thường mà không cần lấy quá nhiều da khỏe mạnh xung quanh.

Một số phương pháp điều trị ung thư biểu mô tế bào đáy và ung thư tế bào vảy như:

Xạ trị: Là phương pháp sử dụng các chùm năng lượng mạnh như tia X để tiêu diệt các tế bào ung thư. Thông thường, xạ trị được lựa chọn khi phẫu thuật không giúp loại bỏ hoàn toàn tế bào ung thư.

Hóa trị: Là phương pháp điều trị ung thư sử dụng một hoặc nhiều loại thuốc kháng ung thư. Người bệnh có thể sử dụng hóa trị liệu tại chỗ để điều trị ung thư da giới hạn ở lớp trên cùng của da. Còn hóa trị liệu toàn thân thường được sử dụng khi các tế bào ung thư đã lan sang các bộ phận khác của cơ thể.

Liệu pháp quang động (PDT): Là một thủ thuật điều trị ung thư bằng cách kết hợp giữa một loại thuốc với một loại ánh sáng cụ thể. Phương pháp điều trị này giúp phá hủy và tiêu diệt các tế bào ung thư da.

Liệu pháp sinh học: Liệu pháp này sử dụng hệ thống miễn dịch của cơ thể để ngăn chặn tế bào ung thư phát triển đồng thời tiêu diệt chúng.

VI. Biện pháp phòng ngừa ung thư da

Thường xuyên tiếp xúc với tia cực tím sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư da. Do đó, để ngăn ngừa bệnh, bạn nên hạn chế tiếp xúc với ánh nắng mặt trời bằng cách che chắn kín mỗi khi ra ngoài. Đặc biệt, không nên ra ngoài vào những khung giờ từ 9 đến 15 giờ trong ngày. Bởi đây là khoảng thời gian tia tử ngoại và tia hồng ngoại hoạt động với cường độ mạnh nhất.

Ngoài ra, bạn nên sử dụng kem chống nắng để bảo vệ da. Mặc dù chúng không giúp lọc được tất cả các bức xạ cực tím nhưng chúng có thể làm giảm tình trạng cháy nắng hoặc nắng nóng gây tổn thương da. Bạn nên sử dụng kem chống nắng quanh năm, ngay cả những ngày mùa đông. Tốt nhất nên lựa chọn những loại kem chống nắng có chỉ số SPF 15 giúp kéo dài thời gian chống nắng cho da.

Bên cạnh việc sử dụng kem chống nắng, bạn cũng nên mặc những bộ quần áo dài tay để che chắn, bảo vệ cánh tay, chân khỏi tiếp xúc với ánh nắng. Những bộ quần áo sáng màu thường được ưu tiên lựa chọn trong những ngày nắng nóng hơn những chiếc áo, quần tối màu. Lý do là chúng giúp bảo vệ da bằng cách ngăn chặn các tia bức xạ nhiệt tiếp xúc với cơ thể.

Mặt khác, vùng da quanh mắt và đầu có nguy cơ ung thư rất cao vì đây là vùng da nhạy cảm. Do đó, bạn cũng nên bảo vệ vùng da này bằng cách đeo kính râm và đội mũ khi ra ngoài.

Ung thư da có thể phát triển ở bất kỳ vùng da nào và ở mọi đối tượng. Do đó, khi thấy da có những biểu hiện bất thường bạn nên tiến hành thăm khám và điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ, tránh trường hợp bệnh chuyển nặng gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm.

ThuocDanToc.vn không đưa ra bất kỳ lời khuyên, chẩn đoán cũng như phương pháp điều trị y khoa.

Ung Thư Vòm Họng: Dấu Hiệu Và Cách Điều Trị

Ung thư vòm họng là một trong 10 loại ung thư thường gặp nhất. Việt Nam là một trong những nước nằm trong vùng dịch tễ bệnh. Hai khoảng tuổi thường bị là 30-40 và 50-60, tuy nhiên trẻ em cũng có thể mắc bệnh. Nam giới bệnh nhiều gấp 3 lần nữ. Phát hiện bệnh càng sớm thì cơ hội chữa khỏi bệnh càng cao. Ở giai đoạn 1, 2 có thể chữa khỏi bệnh đến 90% trong 5 năm. 

