Xu Hướng 2/2024 # Đặc Trưng Của Quy Trình Xử Lý Nước Thải Cao Su # Top 4 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Đặc Trưng Của Quy Trình Xử Lý Nước Thải Cao Su được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Đặc trưng của quy trình xử lý nước thải Cao su

Bên cạnh tốc độ tăng trưởng vượt bậc mà những lợi ích ngành sản xuất cao su mang đến thì nước thải của nó trong quá trình sản xuất và chế biến có ảnh hưởng xấu đến môi trường quanh. Cụ thể, hàm lượng axit acetic, đường, protein, các chỉ số BOD, COD và N cũng khá cao vượt qua nhiều chỉ số cho phép.

Mặc khác, Mercapta và H2S tạo thành mùi hôi khó chịu cũng là nguyên nhân khiến môi trường bị ô nhiễm nặng nề. Vậy nguồn gốc – ảnh hưởng của nước thải cao su đối với môi trường là như thế nào? Các công nghệ và quy trình xử lý nước thải cao su tốt nhất hiện nay? 

Nguồn gốc và ảnh hưởng của nước thải cao su đến môi trường

Nước thải cao su phát sinh trong một số quá trình như sản xuất mủ khối, sản xuất mủ skim, công đoạn chế biến mủ skim, dây chuyền sản xuất mủ, dây chuyền sản xuất mủ ly tâm,…Đặc điểm của nước th

Độ pH từ 4,2 – 5,2

Chất thải rắn dễ bay hơi chiếm tới 90%

Hàm lượng nito trong amoniac cao

Protein phân hủy tạo ra nhiều mùi hôi, đồng thời tạo ra nhiều khí khác như NH3, CH3COOH, H2S,..

Hàm lượng Photpho cao, COD (15.000 mg/l), BOD (12.000 mg/l)

Ảnh hưởng của nước thải cao su đến môi trường

Làm đục nước, nổi ván và bốc mùi hôi thối

Hàm lượng chất hữu cơ cao ảnh hưởng đến quá trình tự hủy

Mùi hôi thối bắt nguồn từ việc lên men khiến quá trình này ảnh hưởng đến môi trường xung quanh

Các phương pháp xử lý nước thải cao su

Phương pháp xử lý cơ học

Đây là phương pháp sử dụng song chắn rác hoặc lưới chắn để tinh lọc các chất rắn không tan, có kích thước lớn, lơ lửng trong nước dưới tác dụng của lực ly tâm hoặc trọng lực.

Phương pháp hóa học và hóa lý

Phương pháp hóa học: Trung hòa nước về độ ph 6.5 – 8.5 vì nước thải chứa nhiều axit hữu cơ bằng các hợp chất như NAOH, KOH,…

Phương pháp vật lý: Sử dụng tinh bột làm giảm thời gian keo tụ để làm các bông cặn dễ dàng lắng xuống đáy bể.

Phương pháp xử lý sinh học

Phương pháp này dùng để phân hủy các chất hữu cơ ô nhiễm bao gồm các quá trình như sau:

Kỵ khí: Vi sinh vật hoạt động trong môi trường không có oxy

Hiếu khí: Vi sinh vật hoạt động trong môi trường cung cấp oxy liên tục

Vai trò của các hệ vi sinh vật

Dùng giảm hàm lượng COD, BOD, TSS và các chất rắn cơ bản

Hệ thống xử lý nước thải chế biến cao su nhờ VSV cải thiện hiệu suất và duy trì toàn bộ hệ thống

Tăng cường quá trình oxy hóa

VSV  hồi phục nhanh, giảm lượng vi sinh chết do bị sốc khi có tải trọng cao

Giảm thiểu cũng như giúp kiểm soát mùi hôi trong nước thải

Quy trình xử lý nước thải cao su

Nước thải chứa nhiều chất thải rắn như cành lá,…nên được dùng song chắn rác và lưới để chắn và tinh lược loại bỏ để tránh gây tắc nghẽn đường ống dẫn nước cũng như không gây ảnh hưởng đến các giai đoạn tiếp theo.

Bể gạn mủ tiếp nhận nước thải để tiếp tục loại bỏ những lớp mủ trên bề mặt nước. Mủ này sẽ tiến hành đưa đi tái chế sử dụng cho mục đích khác. 

