Xu Hướng 2/2023 # Danh Từ Số Ít Và Danh Từ Số Nhiều Trong Tiếng Anh # Top 7 View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Danh Từ Số Ít Và Danh Từ Số Nhiều Trong Tiếng Anh # Top 7 View

Bạn đang xem bài viết Danh Từ Số Ít Và Danh Từ Số Nhiều Trong Tiếng Anh được cập nhật mới nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Danh từ số ít trong tiếng Anh

Danh từ số ít là danh từ đếm được với đơn vị số đếm là một hoặc có thể là danh từ không đếm được.

Ví dụ: apple, cake, table…

Chú ý: Một số danh từ có tận cùng là s nhưng vẫn thuộc danh từ số ít.

Ví dụ: – Môn học: physics, mathematics… – Bệnh tật: measles, mumps… – Đo lường: ten pounds, two kilograms, five miles… – Thời gian: six months, nine years… – Giá tiền: 100 dollars… – Quốc gia: the United States, the Philipines…

Danh từ số nhiều trong tiếng Anh

lDanh từ số nhiều à danh từ đếm được có đơn vị số đếm bằng hoặc lớn hơn hai.

Ví dụ: five apples, two rooms, six phones…

Chú ý: Có nhiều danh từ không có tận cùng là s nhưng vẫn là danh từ số nhiều.

Ví dụ: – Danh từ chỉ tập hợp: police, people, cattle, army, children… – Nhóm tính từ có the phía trước: the poor, the rich, the blind, the dumb, the injured…

Cách chuyển danh từ số ít thành số nhiều

1. Thông thường danh từ đều thêm “s” vào cuối để thành số nhiều

Ví dụ:

2. Danh từ tận cùng là CH, SH, S, X thì thêm “es” vào cuối

Chú ý: từ có tận cùng là z thì nhân đôi chữ z và thêm es bình thường.

Ví dụ:

3. Danh từ tận cùng là Y đổi thành “ies”

Ví dụ:

4. Danh từ tận cùng là một chữ O thêm “es” vào cuối

Ví dụ:

Chú ý: Một số từ đặc biệt chỉ thêm “s” như photos, pianos.

5. Danh từ tận cùng là F, FE, FF ta bỏ đi và thêm “ves” vào cuối

Ví dụ:

6. Một số danh từ bất quy tắc

Danh từ số ít Danh từ số nhiều

ox: con bò oxen

mouse: con chuột mice

goose: con ngỗng geese

child: đứa trẻ children

man/woman men/women

sheep: con cừu sheep

tooth: răng teeth

foot: bàn chân feet

Cách đọc âm cuối danh từ số nhiều

Tận cùng bằng các âm Phiên âm Ví dụ

Phụ âm vô thanh, [f], [k], [p], [t] [s] Roofs, books, lakes, shops, hopes, hats

Nguyên âm và phụ âm hữu thanh [z] Days, birds, dogs, pens, walls, years, rows

Phụ âm [s], [z], [ƒ], [tf], [dz] [iz] Horses, boxes, roses, brushes, watches, villages, kisses,…

Danh Từ Số Ít Và Danh Từ Số Nhiều

2.2. Danh từ có nguồn gốc Hy Lạp hoặc Latin

Một số danh từ có nguồn gốc Hy Lạp hoặc Latin thường có dạng số nhiều đặc biệt:

Một số danh từ chỉ trang phục hay dụng cụ có 2 phần luôn có hình thức số nhiều

vd: Socks (đôi tất), pants (quần), shoes (giày), scales (cái cân), glasses (kính),…

2.3. Một số danh từ có hai hình thức số nhiều với hai nghĩa khác nhau

Vd:

Cách phát âm đuôi danh từ số nhiều

Danh từ thường được chuyển sang hình thức số nhiều bằng cách thêm “s” hoặc “es” vào đuôi như trên. Cách phát âm đuôi của danh từ số nhiều cũng giống cách phát âm tiếng Anh đuôi s, es:

Khi danh từ có tận cùng bằng các phụ âm vô thanh /p/, /t/, /k/, /f/, /θ/, âm đuôi đọc là /s/

VD:

students /ˈstudənts/

months /mʌnθS/

cups /kʌps/

Khi danh từ có tận cùng là các âm /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/, âm đuôi đọc là /iz/

VD:

kisses /’kɪsiz/

brush /brә:∫iz/

garage /ɡəˈrɑːʒiz/

Khi danh từ có tận cùng là các âm còn lại âm đuôi đọc là /z/.