1. DẤU HIỆU UNG THƯ VÒM HỌNG Giai đoạn đầu các dấu hiệu không rõ ràng: ù tai, nhức đầu, nghẹt mũi, thậm chí chảy máu mũi. Dấu hiệu rất quan trọng là sự xuất hiện khối hạch vùng cổ, dưới mang tai hay góc hàm tuy nhiên đây là dấu hiệu giai đoạn muộn của bệnh.

2. CHẨN ĐOÁN BỆNH UNG THƯ VÒM HÒNG NHƯ THẾ NÀO? Nội soi vòm họng có thể phát hiện khối u. Nếu có tổn thương nghi ngờ sẽ được sinh thiết chẩn đoán. Nội soi còn giúp theo dõi sau điều trị ung thư vòm họng, phát hiện sớm khối u tái phát. Cần kết hợp khám lâm sàng, chụp cắt lớp CT hoặc MRI để chẩn đoán chính xác giai đoạn bệnh. Kết quả nội soi mà có dấu hiệu nghi ngờ, bệnh nhân nên tái khám định kỳ mỗi 3 hoặc 6 tháng một lần.

3. CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ GÂY RA UNG THƯ VÒM HỌNG

Yếu tố nguy cơ ung thư vòm họng thường được nhắc tới là nhiễm virus Epstein Barr (EBV), loại phổ biến của virus herpes. Ăn nhiều thực phẩm chứa chất Nitrosamine như cá muối, thịt xông khói…, tiếp xúc với khói bụi, ô nhiễm môi trường, viêm mũi mạn tính, vệ sinh mũi họng kém… cũng là những yếu tố nguy cơ.

Yếu tố di truyền cho đến nay còn đang được nghiên cứu để khẳng định rõ. Các bác sĩ đã ghi nhận hiện tượng trong một gia đình hay dòng họ có nhiều người cùng bị ung thư vòm họng ở những thời điểm khác nhau. Chủng tộc da vàng, đặc biệt vùng miền Nam Trung Quốc, Đài Loan, Hong Kong, các nước Đông Nam Á có tỷ lệ ung thư vòm họng rất cao. 

Ung thư vòm họng là một trong 10 loại ung thư thường gặp nhất. Việt Nam là một trong những nước nằm trong vùng dịch tễ bệnh. Hai khoảng tuổi thường bị là 30-40 và 50-60, tuy nhiên trẻ em cũng có thể mắc bệnh. Nam giới bệnh nhiều gấp 3 lần nữ. Phát hiện bệnh càng sớm thì cơ hội chữa khỏi bệnh càng cao. Ở giai đoạn 1, 2 có thể chữa khỏi bệnh đến 90% trong 5 năm.Giai đoạn đầu các dấu hiệu không rõ ràng: ù tai, nhức đầu, nghẹt mũi, thậm chí chảy máu mũi.Dấu hiệu rất quan trọng là sự xuất hiện khối hạch vùng cổ, dưới mang tai hay góc hàm tuy nhiên đây là dấu hiệu giai đoạn muộn của bệnh.Nội soi vòm họng có thể phát hiện khối u. Nếu có tổn thương nghi ngờ sẽ được sinh thiết chẩn đoán. Nội soi còn giúp theo dõi sau điều trị ung thư vòm họng, phát hiện sớm khối u tái phát. Cần kết hợp khám lâm sàng, chụp cắt lớp CT hoặc MRI để chẩn đoán chính xác giai đoạn bệnh. Kết quả nội soi mà có dấu hiệu nghi ngờ, bệnh nhân nên tái khám định kỳ mỗi 3 hoặc 6 tháng một lần.

4. ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÒM HỌNG Xạ trị ngoài là phương pháp điều trị chính và có hiệu quả tốt nhất đối với ung thư vòm họng. Hiện nay rất nhiều kỹ thuật xạ trị hiện đại giúp các bác sĩ có thể chiếu xạ chính xác vào khối u mà ít gây ảnh hưởng đến mô lành xung quanh. Ngoài ra xạ trị trong được sử dụng kết hợp với xạ trị ngoài để điều trị khối u còn sót lại hoặc khối u tái phát. Hóa trị có vai trò hỗ trợ, tăng nhạy xạ và tăng hiệu quả của xạ trị. Nhiều nước trên thế giới và Việt Nam đã áp dụng thành công phương pháp hoá xạ trị đồng thời. Đây là phương pháp được chứng minh có hiệu quả tốt nhất đối với ung thư vòm họng giai đoạn tiến xa.

**Những khuyến cáo khi xạ trị ung thư vòm họng

Không nên đắp lá, phán, cắt lể hay áp dụng cách điều trị thiếu khoa học trên vùng hạch di căn. Việc này kích thích da trên hạch, gây lở loét, bội nhiễm và vô tình giúp tế bào ung thư phát tán, di căn xa nhanh hơn.

Khám và điều trị răng miệng theo chuyên khoa răng hàm mặt trước xạ trị 10-14 ngày.

Tháo răng hay hàm giả ra trong lúc xạ trị, ngậm máng flour mỗi ngày 3-5 phút.

Vệ sinh răng miệng thường xuyên bằng các loại dung dịch theo hướng dẫn của bác sĩ.

Không nên ăn thức ăn quá cứng hoặc quá nhiều gia vị. Không nên uống nước quá nóng hoặc nước đá lạnh. Không uống rượu bia và hút thuốc lá.

Sau xạ trị không tự ý nhổ răng, khám định kỳ răng hàm mặt mỗi 3-6 tháng.

————————– Theo bác sĩ Vũ Chu Bích Thủy – Chuyên khoa Bệnh viện Columbia Asia Gia Định    

Follow us for latest Health Tips:

Theo dõi chúng tôi để biết các Mẹo Sức khỏe mới nhất:

Dấu Hiệu Của Ung Thư Phổi Và Cách Điều Trị

Các triệu chứng ung thư phổi phổ biến thường là: ho dai dẳng, liên tục cảm thấy hụt hơi, khó thở, đau tức ngực, giảm cân không rõ nguyên nhân. Tuy nhiên, nhiều người không biết rằng vàng da cũng là một dấu hiệu của ung thư phổi khi đã di căn.

1. Dấu hiệu của ung thư phổi 1.1. Sự bất thường trên da

Trong giai đoạn đầu, bệnh thường không có dấu hiệu cảnh báo rõ ràng. Nếu không thăm khám chuyên sâu bằng tầm soát ung thư phổi thì rất khó phát hiện sớm. Đến giai đoạn tiến triển, người bệnh có nhiều dấu hiệu rõ rệt. Trong đó, bao gồm cả vàng da, vàng mắt. Lý do là bởi gan, mật là cơ quan mà ung thư phổi thường di căn đến sớm nhất. Khi khối u phổi di căn đủ lớn để ngăn chặn các ống dẫn mật, nó có thể dẫn đến tình trạng vàng da, vàng mắt. Bên cạnh đó, khi các ống mật mang mật – một chất lỏng được tiết ra bởi gan để giúp tiêu hóa chất béo – từ gan đến ruột non, nếu bị khối u cản trở, cũng có thể gây tình trạng ngứa da trầm trọng.

Cá biệt có một số bệnh nhân có thể không có bất kỳ dấu hiệu nào cho thấy ung thư phổi đã lan sang gan.

Lưu ý rằng: Vàng da, ngứa da cũng có thể cảnh báo nhiều bệnh lý khác không phải ung thư phổi. Điều quan trọng là khi gặp các dấu hiệu bất thường, cần đến ngay các cơ sở y tế uy tín thăm khám để tìm ra nguyên nhân và điều trị kịp thời.