Mô hình quy trình xử lý nước thải sản xuất cao su

Giai đoạn kế tiếp, nước thải được đưa vào bể keo tụ và bể tạo bông. Người ta sẽ tiến hành thêm vào các hóa chất như polyme hoặc phèn để xử lý hàm lượng các chất rắn lơ lửng có trong nước được kiểm soát bằng bơm định lượng hóa chất. Các bông cặn li ti xảy ra nhanh hơn, di chuyển và va chạm không ngừng để kết dính tạo thành những bông cặn lớn hơn.

Bể lắng sơ cấp có nhiệm vụ loại bỏ cặn bã trước khi đưa nước sang bể UASB và bể Aerotank loại bỏ hoàn toàn protein,… thông qua các quá trình kỵ khí và hiếu khí.

Bể UASB xảy ra quá trình kỵ khí không sử dụng oxy nhưng xử lý nước thải có nhiệt độ khá cao. Được biết, nước thải cao su có nhiệt độ cao khi tiếp xúc với bùn kỵ khí sẽ sinh ra các phản ứng như thủy phân, axit hóa và tạo ra methane.

Vì nước chưa được xử lý hoàn toàn, nước tự động qua bể Aerotank (sử dụng bùn hoạt tính, không sử dụng hóa chất) tạo điều kiện để khử nito, các chất ô nhiễm như BOD, nitrat,…

Bể lắng 2 (bể lắng lamella) tiếp tục nhiệm vụ lọc nước Bể lamella được chia làm 3 vùng căn bản: vùng mặt nước; vùng lắng và vùng các chất cặn bã. Các bông bùng di chuyển và va chạm vào nhau tạo thành những bông cặn lớn hơn tiếp xúc trực tiếp với tấm ván lamella theo dòng nước được chuyển qua bể chứa bùn.

Giai đoạn cuối cùng cần giải quyết đó chính là tách bùn. Tại bể chứa bùn, nước và bùn được chiết tách để xử lý theo định kỳ tránh gây ra nhiều mùi mồ hôi khó chịu. Nước đầu ra phải đạt tiêu chuẩn QCVN 01:2008/BTNMT.

Ưu điểm của phương pháp này trong xử lý nước thải cao su:

Chi phí vận hành thấp, dễ vận hành

Hệ thống lắp đặt dễ dàng, dễ bảo trì, bảo dưỡng

Tiết kiệm thời gian và nhân công sử dụng

Hiệu suất xử lý các chất gây ô nhiễm như BOD, COD,… trong nước khá cao

Nếu bạn đang tìm đơn vị giải quyết các vấn đề về môi trường mà đặc biệt là xử lý nước thải cao su hãy liên hệ ngay với Môi Trường Hợp Nhất để chúng tôi tư vấn và lắp đặt hệ thống, công nghệ phù hợp nhất!

Đặc Trưng Của Nước Thải Cao Su

Bên cạnh tốc độ tăng trưởng vượt bậc mà những lợi ích ngành sản xuất cao su mang đến thì nước thải của nó trong quá trình sản xuất và chế biến có ảnh hưởng xấu đến môi trường quanh. Cụ thể, hàm lượng axit acetic, đường, protein, các chỉ số BOD, COD và N cũng khá cao vượt qua nhiều chỉ số cho phép. Mặc khác, Mercapta và H2S tạo thành mùi hôi khó chịu cũng là nguyên nhân khiến môi trường bị ô nhiễm nặng nề. Vậy nguồn gốc – ảnh hưởng của nước thải cao su đối với môi trường là như thế nào?

Đặc điểm của nước thải cao su

Nước thải cao su phát sinh trong một số quá trình như sản xuất mủ khối, sản xuất mủ skim, công đoạn chế biến mủ skim, dây chuyền sản xuất mủ, dây chuyền sản xuất mủ ly tâm,…

Độ pH từ 4,2 – 5,2

Chất thải rắn dễ bay hơi chiếm tới 90%

Hàm lượng nito trong amoniac cao

Protein phân hủy tạo ra nhiều mùi hôi, đồng thời tạo ra nhiều khí khác như NH3, CH3COOH, H2S,..

