Xu Hướng 2/2023 # Đặc Trưng Của Nước Thải Cao Su # Top 10 View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Đặc Trưng Của Nước Thải Cao Su # Top 10 View

Bạn đang xem bài viết Đặc Trưng Của Nước Thải Cao Su được cập nhật mới nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Bên cạnh tốc độ tăng trưởng vượt bậc mà những lợi ích ngành sản xuất cao su mang đến thì nước thải của nó trong quá trình sản xuất và chế biến có ảnh hưởng xấu đến môi trường quanh. Cụ thể, hàm lượng axit acetic, đường, protein, các chỉ số BOD, COD và N cũng khá cao vượt qua nhiều chỉ số cho phép. Mặc khác, Mercapta và H2S tạo thành mùi hôi khó chịu cũng là nguyên nhân khiến môi trường bị ô nhiễm nặng nề. Vậy nguồn gốc – ảnh hưởng của nước thải cao su đối với môi trường là như thế nào?

Đặc điểm của nước thải cao su

Nước thải cao su phát sinh trong một số quá trình như sản xuất mủ khối, sản xuất mủ skim, công đoạn chế biến mủ skim, dây chuyền sản xuất mủ, dây chuyền sản xuất mủ ly tâm,…

Độ pH từ 4,2 – 5,2

Chất thải rắn dễ bay hơi chiếm tới 90%

Hàm lượng nito trong amoniac cao

Protein phân hủy tạo ra nhiều mùi hôi, đồng thời tạo ra nhiều khí khác như NH3, CH3COOH, H2S,..

Hàm lượng Photpho cao COD (15.000 mg/l), BOD (12.000 mg/l)

Ảnh hưởng của nước thải cao su đến môi trường

Làm đục nước, nổi ván và bốc mùi hôi thối

Hàm lượng chất hữu cơ cao ảnh hưởng đến quá trình tự hủy

Mùi hôi thối bắt nguồn từ việc lên men khiến quá trình này ảnh hưởng đến môi trường xung quanh

Các phương pháp xử lý nước thải cao su

Phương pháp xử lý cơ học

Đây là phương pháp sử dụng song chắn rác hoặc lưới chắn để tinh lọc các chất rắn không tan, có kích thước lớn, lơ lửng trong nước dưới tác dụng của lực ly tâm hoặc trọng lực.

Phương pháp hóa học

Trung hòa nước về độ ph 6.5 – 8.5 vì nước thải chứa nhiều axit hữu cơ bằng các hợp chất như NAOH, KOH,…

Phương pháp vật lý

Sử dụng tinh bột làm giảm thời gian keo tụ để làm các bông cặn dễ dàng lắng xuống đáy bể.

Phương pháp xử lý sinh học

Phương pháp này dùng để phân hủy các chất hữu cơ ô nhiễm bao gồm các quá trình như sau:

Kỵ khí: Vi sinh vật hoạt động trong môi trường không có oxy

Hiếu khí: Vi sinh vật hoạt động trong môi trường cung cấp oxy liên tục

Vai trò của các hệ vi sinh vật

Dùng giảm hàm lượng COD, BOD, TSS và các chất rắn cơ bản

Hệ thống xử lý nước thải chế biến cao su nhờ VSV cải thiện hiệu suất và duy trì toàn bộ hệ thống

Tăng cường quá trình oxy hóa

VSV hồi phục nhanh, giảm lượng vi sinh chết do bị sốc khi có tải trọng cao

Giảm thiểu cũng như giúp kiểm soát mùi hôi trong nước thải

Xử Lý Nước Thải Cao Su Thiên Nhiên

Ngành công nghiệp cao su có tốc độ tăng trưởng khá cao trong những năm vừa qua và đem lại nguồn lợi rất lớn cho nền kinh tế Việt Nam. Thế nhưng nước thải của ngành công nghiệp này thì lại rất khó xử lý, do vậy chi phí bỏ ra để xử lý nước thải cao su cũng không kém các ngành công nghiệp còn lại vì mức độ ô nhiễm cao, chủ yếu là tổng nitơ và các chất hữu cơ.