1.2. Các dấu hiệu khác cảnh báo ung thư phổi

Theo thống kê, vào thời điểm chẩn đoán, có đến gần 40% bệnh nhân ung thư phổi đã di căn đến một cơ quan xa của cơ thể với các triệu chứng phổ biến là:

Đau dưới xương sườn hoặc bụng phía bên phải của cơ thể

Chán ăn và buồn nôn.

Đau xương, đau đầu hoặc tê ở cánh tay: ung thư phổi di căn xương

Đau đầu, suy giảm trí nhớ, hay nhầm lẫn: ung thư phổi di căn não

Đau ngực liên tục

Ho ra máu

Giọng nói khàn khàn

Nhiễm trùng phổi thường xuyên, chẳng hạn như viêm phổi

Mệt mỏi mọi lúc

Giảm cân không rõ nguyên nhân

Ung thư phổi thường gặp ở độ tuổi từ 40; đặc biệt là người hút thuốc (hút thuốc chiếm khoảng 80% tổng số ca ung thư phổi); thường xuyên tiếp xúc với các hóa chất độc hại, sinh hoạt trong môi trường không khí ô nhiễm, có tiền sử gia đình mắc ung thư phổi.

2. Cách điều trị bệnh ung thư phổi

Trong điều trị ung thư phổi, giai đoạn bệnh là yếu tố tiên quyết giúp xác định phương pháp điều trị phù hợp. Ngoài ra sức khỏe người bệnh cũng rất quan trọng, ảnh hưởng tới quyết định điều trị này.

Nói chung, ở giai đoạn đầu các phương pháp điều trị có thể giúp chữa bệnh ung thư phổi. Đối với các giai đoạn muộn, mặc dù không thể chữa khỏi bệnh nhưng có thể giúp kiểm soát bệnh, giảm nhẹ triệu chứng và giúp bệnh nhân ung thư phổi sống lâu hơn.

2.1. Phẫu thuật

Các phương pháp phẫu thuật trong điều trị ung thư phổi bao gồm: loại bỏ toàn bộ 1 phổi, cắt bỏ phân đoạn và cắt bỏ 1 thùy phổi.

Đây là phương pháp thường được áp dụng cho giai đoạn đầu, khi khối u còn nhỏ và chưa lây lan ra ngoài phổi. Có 3 phương pháp phẫu thuật trong điều trị ung thư phổi, bao gồm:

– Cắt bỏ phân đoạn: Chỉ loại bỏ một phần nhỏ có chứa khối u

– Cắt thuỳ phổi: Loại bỏ toàn bộ 1 thùy phổi

– Cắt bỏ toàn bộ 1 phổi

Tác dụng phụ thường gặp của phẫu thuật là nhiễm trùng, chảy máu, và khó thở, tùy thuộc vào chức năng của phổi trước khi phẫu thuật và số lượng mô phổi ra. Tuy nhiên, cá bác sĩ sẽ hướng dẫn bệnh nhân các bài tập thở để sớm phục hồi.

2.2. Hóa trị

Hóa trị là một biện pháp điều trị toàn thân, sử dụng thuốc chống ung thư (gây độc tế bào) để tiêu diệt tế bào ung thư hoặc ngăn chặn chúng phân chia. Thuốc được tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch, hoặc đi vào cơ thể qua đường uống.

Hóa trị thường được sử dụng sau khi phẫu thuật để diệt các tế bào ung thư còn sót lại. Nó cũng có thể được sử dụng trước khi phẫu thuật để thu nhỏ khối u, giúp quá trình phẫu thuật thuận lợi hơn. Đối với những trường hợp ung thư phổi giai đoạn muộn, hóa trị thường là phương pháp điều trị ung thư phổi chính, giúp giảm đau và giảm các triệu chứng.

Các tác dụng phụ thường gặp của hóa trị là rụng tóc, buồn nôn…

2.3. Xạ trị

Xạ trị sử dụng tia năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư. Trong điều trị ung thư phổi, người bệnh có thể được xạ trị bên ngoài, hoặc xạ trị bên trong.