Hàm lượng Photpho cao COD (15.000 mg/l), BOD (12.000 mg/l)

Ảnh hưởng của nước thải cao su đến môi trường

Làm đục nước, nổi ván và bốc mùi hôi thối

Hàm lượng chất hữu cơ cao ảnh hưởng đến quá trình tự hủy

Mùi hôi thối bắt nguồn từ việc lên men khiến quá trình này ảnh hưởng đến môi trường xung quanh

Các phương pháp xử lý nước thải cao su

Phương pháp xử lý cơ học

Đây là phương pháp sử dụng song chắn rác hoặc lưới chắn để tinh lọc các chất rắn không tan, có kích thước lớn, lơ lửng trong nước dưới tác dụng của lực ly tâm hoặc trọng lực.

Phương pháp hóa học

Trung hòa nước về độ ph 6.5 – 8.5 vì nước thải chứa nhiều axit hữu cơ bằng các hợp chất như NAOH, KOH,…

Phương pháp vật lý

Sử dụng tinh bột làm giảm thời gian keo tụ để làm các bông cặn dễ dàng lắng xuống đáy bể.

Phương pháp xử lý sinh học

Phương pháp này dùng để phân hủy các chất hữu cơ ô nhiễm bao gồm các quá trình như sau:

Kỵ khí: Vi sinh vật hoạt động trong môi trường không có oxy

Hiếu khí: Vi sinh vật hoạt động trong môi trường cung cấp oxy liên tục

Vai trò của các hệ vi sinh vật

Dùng giảm hàm lượng COD, BOD, TSS và các chất rắn cơ bản

Hệ thống xử lý nước thải chế biến cao su nhờ VSV cải thiện hiệu suất và duy trì toàn bộ hệ thống

Tăng cường quá trình oxy hóa

VSV hồi phục nhanh, giảm lượng vi sinh chết do bị sốc khi có tải trọng cao

Giảm thiểu cũng như giúp kiểm soát mùi hôi trong nước thải

Xử Lý Nước Thải Cao Su

Chi Tiết Sản Phẩm

Nước thải cao su phát sinh từ đâu? Nước thải cao su chủ yếu phát sinh từ các quá trình sản xuất mủ khối, sản xuất mủ ly tâm, chế biến mủ và rửa các dây chuyền sản xuất. Nước thải từ ngành công nghiệp cao su luôn có lưu lượng nước thải lớn hơn so với các ngành công nghiệp khác. Hàm lượng ô nhiễm cao và khó xử lý, do đó, để có thể xây dựng hệ thống xử lý nước thải ngành cao su đòi hỏi các công ty xây dựng hệ thống xử lý nước thải cao su phải có năng lực, kinh nghiệm, công nghệ mới mới có thể tối ưu hệ thống, nhằm giảm tối đa chi phí xây dựng cũng như vận hành sau này.

Đặc biệt, nước thải cao su có pH thấp. Các hạt cao su tồn tại trong nước có mật độ cao. Cặn nước thải phát sinh trong giai đoạn đánh đông và cán crep, chủ yếu là do các hạt (mủ) cao su sau khi đông tụ thành mảng lớn sẽ còn xót lại các hạt cao su đông tụ nhưng chưa kết lại được.

Nước thải từ quá trình chế biến mủ cao su là loại nước thải khó xử lý với nồng độ BOD, COD, Tổng N, P cao

Nồng độ ô nhiễm của nước thải cao su có COD khoảng từ 3000 – 6000 mg/l; BOD từ 2000 đến 4000 mg/l; Amonia và Nito tổng rất cao có thể đạt mức 500 mg/l. Từ đây, ta thấy nước thải cao su là loại nước thải khó xử lý. Phải kết hợp nhiều phương pháp xử lý từ hóa học đến sinh học để đưa nước thải đến ngưỡng quy chuẩn.  

Thuyết minh công nghệ xử lý nước thải cao su

Quy trình công nghệ chuẩn xử lý nước thải cao su

Sau khi nước thải được xử lý hóa lý, nước thải sẽ được đưa sang bể sinh học kỵ khí UASB. Nước thải sẽ được đưa từ dưới bể ngược lên, được xáo trộn cơ khí để đảm bảo phản ứng xử lý giữa nước thải và vi sinh vật xảy ra. Quá trình này làm các chất hữu cơ trong nước thải giảm đi rõ rệt và cho hiệu suất xử lý BOD, COD cao. Tuy nhiên, quá trình hình thành bùn vi sinh dạng hạt mất nhiều thời gian và khó kiểm soát. Cần phải chú ý theo dõi và kiểm tra.và đưa vào bể lắng 1.