Hệ cân bằng sinh thái bị đe dọa nếu tiếp nhận các nguồn ô nhiễm như thế. Vì vậy, xử lý nước thải cao su cũng được sự quan tâm tương đương với việc tập trung phát triển ngành công nghiệp này

.

I. Đặc điểm và thành phần của nước thải cao su

Cao su thuộc dạng anken, có cấu trúc cao phân tử với một lượng lớn các nối đôi. Phân tử cơ bản là isoprene polymer, thành phần chủ yếu là cao su và nước,…

Bảng thành phần hóa học của mủ cao su:

(Nguồn: Viện nghiên cứu cao su Việt Nam, 2002)

Để chế biến 1 tấn sản phẩm cao su khối thì phải thải ra môi trường khoảng 18 m3 nước thải. Phần lớn nước thải phát sinh từ công đoạn sản xuất mủ nước (chiếm 70%). Đặc tính ô nhiễm trong xử lý nước thải cao su được thể hiện trong bảng sau:

Bảng thành phần chất ô nhiễm trong nước thải chế biến mủ cao su:

(Nguồn: Giáo trình xử lý nước thải PGS. TS Nguyễn Văn Phước, 2010)

Đặc điểm của nước thải cao su như sau:

Nước thải cao su thường có pH thấp, trong khoảng 4.2 đến 5.2 do việc sử dụng acid để làm đông tụ mủ cao su. Các hạt cao su tồn tại ở nhiều dạng khác nhau như dạng huyền phù phát sinh trong giai đoạn đánh đông và cán crep, trong quá trình rửa bồn chứa, nước tách từ mủ ly tâm,… thì các hạt cao su tồn tại ở dạng nhủ tương và keo.

Trong nước thải còn chứa lượng lớn protein hòa tan, acid foocmic (dùng trong đánh đông) và N-NH3 (dùng trong kháng đông). Hàm lượng COD trong nước thải có thể lên đến 15.000 mg/l. (Nguyễn Văn Phước, 2010).

Các chất hữu cơ trong nước thải dễ phân hủy sinh học. Trong nước thải còn chứa một lượng lớn các hạt cao su chưa kịp đông tụ trong quá trình đánh đông và nó sẽ xuất hiện trong hệ thống xử lý nước thải cao su và gây cản trở quá trình xử lý.

Thành phần hóa học của nước thải cao su sẽ khác nhau giữa các chủng loại sản phẩm được thể hiện qua bảng sau:

Bảng thành phần hóa học của nước thải chế biến cao su:

Cũng như các ngành công nghiệp khác thì xử lý nước thải cao su cũng có các phương pháp khác nhau từ cơ học đến hóa học – hóa lý và sinh học. Mỗi phương pháp xử lý sẽ có đặc thù riêng và nó sẽ giải quyết một hoặc một số vấn đề trong xử lý nước thải cao su.

Phương pháp cơ học: thì có các thiết bị và công trình như: song chắn rác, lưới lọc, bể lắng, tuyển nổi,…

Phương pháp hóa học và hóa lý: thì có trung hòa và keo tụ.

Phương pháp sinh học: sinh học kỵ khí, sinh học hiếu khí (aerotank, mương oxy hóa tuần hoàn, hoặc hồ sinh học (hồ sinh học hiếu khí, hồ sinh học kỵ khí, hồ sinh học tùy nghi).

Hầu hết các phương pháp nêu trên các bạn đã biết được công nghệ, nguyên tắc hoạt động cũng như quá trình thiết kế thi công thế nào. Tuy nhiên việc vận dụng vào thực tế như thế nào thì còn tùy thuộc vào bản lĩnh của người thiết kế biết cách sử dụng hợp lý các công trình và linh động trong quá trình thiết kế để đáp ứng được yêu cầu về xử lý nước thải cao su đạt chuẩn đồng thời tiết kiệm chi phí đầu tư.