VD:

pens /pɛnz/ (cái bút)

rooms /ruːmz/ (căn phòng)

things /θɪŋz/ (thứ)

Bài tập danh từ số ít và danh từ số nhiều

Bài 1: Viết sang số nhiều những từ trong ngoặc đơn

1. Study the next three (chapter).

2. Can you recommend some good (book)?

3. I had two (tooth) pulled out the other day.

4. You can always hear (echo) in this mountain.

5. They are proud of their (son-in-law).

Đáp án

1. chapters 2. books 3. teeth 4. echoes 5. sons-in-law

Bài 2: Cho dạng số nhiều của danh từ trong ngoặc.

1. These (person) are protesting against the president.

2. The (woman) over there want to meet the manager.

3. My (child) hate eating pasta.

4. I am ill. My (foot) hurt.

5. Muslims kill (sheep) in a religious celebration.

6. I clean my (tooth) three times a day.

7. The (student) are doing the exercise right now.

8. The (fish) I bought is in the fridge.

9. They are sending some (man) to fix the roof.

10. Most (houswife) work more than ten hours a day at home.

Phân Biệt Danh Từ, Động Từ, Tính Từ, Trạng Từ Trong Tiếng Anh

15/Sep/2020 Lượt xem:18802

Phân biệt danh từ, động từ, tính từ, trạng từ trong tiếng anh

Danh Từ

Vị trí

Là chủ ngữ của câu (thường đứng đầu câu, sau trạng ngữ chỉ thời gian) – Sau tính từ, tính từ sở hữu, (my, our, its, nice, bad…)

Sau “enough” Sau các mạo từ a, an, the hoặc các từ this, that, these, those, each, every, both, no some, any, few, a few

Sau giới từ : in, at, under, on, about.

Dấu hiệu nhận biết :

Danh từ kết thúc bằng : -tion/ation, – ment, er, -or, -ant, -ing, -age, -ship, -ism, -ity, -ness

Ví dụ : information, entertainment, teacher, tutor, receptionist, socialism

Tính Từ

Vị trí

Trước danh từ: Adj + N

Sau động từ liên kết: tobe/ seem/ appear/ feel/ taste/ look/ keep/get + adj

Sau ” too”: s + tobe/seem/look….+ too +adj…

Trước”enough”: s + tobe + adj + enough…

Tính từ còn được dùng dưới các dạng so sánh (lưu ý tính từ dài hay đứng sau more, the most, less, as….as)

Tính từ trong câu cảm thán

Dấu hiệu nhận biết

Tính từ cialis 20mg thường kết thúc bằng: -ful, -less, -ly al, -ble, -¡ve, -ous, -ish, -y, -like, -ic, -ed,-ing

Ex: helpful, beautiful, useful, homeless, childless, friendly, yearly, daily, national, international…

Trạng Từ

Vị trí

Trước động từ thường, nhất là các trạng từ chỉ tàn suãt: often, always, usually, seldom…

Giữa trợ động từ và động từ thường

Đứng cuối câu

Trạng từ cũng thường đứng một mình ở đầu câu, hoặc giữa câu và cách các thành phân khác của câu bằng dấu phẩy

Dẫu hiệu nhận biết:

Thường được thành lập bằng cách thêm đuôi “ly” vào tính từ

Ví dụ : naturally, carefully, usefully

Lưu ý: Một số trạng từ đặc biệt không có dạng “ly”: good –

well, late – late/lately, fast – fast

Động Từ

Vị trí

Đứng sau chủ ngữ I walk (Tôi đi bộ)

Sau trạng từ chỉ tàn suãt nếu là động từ thường; nếu là động từ “to be” thì trước trạng từ chỉ tần suất

Các trạng từ chỉ tần suất thường gặp :

Always

Usually

Often

Sometimes

Seldom

Never

Ví dụ : I usually go to school everyday

Tất Tần Tật Về Danh Từ Trong Tiếng Anh

Tất Tần Tật Về Danh Từ Trong Tiếng Anh

DANH TỪ VÀ CHỨC NĂNG DANH TỪ TRONG TIẾNG ANH

I DANH TỪ

Định nghĩa:

Danh từ là từ chỉ người, nơi chốn, đồ vật, sự vật, phẩm chất, đức tính, khái niệm, hoạt động…

Ex:

Peter

Vietnam

 table – bàn

beauty – cái đẹp

love – tình yêu

tennis – quần vợt

Lưu ý về danh từ và giới tính: một số danh từ được gán cho 1 giới tính cụ thể dù chúng không nói về người.