Nước thải sau khi qua bể UASB sẽ được đưa vào bể Aerotank. Tại đây, hệ thống sục khí tạo môi trường cho bùn hoạt tính phát triển, xáo trộn giúp phản ứng oxy hóa trong nước thải diễn ra nhanh và hiệu quả hơn. Theo chiều dài bể, nước thải được xử lý gần như đạt tiêu chuẩn. Tuy nhiên, một vài doanh nghiệp sản xuất cao su có hàm lượng Nito trong nước thải rất cao. Có thể áp dụng giá thể sinh học vào kết hợp với bể UASB và  để tăng hiệu suất xử lý

Sau khi qua quá trình xử lý nước thải được đưa đến bể lắng 2. Bùn thải trong bể lắng 2 được đưa sang máy ép bùn, một phần được đưa trở lại bể sinh học.

Quý doanh nghiệp hiện chưa có hệ thống xử lý nước thải hoặc hệ thống xử lý nước thải hiện tại chưa đạt chuẩn đầu ra, chi phí vận hành lớn nhưng hiệu quả chưa trương xứng… hãy liên hệ ngay với Công ty môi trường Đại Nam để được chúng tôi tư vấn và cung cấp dịch vụ xử lý nước thải tối ưu nhất.

Xử Lý Nước Thải Cao Su – Công Ty Xử Lý Nước Thải

Cao su được du nhập vào Việt Nam năm 1897. Hiện nay, cao su là một trong những ngành xuất khẩu mũi nhọn của nước ta. Với tốc độ trồng cao su của người dân tăng nhanh chóng nên các công ty chế biến cao su cũng được mở ra rất nhiều như: Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam VRG,….Do đó, xử lý nước thải cao su là mối quan tâm hàng đầu của công ty sản xuất. Công ty Môi Trường Việt Envi xin đưa ra phương pháp xử lý nước thải cao su với hiệu suất xử lý cao, đáp ứng nhu cầu của Quý khách hàng.

Công nghệ chế biến mủ cao su và đặc điểm của nước thải cao su phát sinh?

Hiện nay, Việt Nam đang sử dụng phổ biến ba công nghệ chế biến mủ cao su như sau:

-Chế biến cao su bằng phương pháp mủ ly tâm

-Chế biến cao su bằng phương pháp mủ cốm

-Chế biến cao su bằng phương pháp mủ tạp.

Quá trình chế biến cao su sử dụng rất nhiều nước và nước thải cao su phát sinh trong quá trình sản xuất thường chứa nồng độ các chất ô nhiễm rất cao như: protein, acid acetic, đường,….

Để xử lý nước thải cao su cần hiểu rõ thành phần và tính chất của nước thải

Nước thải phát sinh từ hai nguồn chính là nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất

Nước thải sinh hoạt từ hoạt động thường ngày của công nhân viên như: rửa tay, vệ sinh cá nhân, tắm giặt,….

Nước thải sản xuất phát sinh trong quá trình chế biến cao su như: công đoạn sấy trộn, công đoạn làm đông, gia công cơ học và nước thải phát sinh từ quá trình rửa thiết bị, máy móc hoặc vệ sinh nhà xưởng.

Nước thải cao su phát sinh từ phương pháp chế biến khác nhau thì có đặc điểm khác nhau như:

-Chế biến cao su bằng phương pháp mủ ly tâm thì nước thải cao su thường độ pH, BOD, COD rất cao

-Chế biến cao su bằng phương pháp mủ cốm thì nước thải cao su thường pH rất thấp, nhưng BOD, COD, SS lại rất cao

-Chế biến cao su bằng phương pháp mủ tạp thì nước thải cao su thường có độ pH ở ngưỡng 5-6, nhưng chỉ tiêu BOD, COD thấp hơn so với nước thải cao su phát sinh từ phương pháp mủ cốm (mủ nước)

Xử lý nước thải cao su hiệu quả cần hiểu rõ độ pH có trong nước thải giao động trong khoảng 4,2 – 5,2 vì xài acid để làm đông tụ cao su; có lúc pH lại rất cao khoảng 9-11 nếu nước thải cao su phát sinh từ phương pháp mủ ly tâm.