Xạ trị có thể sử dụng sau phẫu thuật để diệt các tế bào ung thư còn sót lại, hoặc trước phẫu thuật để thu nhỏ khối u. Ngoài ra, xạ trị có thể sử dụng 1 mình để giảm đau và giảm triệu chứng. Tác dụng phụ có thể bao gồm mẩn đỏ, kích ứng da và mệt mỏi.

2.4. Liệu pháp nhắm mục tiêu

Điều trị nhắm mục tiêu hướng chính xác đến khối u và tiêu diệt, do đó sẽ ít ảnh hưởng đến các tế bào khỏe mạnh xung quanh.

Điều trị nhắm mục tiêu là phương pháp sử dụng các loại thuốc để ngăn chặn sự phát triển và lây lan của các tế bào ung thư. Các loại thuốc qua đường máu và ảnh hưởng đến các tế bào ung thư khắp cơ thể. Liệu pháp nhắm mục tiêu thường được dùng để điều trị ung thư phổi giai đoạn muộn. Thuốc có thể thực hiện qua đường tiêm truyền tĩnh mạch hoặc đường uống.

Phương pháp điều trị nhắm mục tiêu hướng tới các protein trên tế bào ung thư hoặc nhắm tới các tế bào bình thường đã bị ung thư tấn công. Phương pháp này mang lại nhiều hứa hẹn bởi vì nó gây ra ít tác dụng phụ hơn so với phương pháp điều trị khác.

3. Dinh dưỡng cho người bệnh ung thư phổi

Dinh dưỡng hợp lý có vai trò quyết định với bệnh nhân ung thư phổi. Để có chế độ ăn uống hợp lý, người bệnh và gia đình nên hỏi ý kiến bác sĩ điều trị trực tiếp.

3.1. Thực phẩm giàu chất chống oxy hóa

– Trái cây và rau quả là cần thiết để bệnh nhân ung thư phổi khôi phục hệ thống miễn dịch. Các thực phẩm này giúp tăng cường sản xuất tế bào khỏe mạnh và giảm các gốc tự do từ cơ thể. Thêm trái cây và rau cải trong chế độ ăn uống làm tăng sự trao đổi chất và năng lượng của bệnh nhân.

– Bệnh nhân ung thư phổi nên bổ sung một số thực phẩm như: Tỏi, hành, cà chua, đậu nành, bông cải xanh, cải bắp. Hành và tỏi có đặc tính chống ung thư và có chức năng làm giảm các tác nhân gây ung thư.

– Trà xanh là nguồn giàu chất chống oxy hoá. Lượng chất chống oxy hóa trong trà xanh mạnh gấp 500 lần so với nguồn vitamin C.

– Cà chua, dưa hấu và đu đủ có chứa lycopene – một chất chống oxy hóa làm phá vỡ sự phát triển của các tế bào ung thư và ngăn ngừa ung thư phát triển.

– Các loại rau xanh và rau lá, chẳng hạn như rau diếp và cải bắp, bao gồm Sulforaphane, chất chống oxy hoá làm tăng sản xuất enzyme giai đoạn II, có nhiệm vụ loại bỏ các chất gây ung thư khỏi tế bào.

3.2. Chất béo lành mạnh

– Các nguồn chất béo lành mạnh phải được đưa vào chế độ ăn của bệnh nhân ung thư phổi, nhưng mức tiêu thụ nên vừa phải. Chất béo lành mạnh hỗ trợ điều hòa các hệ thần kinh thích hợp và duy trì huyết áp, nhịp tim và ngăn ngừa đông máu.

– Một số nguồn giàu chất béo lành mạnh bao gồm dầu oliu, dầu hạt lanh và các axit béo thiết yếu như axit béo Omega-3, được tìm thấy trong cá hồi, tôm, các loại hạt (đặc biệt là quả óc chó) và đậu hũ.

Cập nhật thông tin chi tiết về Dấu Hiệu Và Điều Trị Ung Thư Da trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!