Ví dụ:

dog – chó

cat – mèo

pig -heo (được gắn cho he, she, him, her tùy đực hay cái)

ship – con tàu (luôn được cho là giới tính nữ nên được thay bằng she, her),…

Cách thành lập danh từ:

NOUN + NOUN = COMPOUND NOUN (DANH TỪ GHÉP)

airplane – máy bay

blackboard – bảng đen

Iceland – Vùng đất băng giá

wallpaper – giấy dán tường

grasshopper – con cào cào = con nhảy trên cỏ

seafood – hải sản = thức ăn biển

witchcraft – ma thuật

bedroom = phòng ngủ

motorcycle – xe gắn máy

rainfall – lượng mưa

haircut – kiểu tóc, sự cắt tóc

greenhouse – nhà kính

software – phần mềm

DÙNG HẬU TỐ:

or : projector, calculator, creator, investigator, contractor, editor, projector, refrigerator…

er : can-opener, teacher, cooler,

ee: employee, interviewee

ion: communication, pollution, admission, …

–ist: pianist, activist, terrorist…

ism: Marxism, terrorism, …

al : arrival, refusal, …

ness: happiness, goodness, weakness, …

ment: excitement, enjoyment, …

hood: childhood, brotherhood, …

ship: friendship, membership, partnership, …

ty: honesty, loyalty, …

dom: freedom

CÁC LOẠI DANH TỪ

Danh từ số ít (Singular noun): Danh từ số ít chỉ 1 vật, 1 thứ hoặc 1 người

Ex:

book

chair

man

woman

boy

girl…

Danh từ số nhiều (Plural noun): chỉ hơn 1 thứ, 1 vật, 1 người

Ex:

books

chairs

men

women

boys

girls…

CÁCH TẠO DANH TỪ SỐ NHIỀU

+ Đối với hầu hết danh từ chỉ cần thêm S”

+ Thêm ES nếu danh từ số ít tận cùng bằng ch, s, sh, x, z

Ex:

church- churches

mass – masses

brush- brushes

fax- faxes

box-boxes

+ Nếu danh từ số ít tận cùng bằng F hoặc FE:

Đổi F hoặc FE thành V rồi thêm ES:

wife – wives

calf – calves

wolf-wolves

knife-knives

life-lives

loaf-loaves

self-selves

shelf-shelves

thief-thieves

half-halves

Chỉ thêm S:

beliefs

briefs

chiefs

 gulfs

proofs

roofs

reefs

safes

cliffs

handcuffs

sheriffs

giraffes

Cả hai cách đều đúng:

dwarfs/dwarves

handkerchiefs/handkerchieves

hoofs/hooves

scarfs/scarves

wharfs/wharves

+ Nếu danh từ số ít tận cùng bằng O:

Đa số chỉ thêm S:

radios

pianos

photos

casinos

kangaroos

studios…

Một số từ thêm ES:

domino – dominoes

hero – heroes

mango – mangoes

potato – potatoes

tomato – tomatoes

tornado – tornadoes

torpedo – torpedoes

volcano – volcanoes

Một số từ hai dạng đều đúng:

cargos /cargoes

mottos- mottoes

zeros/zeroes

mosquitos/mosquitoes

buffalos/ buffaloes

+ Nếu danh từ số ít tận cùng bằng phụ âm và Y, đổi Y thành I rồi thêm ES:

butterflies,

bullies,

ponies,

canaries,

spies,

stories,

colonies,

berries

(Monkeys, days vì trước Y là nguyên âm)

Danh từ số nhiều bất quy tắc:

Nhóm EN: man – men, woman – women, child – children, ox – oxen

Nhóm OO – EE: tooth – teeth, foot – feet, goose – geese

Nhóm OUSE – ICE: mouse – mice, louse – lice

Nhóm A: bacterium – bacteria, criterion – criteria, curriculum – curricula, datum – data, medium – media, memorandum – memoranda, phenomenon – phenomena

Nhóm US – I: stimulus – stimuli, fungus – fungi, cactus – cacti

Nhóm IS – ES: analysis – analyses, basis – bases, diagnosis – diagnoses, hypothesis – hypotheses, oasis – oases, thesis – theses, crisis – crises

Nhóm A – AE: antenna – antennae (or antennas), vertebra – vertebrae

Nhóm không đổi cách viết: sheep-sheep, deer – deer, fish – fish, means – means, offspring – offspring, series – series, species – species

Nhóm danh từ luôn mang số nhiều: glasses (eyewear), trousers, pants, shorts, jeans, scissors, cattle

Danh từ đếm được: là danh từ có thể biến thành số nhiều, có thể thêm con số vào trước hoặc thêm mạo từ a, an trước dạng số ít

Ex:

table

cat

dog

idea

fish

car

fan

computer…

Danh từ không đếm được: danh từ không có dạng số nhiều và không thể dùng A, AN hay con số trước nó.