Cao su tồn tại trong nước dưới dạng huyền phù và nồng độ cực cao. Ngoài ra, nước thải cao su phát sinh trong quá trình sản xuất từ khu vực bồn rửa, lúc rửa các chén mỡ, nước tách mủ ly tâm và trong giai đoạn đánh đông.

Nước thải cao su còn chứa lượng lớn protein hòa tan, axit fomic và N-NH3 và hàm lượng COD trong nước thải cũng rất cao (15000mg/l).

Đặc trưng của nước thải cao su là phát sinh mùi hôi. Mùi hôi phát sinh do quá trình phân hủy protein trong môi trường axit, làm phát sinh thêm nhiều loại khí khác nhau như CH4, H2S,… Nên việc xử lý nươc thải cao su là rất đươc quan tâm, chú trọng.

Tác hại của nước thải cao su tới môi trường

Thời gian lưu nước thải cao su từ 2-3 ngày sẽ xảy ra quá trình phân hủy protein trong môi trường axit làm phát sinh mùi hôi, ảnh hưởng tới môi trường sống của người dân xung quanh cũng như chính bản thân công nhân làm việc tại nhà máy, và ảnh hưởng tới chất lượng nước sử dụng trong sinh hoạt và sản xuất nếu nước thải cao su không được xử lý mà xả ra nguồn tiếp nhận.

Nước thải cao su chưa qua xử lý thường có chứa nồng độ ô nhiễm rất cao sẽ làm chết hoặc làm chậm quá trình phát triển của động vật dưới nước, ảnh hưởng tới hệ thực vật trong nước.

Nồng độ Nitơ và photpho trong nước thải cao su trước xử lý thường rất cao: nitơ: 1000, photpho:400mg/lit dễ dẫn tới hiện tượng phú dưỡng hóa, ảnh hưởng tới sự sống của rong, rêu, tảo có trong nước nếu kéo dài sẽ dẫn tới mất cân bằng sinh học

Quy trình công nghệ xử lý nước thải cao su

Hiểu thành phần và tính chất đặc trưng của nước thải cao su, Công ty Môi Trường Việt Envi xin đưa ra công nghệ xử lý nước thải cao su như sau:

Thuyết minh quy trình công nghệ xử lý nước thải cao su:

Nước thải phát sinh tại nhà máy (gồm nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất) theo mương dẫn được tập trung tại bể thu gom, để loại bỏ rác có kích thước lớn như: lá cây, mảnh túi nilon,…ở đây có lắp thêm thiết bị chắn rác. Sau đó, nước thải cao su được đưa tới bể gạt mủ, để loại bỏ mủ có kích thước lớn có trong nước thải, mủ này sẽ được đưa đi tái chế. Tiếp đó, nước thải được bơm tới bể keo tụ, ở bể keo tụ có châm thêm phèn với liều lượng nhất định và được kiểm soát bằng bơm định lượng hóa chất. Kế tiếp, nước thải cao su được bơm tới bể tạo bông, với sự hoạt động liên tục của thiết bị khuấy trộn và được châm thêm PAC giúp quá trình keo tụ, tạo bông xảy ra nhanh hơn, các bông li ti trong nước thải được chuyển động, di chuyển, va chạm vào nhau tạo thành các bông cặn có kích thước lớn hơn, nổi trên bề mặt nước thải. Tạo điều kiện thuân lợi cho quá trình lắng xảy ra ở bể lắng.

Nước thải (gồm hỗn hợp nước và bông cặn) ở bể keo tụ tạo bông được chuyển sang bể lắng sơ cấp. Bùn được giữ lại ở đáy bể lắng và được xả vào bể chứa bùn, nước sau xử lý tại bể tự chảy sang bể UASB. Ở đây, xảy ra quá trình xử lý sinh học kị khí. Do không sử dụng oxy, nên bể kị khí có khả năng tiếp nhận nước thải với nồng độ rất cao.

Nước thải cao su có nồng độ rất cao sẽ tiếp xúc với lớp bùn kị khí, toàn bộ quá trình sinh hóa sẽ diễn ra trong lớp bùn này. Bao gồm các quá trình như: Quá trình thủy phân, phản ứng acid hóa, acetate hóa và làm phát sinh khí methane và một số sản phẩm khác. Mặc dù đã được đưa qua bể kị khí nhưng nồng độ các chất hữu cơ, và các chất khác vẫn còn rất cao so vói giới hạn tiếp nhận của pháp luật cho phép.