Quy trình công nghệ:

TÍNH NỔI BẬT CỦA CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CAO SU:

– Sử dụng bể gạn mủ để thu hồi lượng mủ cao su (ở dạng huyền phù, nhũ tương và keo còn sót lại trong quá trình đánh đông, rửa các thiết bị máy móc) lơ lửng trong nước thải và tái sử dụng lượng mủ này, đồng thời giảm lượng TSS trong quá trình xử lý nước thải cao su.

– Bể tuyển nổi siêu nông DAF được sử dụng thay cho các công trình khác mang lại hiệu quả xử lý và tiết kiệm diện tích và chi phí đầu tư.

– Sử dụng mương oxy hóa + lắng sinh học thay cho các công trình sinh học hiếu khí khác vì ngoài xử lý BOD, COD thì ta còn phải xử lý nitơ và photpho trong xử lý nước thải cao su. Mà công trình này đáp ứng được đồng thời các chỉ tiêu trên.

– Nước thải sau bể lắng sẽ vào bể trung gian để tạo điều kiện tốt cho bể lọc áp lực để loại bỏ các tạp chất rất nhỏ còn sót lại và loại bỏ vi sinh để thải ra nguồn tiếp nhận.

Nhà máy xử lý nước thải cao su (Bình Dương)

Tư vấn miễn phí:

CÔNG TY TNHH MÔI TRƯỜNG XUYÊN VIỆT

Địa chỉ: 537/18/4 Nguyễn Oanh, Phường 17, Quận Gò Vấp, TP.HCM

(Địa chỉ cũ: B30 Khu Chung Cư An Lộc, Phường 17, Quận Gò Vấp, TPHCM)

Điện thoại: (+84) 028 3895 3166

Hotline: 0903.018.135 – 0918.280.905

Email: moitruongxuyenviet@gmail.com – info@moitruongxuyenviet.com

Fax: (+84) 028 3895 3188

Chúng tôi rất vui được giải đáp những thắc mắc của bạn. Trân trọng!

Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Cao Su Hiệu Quả Cao

Công ty TNHH Kỹ thuật và xử lý môi trường Việt Nam . Là đơn vị chuyên nhận tư vấn, thiết kế, xây dựng, cải tạo và nâng cấp hệ thống xử lý nước thải cao su . Bằng công nghệ xử lý nước thải cao su hiệu quả cao , ít tốn chi phí, dễ sử dụng . Vận hành trên địa bàn Đồng Nai, Bình Phước nói riêng và cả nước nói chung.

NGUỒN GỐC NƯỚC THẢI CAO SU

Nước thải chế biến mủ cao su được hình thành chủ yếu từ . Các công đoạn khuấy trộn, làm đông, gia công cơ học và nước rửa máy móc, bồn chứa,…

Để chế biến 1 tấn sản phẩm cao su khối thì phải thải ra môi trường khoảng 18 m3 nước thải. Phần lớn nước thải phát sinh từ công đoạn sản xuất mủ cao su nước (chiếm 70%)

THÀNH PHẦN TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI CAO SU

Nước thải cao su thường có pH thấp, trong khoảng 4.2 đến 5.2 do việc sử dụng acid để làm đông tụ mủ cao su. Các hạt cao su tồn tại ở nhiều dạng khác nhau như dạng huyền phù phát sinh trong giai đoạn đánh đông và cán crep. Trong quá trình rửa bồn chứa, nước tách từ mủ ly tâm,… thì các hạt cao su tồn tại ở dạng nhủ tương và keo.

Trong nước thải còn chứa lượng lớn protein hòa tan, acid foocmic (dùng trong đánh đông) và N-NH3 (dùng trong kháng đông). Hàm lượng COD trong nước thải có thể lên đến 15.000 mg/l. (Nguyễn Văn Phước, 2010).

Các chất hữu cơ trong nước thải dễ phân hủy sinh học. Trong nước thải còn chứa một lượng lớn các hạt cao su chưa kịp đông tụ . Trong quá trình đánh đông và nó sẽ xuất hiện trong hệ thống xử lý nước thải cao su và gây cản trở quá trình xử lý.