Ex:

water = nước = H2O

sugar = đường (ngọt)

salt = muối

money= tiền

bread = bánh mì

information = thông tin

furniture = đồ nội thất

weather = thời tiết

news = tin tức

 Lưu ý:

+ Một số từ có hình thức đếm được và cả không đếm được mỗi hình thức mang một nghĩa riêng

Ex: Không đếm được luôn số ít

wood = gỗ

truth = sự thật

hair = lông tóc nói chung

light = ánh sáng

paper = ánh sáng

room = không gian, khoảng trống

time = thời gian

work = nghề, công việc

Ex: đếm được

woods = rừng

hairs = những cọng lông

lights – đèn

papers – tờ báo

rooms các căn phòng

times – số lần, thời kỳ

works – công trình lao động

+ Một số danh từ không đếm được được dùng như danh từ đếm được để chỉ một loại hoặc số lượng của sự vật nào đó không đếm được

Ex:

a new French cheese = 1 loại phô mát Pháp mới

a beer = 1 ly bia

a coffee = 1 ly cà phê

two sugars = hai muỗng đường

Danh động từ (gerund): danh động từ là danh từ có hình thức động từ nguyên mẫu thêm ING

Ex:

studying

working

teaching

doing

staying

making

Cách thêm ING vào động từ

Nếu âm tiết cuối của động từ là âm nhấn và bao gồm phụ âm + nguyên âm + phụ âm thì lặp lại phụ âm cuối và thêm ING

Ex:

stop – stopping

begin – beginning

tap – tapping

Lưu ý: open – opening vì âm nhấn là âm đầu không phải âm cuối.

Nếu động từ tận cùng bằng phụ âm và E thì bỏ E rồi thêm ING

Ex:

phone – phoning

dance – dancing

make – making

dye – dying

Nếu động từ tận cùng bằng IE thì đổi IE thành Y rồi thêm ING

Ex:

 lie- lying,

die – die – dying

Danh từ tập hợp: là danh từ mà nghĩa của nó bao gồm nhiều thành viên, nhiều yếu tố nhỏ hơn cấu thành

Ví dụ:

 group

gang

bunch

set

series

army

audience

class

committee

company

faculty

jury

party

staff

society

team

Trong tiếng Anh của nước Anh thì danh từ tập hợp có thể được xem số ít hoặc số nhiều nhưng người Mỹ chỉ xem danh từ tập hợp là danh từ số ít.

II. NGỮ DANH TỪ – NOUN PHRASE:

Ngữ danh từ là danh từ và những từ bổ sung nghĩa để phân biệt rõ danh từ hơn

Các cách thành lập ngữ danh từ:

+ TỪ BỔ NGHĨA ĐẶT TRƯỚC DANH TỪ

Những từ có thể đặt trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ, tạo thành ngữ danh từ bao gồm:

mạo từ – articles

đại từ chỉ định – demonstratives

từ chỉ số lượng – quantifiers

số đếm – ordinal numbers

chủ sở hữu trong sở hữu cách

danh từ phụ

tính từ – adjectives

Ex: a dog, the dog, car key, rope bridge, mouse trap, table cloth, baseball bat, train station,…except: sports magazine, jobs fair, resources room,  Aunt Audrey’s dog, the neighbor’s dog, the police officer’s dog, our dog, her dog, their dog, that dog, the big dog, the spotted dog

+ DANH TỪ ĐẶT TRƯỚC TỪ BỔ NGHĨA:

Từ bổ nghĩa đặt sau danh từ bao gồm: cụm giới từ, mệnh đề danh từ đầy đủ hoặc rút gọn, và TO INFINITIVE (động từ nguyên mẫu có TO)

Ex: a dog on the loose, the dog in the front seat, the dog behind the fence, the dog that chases cats, the dog that looks lost, the dog that won the championship, the dog whining for a treat, the dog clipped at the grooming salon, the dog walked daily, the dog to catch, the dog to train, the dog to adopt

+ ĐẶT ĐẠI TỪ TRƯỚC TÍNH TỪ: Someone intelligent, No one important

III. MỆNH ĐỀ DANH TỪ – NOUN CLAUSE:

Là một cụm từ liên hệ mật thiết với nhau gồm có một chủ từ và một động từ, tất cả hợp thành một cụm có chức năng làm danh từ.

A clause is a group of related words containing a subject and a verb. A noun clause is a group of related words containing a subject and a verb that works as a noun.

Ex: Who(m) Henry loves is a secret. Who loves Tim is a secret.

+ Cách tạo mệnh đề danh từ: 

SUBORDINATOR (+ S ) + V.

+ Danh sách các subordinator dùng để tạo ra mệnh đề danh từ:

what

which

who

whom

when

how

where

whatever

whichever

whoever

whomever

whenever

however

wherever

whose (+ noun)

IF

How+ adjective             whether

how much                     why

how many                      that

how long

how far

how often

Ex:

I don’t know who he is.

Whoever she is is not important.

Cập nhật thông tin chi tiết về Danh Từ Số Ít Và Danh Từ Số Nhiều Trong Tiếng Anh trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!