Sau đó nước thải được đưa tới bể Aerotank, đây là bể bùn hoạt tính hiếu khí kết hợp khử nitơ, xử lý tổng hợp các chất ô nhiễm có trong nước thải như: BOD, nitrat, …khử trùng nước thải nhưng không xử dụng hóa chất.

Việc lựa chọn bể bùn hoạt tính xử lý kết hợp  không những tận dụng được lượng cacbon khi khử BOD, nên không cần phải thêm lượng cacbon từ ngoài, tiết kiệm được tới 50% lượng oxy khi nitrat hóa khử NH4+ do tận dụng được lượng oxy từ quá trình khử NO3-, còn giúp giảm diện tích đất sử dung.

Nồng độ bùn trong bể xử lý nước thải cao su càng cao, tải trọng hữu cơ áp dụng và hiệu suất xử lý của bể càng lớn. Sau quá trình xử lý nước thải tại bể aerotank nước thải tự chảy qua bể lắng 2.

Hiệu suất xử lý của bể lắng 2 được tăng cường đáng kể do sử dụng tấm lắng lamella (nên thường gọi là bể lắng lamella), thường bể lắng lamella được chia làm ba vùng căn bản:

+Vùng phân phố nước

+Vùng lắng

+Vùng tập trung và chứa cặn

Nước và bông cặn chuyển động không ngừng và được đưa về vùng lắng của bể là hệ thống tấm lắng lamella, với nhiều lớp mỏng được sắp xếp theo một trình tự và khoảng cách nhất định. Khi hỗn hợp nước và bông cặn đi qua hệ thống này, các bông bùn va chạm nhau, tạo thành các bông bùn có kích thước lớn hơn rất nhiều. Các bông bùn trượt cùng các tấm lamella và được tập hợp tại vùng chứa cặn của bể lắng. Nước sạch được đưa về nguồn tiếp nhận, còn bùn vi sinh và nước thải được đưa về bể aerotank để xử lý tiếp, bùn thải được nén lại bằng máy ép bùn, lượng bùn này sau sẽ được chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý như rác thải nguy hại. Nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn cho phép của QCVN 01:2024/BTNMT (Quy chuẩn nước thải cao su)

Ưu điểm của công nghệ xử lý nước thải cao su:

-Xử lý nước thải cao su đầu ra đạt giới hạn tiếp nhận theo quy định của pháp luật QCVN 01:2024/BTNMT (Quy chuẩn nước thải cao su)

-Vận hành đơn giản, sử dụng ít hóa chất, tiết kiệm chi phí cho Doanh nghiệp

-Dễ lắp đặt, dễ bảo trì, tốn ít chi phí nhân công

-Sử dụng hệ thống xử lý hóa lý trước khi vào hệ thống xử lý sinh học, giúp tránh sốc tải

-Linh động trong cơ chế vận hành, giúp đáp ứng nhu cầu xử lý nước thải một cách an toàn và tiết kiệm chi phí tối đa.

-Hiệu suất xử lý cao đối với nước thải có nồng độ các chất ô nhiễm cao (như BOD, COD,….)

Để hiểu rõ hơn công nghệ xử lý nước thải cao su, Quý khách hàng hãy liên hệ tới Công ty Môi Trường Việt Envi để được tư vấn miễn phí:

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT ENVI

Văn Phòng: 402 Nguyễn Kiệm, Phường 3, Quận Phú Nhuận, Thành Phố Hồ Chí Minh

HP:  0917.932.786: Ms. Hương

Email: [email protected]

Website: congtyxulynuoc.com

Xử Lý Nước Thải Cao Su Thiên Nhiên

Ngành công nghiệp cao su có tốc độ tăng trưởng khá cao trong những năm vừa qua và đem lại nguồn lợi rất lớn cho nền kinh tế Việt Nam. Thế nhưng nước thải của ngành công nghiệp này thì lại rất khó xử lý, do vậy chi phí bỏ ra để xử lý nước thải cao su cũng không kém các ngành công nghiệp còn lại vì mức độ ô nhiễm cao, chủ yếu là tổng nitơ và các chất hữu cơ.