Bảng thành phần chất ô nhiễm trong nước thải chế biến mủ cao su:

(Nguồn: Giáo trình xử lý nước thải PGS. TS Nguyễn Văn Phước, 2010)

TẠI SAO PHẢI XỬ LÝ NƯỚC THẢI CAO SU ?

Ngành công nghiệp cao su có tốc độ tăng trưởng khá cao trong những năm vừa qua . Và đem lại nguồn lợi rất lớn cho nền kinh tế Việt Nam. Thế nhưng nước thải của ngành công nghiệp này thì lại rất khó xử lý .Do vậy chi phí bỏ ra để xử lý nước thải cao su cũng không kém các ngành công nghiệp còn lại vì mức độ ô nhiễm cao .Chủ yếu là tổng nitơ và các chất hữu cơ.

Hệ cân bằng sinh thái bị đe dọa nếu tiếp nhận các nguồn ô nhiễm như thế. Vì vậy, xử lý nước thải cao su . Cũng được sự quan tâm tương đương với việc tập trung phát triển ngành công nghiệp này.

Đồng thời, theo nghị định 155 NĐ-CP về xử phạt hành chính các hành vi gây ô nhiễm môi trường rất cao. Cụ thể phạt tiền từ 1.000.000.000 đối với cá nhân và 2.000.000.000 đối với tổ chức có hành vi gây tổn thất, ô nhiễm môi trường . Không thực hiện các biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm trong quá trình kinh doanh, sản xuất.

Cũng như các ngành công nghiệp khác thì xử lý nước thải cao su . C ũng có các phương pháp khác nhau từ cơ học đến hóa học – hóa lý và sinh học. Mỗi phương pháp xử lý sẽ có đặc thù riêng . Và nó sẽ giải quyết một hoặc một số vấn đề trong xử lý nước thải cao su.

Phương pháp cơ học: thì có các thiết bị và công trình như: song chắn rác, lưới lọc, bể lắng, tuyển nổi,…

Phương pháp hóa học và hóa lý: thì có trung hòa và keo tụ.

Phương pháp sinh học: sinh học kỵ khí, sinh học hiếu khí (aerotank, mương oxy hóa tuần hoàn. Hoặc hồ sinh học (hồ sinh học hiếu khí, hồ sinh học kỵ khí, hồ sinh học tùy nghi).

Hầu hết các phương pháp nêu trên các bạn đã biết được công nghệ. Nguyên tắc hoạt động cũng như quá trình thiết kế thi công thế nào. Tuy nhiên việc vận dụng vào thực tế như thế nào. Thì còn tùy thuộc vào bản lĩnh của người thiết kế . Biết cách sử dụng hợp lý các công trình và linh động trong quá trình thiết kế . Để đáp ứng được yêu cầu về xử lý nước thải cao su đạt chuẩn đồng thời tiết kiệm chi phí đầu tư.

Thuyết minh quy trình công nghệ xử lý nước thải cao su

VÌ SAO CHỌN MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM LÀM ĐƠN VỊ XỬ LÝ NƯỚC THẢI ?

Với đội ngũ kỹ sư, nhân viên kỹ thuật giàu kinh nghiệm trong thi công hệ thống xử lý nước thải cao su . Chúng tôi đảm bảo quá trình thiết kế, thi công lắp đặt hệ thống xử lý nước thải chế biến cao su . Đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng . Với giá thành cạnh tranh nhất. Tất cả vì mục tiêu xây dựng hệ thống với chi phí thấp nhất . Thiết bị xử lý tốt nhất, thời gian thi công nhanh chóng và đảm bảo chất lượng nước đầu ra.