Hệ cân bằng sinh thái bị đe dọa nếu tiếp nhận các nguồn ô nhiễm như thế. Vì vậy, xử lý nước thải cao su cũng được sự quan tâm tương đương với việc tập trung phát triển ngành công nghiệp này

.

I. Đặc điểm và thành phần của nước thải cao su

Cao su thuộc dạng anken, có cấu trúc cao phân tử với một lượng lớn các nối đôi. Phân tử cơ bản là isoprene polymer, thành phần chủ yếu là cao su và nước,…

Bảng thành phần hóa học của mủ cao su:

(Nguồn: Viện nghiên cứu cao su Việt Nam, 2002)

Để chế biến 1 tấn sản phẩm cao su khối thì phải thải ra môi trường khoảng 18 m3 nước thải. Phần lớn nước thải phát sinh từ công đoạn sản xuất mủ nước (chiếm 70%). Đặc tính ô nhiễm trong xử lý nước thải cao su được thể hiện trong bảng sau:

Bảng thành phần chất ô nhiễm trong nước thải chế biến mủ cao su:

(Nguồn: Giáo trình xử lý nước thải PGS. TS Nguyễn Văn Phước, 2010)

Đặc điểm của nước thải cao su như sau:

Nước thải cao su thường có pH thấp, trong khoảng 4.2 đến 5.2 do việc sử dụng acid để làm đông tụ mủ cao su. Các hạt cao su tồn tại ở nhiều dạng khác nhau như dạng huyền phù phát sinh trong giai đoạn đánh đông và cán crep, trong quá trình rửa bồn chứa, nước tách từ mủ ly tâm,… thì các hạt cao su tồn tại ở dạng nhủ tương và keo.

Trong nước thải còn chứa lượng lớn protein hòa tan, acid foocmic (dùng trong đánh đông) và N-NH3 (dùng trong kháng đông). Hàm lượng COD trong nước thải có thể lên đến 15.000 mg/l. (Nguyễn Văn Phước, 2010).

Các chất hữu cơ trong nước thải dễ phân hủy sinh học. Trong nước thải còn chứa một lượng lớn các hạt cao su chưa kịp đông tụ trong quá trình đánh đông và nó sẽ xuất hiện trong hệ thống xử lý nước thải cao su và gây cản trở quá trình xử lý.

Thành phần hóa học của nước thải cao su sẽ khác nhau giữa các chủng loại sản phẩm được thể hiện qua bảng sau:

Bảng thành phần hóa học của nước thải chế biến cao su:

Cũng như các ngành công nghiệp khác thì xử lý nước thải cao su cũng có các phương pháp khác nhau từ cơ học đến hóa học – hóa lý và sinh học. Mỗi phương pháp xử lý sẽ có đặc thù riêng và nó sẽ giải quyết một hoặc một số vấn đề trong xử lý nước thải cao su.

Phương pháp cơ học: thì có các thiết bị và công trình như: song chắn rác, lưới lọc, bể lắng, tuyển nổi,…

Phương pháp hóa học và hóa lý: thì có trung hòa và keo tụ.

Phương pháp sinh học: sinh học kỵ khí, sinh học hiếu khí (aerotank, mương oxy hóa tuần hoàn, hoặc hồ sinh học (hồ sinh học hiếu khí, hồ sinh học kỵ khí, hồ sinh học tùy nghi).

Hầu hết các phương pháp nêu trên các bạn đã biết được công nghệ, nguyên tắc hoạt động cũng như quá trình thiết kế thi công thế nào. Tuy nhiên việc vận dụng vào thực tế như thế nào thì còn tùy thuộc vào bản lĩnh của người thiết kế biết cách sử dụng hợp lý các công trình và linh động trong quá trình thiết kế để đáp ứng được yêu cầu về xử lý nước thải cao su đạt chuẩn đồng thời tiết kiệm chi phí đầu tư.

Quy trình công nghệ:

TÍNH NỔI BẬT CỦA CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CAO SU:

– Sử dụng bể gạn mủ để thu hồi lượng mủ cao su (ở dạng huyền phù, nhũ tương và keo còn sót lại trong quá trình đánh đông, rửa các thiết bị máy móc) lơ lửng trong nước thải và tái sử dụng lượng mủ này, đồng thời giảm lượng TSS trong quá trình xử lý nước thải cao su.