LIÊN HỆ 0947 469 379 khi bạn cần tư vấn, thiết kế, xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống xử lý nước thải cao su . Vui lòng liên hệ 0947 469 379 để được tư vấn chi tiết, đầy đủ thông tin 24/7 và hoàn toàn miễn phí. Ngoài ra, Công ty môi trường Việt Nam . Là một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực môi trường với nhiều năm kinh nghiệm, trong đó có các dịch vụ sau ;

Cung cấp – nuôi cấy – khắc phục sự cố bùn vi sinh. Sự tin tưởng, hài lòng của khách hàng với chất lượng các dịch vụ của chúng tôi . Là nguồn động lực lớn cho công ty phát triển được như hôm nay . Công ty chúng tôi không ngừng cải thiện để phát triển , nâng cao trình độ kỷ thuật . Để mang đến cho khách hàng những sản phẩm chất lượng tốt nhất

Cách Xử Lý Nước Thải Trong Ngành Cao Su Hiệu Quả, Tiết Kiệm

Phương pháp xử lý nước thải ngành cao su luôn là một bài toán khó đối với các doanh nghiệp sản xuất ngành cao su. Cho nên để giữ môi trường luôn trong lành, không ảnh hưởng đến cuộc sống xung quanh thì vấn đề xử lý nước thải trong ngành cao su rất quan trọng.

Nguyên nhân sinh ra nước thải trong ngành cao su

Nước thải phát sinh từ quá trình sản xuất sau:

Nước thải từ quá trình sản xuất mủ khối.

Nước thải từ quá trình chế biến mủ skim.

Nước thải rửa từ dây chuyền sản xuất mủ.

Nước thải từ quá trình sản xuất mủ ly tâm.

Thói quen sinh hoạt của công nhân, nhân viên nhà máy cao su cũng là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường.

Nước thải chế biến cao su có pH trong khoảng 4,2 đến 5,2 do sử dụng acid để làm đông mủ cao su. Đối với mủ skim có nước thải pH thấp hơn nhiều. Đối với cao su khối được chế biến từ nguyên liệu đông tụ tự nhiên thì nước thải có pH cao hơn và tính acid chủ yếu là acid béo bay hơi, kết quả của sự phân hủy sinh học các lipid và phospholiqid xảy ra trong tồn rửa nguyên liệu.

Hơn 90% nước thải trong cao su là nước thải rắn dễ bay hơi.

Do việc sử dụng amoniac để chống đông tụ trong quá trình thu hoạch, vận chuyển và tồn trữ mủ cao su làm cho hàm lượng Ni tơ trong amoniac rất cao.

Phát sinh mùi hôi trong quá trình phân hủy protein ở môi trường acid. Tạo thành nhiều khí khác nhau như NH3, CH3COOH, H2S..

Thành phần COD có thể lên đến 15.000 mg/l, BOD có thể lên đến 12.000 mg/l, hàm lượng ammonium và photpho cao.

Tác hại nước thải trong ngành cao su

Ảnh hưởng xấu đến môi trường.

Gây ô nhiễm nguồn nước trầm trọng dẫn đến nước bị đục, đen ngòm, nổi ván lợn cặn; bốc mùi hôi thối nồng đặc.

Làm chết thủy sinh vật, hạn chế sự phát triển thực vật, làm mất cân bằng sinh thái.

Những nơi tiếp nhận nước thải, do quá trình lên men yếm khi sinh ra mùi hôi khó chịu lan khắp các vùng, gây khó thở, mệt mỏi cho dân cư; nước nguồn bị nhiễm bẩn không thể sinh hoạt.

Có thể thấy nước thải nhà máy cao su ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường; đời sống, sức khỏe con người. Dễ sinh ra các căn bệnh khó chữa như ung thư, lở loét..

Mục đích xử lý nước thải chính là hạn chế những chất ô nhiễm trong nước thải đến mức độ có thể chấp nhận được theo tiêu chuẩn quy định. Các phương pháp xử lý thường áp dụng đó là: Phương pháp xử lý cơ học, Phương pháp xử lý hóa học và hóa lý và Phương pháp xử lý sinh học.

Phương pháp xử lý cơ học

Xử lý nước thải trong ngành cao su bằng phương pháp xử lý cơ học này dùng để tách các chất không tan ở dạng lơ lửng ra khỏi nước thải. Như lọc qua song chắn rác hoặc lưới chắn rác. Lắng dưới tác dụng của trọng lực hoặc lực ly tâm và lọc. Tùy thuộc vào tính chất lý hóa; nồng độ chất lơ lửng, lưu lượng nước thải và mức độ làm sạch để lựa chọn công nghệ xử lý thích hợp.

Phương pháp hóa học và hóa lý

Trung hòa: Nước thải có chứa acid vô cơ hoặc kiềm cần được trung hòa đưa về pH khoảng 6.5 đến 8.5 trước khi thải vào nguồn tiếp nhận hoặc sử dụng cho công nghệ tiếp theo. Có thể dùng: NaOH, KOH,..để trung hòa nước thải. Tùy thuộc vào thể tích, nồng độ nước thải, chi phí để áp dụng phương pháp này.

Keo tụ: Sử dụng chất keo tụ sẽ giảm liều lượng chất keo tụ. Giảm thời gian keo tụ và tăng tốc độ lắng của các bông keo. Các chất hỗ trợ keo tụ có nguồn gốc tự nhiên thường dùng như tinh bột, ete..

Phương pháp sinh học

Phương pháp sinh học dựa trên cơ sở hoạt động của các vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ gây nhiễm. Xử lý bằng phương pháp sinh học được chia thành hai loại:

Phương pháp xử lý kỵ khí: Sử dụng các nhóm vi sinh vật kỵ khí, hoạt động trong điều kiện không có oxy.

Sử dụng chế phẩm vi sinh vừa bảo vệ môi trường vừa mang lại hiệu quả trong xử lý nước thải. Hiện nay chế phẩm được nhiều nhà máy áp dụng là vi sinh Microbe-Lift. Sản phẩm được nghiên cứu bởi các chuyên gia Hoa Kỳ và được sản xuất tại Mỹ.

Tùy vào mục đích sử dụng mà nhà máy sẽ lựa chọn chế phẩm phù hợp.

Để giảm nồng độ BOD, COD thì nhà máy nên dùng vi sinh Microbe-Lift IND. Đây là sản phẩm chứa quần thể vi sinh được cấy dạng lỏng hoạt động mạnh gấp 5 đến 10 lần vi sinh thông thường.

Lợi ích vi sinh:

Chuyên dùng giảm COD, BOD, TSS và hàm lượng chất rắn lơ lửng.

Cải thiện hiệu suất và duy trì sự ổn định của hệ thống xử lý nước thải.

Đẩy mạnh quá trình oxy hóa sinh học của các hợp chất hữu cơ, chất hữu cơ chậm phân hủy.

Giảm chết vi sinh do sốc tải. Giúp vi sinh hồi phục nhanh sự cố của hệ thống xử lý nước thải.

Cải thiện quá trình lắng của bể lắng. Đồng thời, giảm thể tích bùn sau xử lý,

Giảm thiểu và kiểm soát mùi hôi của hệ thống.

Tùy thuộc vào mức độ, quy mô hệ thống nước thải mà sử dụng liều lượng phù hợp. Liên hệ 0909 538 514 để được tư vấn chi tiết.

Ngoài ra, các nhà máy có thể sử dụng Vi sinh Microbe-Lift SA có công dụng chính là: Tăng cường quá trình phân hủy các hợp chất khó phân hủy sinh học và giảm bùn. Và Vi sinh Microbe-Lift OC-IND công dụng chính là kiểm soát và giảm thiểu mùi hôi.

Sử dụng vi sinh Microbe-Lift trong xử lý nước thải là phương pháp tối ưu và tiết kiệm chi phí cho các nhà máy. Hy vọng các thông tin sẽ giúp người đọc hiểu thêm về nguyên nhân, và cách xử lý nước thải trong ngành cao su một cách hiệu quả, nhanh chóng.

Cập nhật thông tin chi tiết về Đặc Trưng Của Nước Thải Cao Su trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!