– Bể tuyển nổi siêu nông DAF được sử dụng thay cho các công trình khác mang lại hiệu quả xử lý và tiết kiệm diện tích và chi phí đầu tư.

– Sử dụng mương oxy hóa + lắng sinh học thay cho các công trình sinh học hiếu khí khác vì ngoài xử lý BOD, COD thì ta còn phải xử lý nitơ và photpho trong xử lý nước thải cao su. Mà công trình này đáp ứng được đồng thời các chỉ tiêu trên.

– Nước thải sau bể lắng sẽ vào bể trung gian để tạo điều kiện tốt cho bể lọc áp lực để loại bỏ các tạp chất rất nhỏ còn sót lại và loại bỏ vi sinh để thải ra nguồn tiếp nhận.

Nhà máy xử lý nước thải cao su (Bình Dương)

Tư vấn miễn phí:

CÔNG TY TNHH MÔI TRƯỜNG XUYÊN VIỆT

Địa chỉ: 537/18/4 Nguyễn Oanh, Phường 17, Quận Gò Vấp, TP.HCM

(Địa chỉ cũ: B30 Khu Chung Cư An Lộc, Phường 17, Quận Gò Vấp, TPHCM)

Điện thoại: (+84) 028 3895 3166

Hotline: 0903.018.135 – 0918.280.905

Email: [email protected][email protected]

Fax: (+84) 028 3895 3188

Chúng tôi rất vui được giải đáp những thắc mắc của bạn. Trân trọng!

Quy Trình Xử Lý Nước Thải Sơn

Hiện nay, với sự tăng trưởng nhanh của tốc độ đô thị hóa mà nhu cầu về nhà ở, khách sạn, khu nghỉ dưỡng, resort, chung cư, khu dân cư,… mọc lên hàng loạt từ phong cách cổ điển cho đến hiện đại, từ đơn giản cho đến phức tạp hay từ truyền thống, hoang sơ đến tiện nghi đầy cá tính. Và một trong những thứ không thể thiếu để tạo nên một tác phẩm tuyệt tác đó chính là sơn. Nhờ vậy mà thị trường sản xuất sơn này càng diễn ra sôi động hơn khi có nhiều cơ sở sản xuất, chế biến trực tiếp các dòng sơn khác nhau đáp ứng tất cả nhu cầu khác nhau của con người.

Tuy nhiên, công tác xử lý nước thải sơn chính là điều mà mọi người quan tâm. Tuy không xếp vào loại nước thải độc hại nhưng tồn tại đâu đó nhiều trường hợp thiếu ý thức môi trường gây ra không ít khó khăn trong việc bảo vệ và gìn giữ môi trường xanh – sạch – đẹp của cả cộng đồng.

Nước vệ sinh thiết bị: giai đoạn rửa thiết bị là vô cùng quan trọng và không thể thiếu trong quá trình sản xuất nghiêm ngặt. Giai đoạn này chứa nhiều kim loại nặng, dung môi hữu cơ,…

Nước làm mát: nước thải có độ phân tán cao, độ nhiệt học, màu sắc cũng như tính chất độc hại cao.

Như vậy nước thải sơn chứa dung môi, màu, chế phẩm phụ gia cùng chất hóa học có tính dẻo. Do vậy mà hàm lượng BOD, TSS trong nước thải sơn khá cao. Nếu kông có biện pháp xử lý nước thải kịp thời thì chúng rất dễ gây ô nhiễm môi trường cũng như ảnh hưởng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người dân.

– Cuối cùng bể lắng II tham giá quá trình xử lý nước thải sơn bằng cách lắng bùn sinh học. Phần bùn này chuyển ngược về bể chứa bùn đem đi xử lý định kỳ, một phần đưa về bể Aerotank để đảm bảo quá trình sinh trưởng và phát triển bình thường của VSV.

Công ty môi trường Hợp Nhất cam kết không sử dụng công nghệ xử lý nước thải lạc hậu, không nâng giá quá cao cũng như không sử dụng thiết bị – máy móc kém chất lượng. Nếu có nhu cầu xử lý nước thải sơn, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi theo Hotline 0938.089.368!

Bài viết khác

Cập nhật thông tin chi tiết về Đặc Trưng Của Quy Trình Xử Lý Nước Thải Cao Su trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!