Xu Hướng 2/2023 # Đá Mài Dao Đá Mài Tự Nhiên Và Đá Mài Tổng Hợp # Top 11 View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Đá Mài Dao Đá Mài Tự Nhiên Và Đá Mài Tổng Hợp # Top 11 View

Bạn đang xem bài viết Đá Mài Dao Đá Mài Tự Nhiên Và Đá Mài Tổng Hợp được cập nhật mới nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Đá mài nói chung là công cụ được sử dụng để làm sắc cạnh của các dụng cụ bằng thép và thực hiện thông qua mài và mài giũa .

Ví dụ về các dụng cụ thể được mài nhọn với một hòn đá mài bao gồm kéo , lưỡi hái , dao , dao cạo , và các công cụ như đục lưỡi cắt…

Đá mài dao có hai loại chính là đá tự nhiên và đá nhân tạo.

Đá thường có sẵn trong các lớp khác nhau, trong đó đề cập đến kích thước grit của các hạt mài mòn trong đá. Kích thước grit được cho là một số, cho biết mật độ không gian của các hạt(bao nhiêu hạt trên 1 inch vuông). Grit càng lớn thì đá mài càng có giá trị cao, mức độ hoàn thiện bề mặt càng cao khi mài.

Đá mài tự nhiên so với đá mài nhân tạo 

Nhà sử học La Mã Pliny mô tả việc sử dụng một số đá tự nhiên để mài mòn trong Lịch sử Tự nhiên của ông . Ông mô tả việc sử dụng cả đá dầu và nước và đưa ra nguồn gốc của các loại đá này.

Việc sử dụng đá tự nhiên để mài đã giảm đi với sự sẵn có rộng rãi của đá nhân tạo có kích thước chất lượng cao và phù hợp.

Kết quả là, các mỏ Honyama huyền thoại ở Kyoto , Nhật Bản, đã bị đóng cửa từ năm 1967. Ở Bỉ hiện chỉ có một mỏ duy nhất vẫn còn khai thác đá Coticules,

Đá mài tổng hợp hiện đại thường có chất lượng bằng đá tự nhiên, và thường được coi là vượt trội về hiệu suất mài do tính nhất quán của kích thước hạt và kiểm soát các tính chất của đá. 

Đá mài tự nhiên thường được đánh giá cao về vẻ đẹp tự nhiên của đá và sự hiếm có của chúng, làm tăng thêm giá trị của viên đá mài. Hơn nữa, mỗi loại đá tự nhiên khác nhau, chúng có chứa các hạt mài mòn với các kích thước grit mịn hơn so với các hạt hiện đang có sẵn trong đá nhân tạo. 

Một trong những loại đá tự nhiên được đánh giá cao nhất là “Bỉ Coticule” màu vàng xám, vốn là huyền thoại để mài cho lưỡi dao từ thời La Mã, và đã được khai thác trong nhiều thế kỷ từ Ardennes . Đá mài “Bỉ Blue” hơi thô và phong phú hơn được tìm thấy tự nhiên với Coticule màu vàng ở các tầng liền kề; do đó có sẵn các viên đá hai mặt, với một đường phân cách tự nhiên giữa các lớp màu vàng và màu xanh. Chúng được đánh giá cao về sự sang trọng và vẻ đẹp tự nhiên của đá. Đá này được coi là một trong những đá mài tốt nhất để mài dao thẳng.

Hòn đá cứng của rừng Charnwood ở tây bắc Leicestershire, nước Anh , đã được khai quật trong nhiều thế kỷ, 

Đá mài dao có thể là đá tự nhiên hoặc nhân tạo. Đá nhân tạo thường bao gồm một loại gốm như silicon carbide (carborundum) hoặc nhôm oxit(corundum). Đá mài tổng hợp thường mài nhanh hơn so với đá tự nhiên, thường có 2 mặt một mặt thô và một mặt mịn, cũng có nhiều loại chỉ làm một mặt. 

Đá tự nhiên thường được hình thành từ thạch anh , như Novaculite được tìm thấy ở các dãy núi Ouachita  ở Arkansas. Novaculite cũng được tìm thấy ở Syria và Lebanon, trước đây là một phần của đế chế Ottoman (Thổ Nhĩ Kỳ), do đó việc sử dụng tên cũ ở Mỹ của Thổ Nhĩ Kỳ.

Đá mài tự nhiên ở Nhật do địa chất của Nhật Bản nó hình thành một loại đá bao gồm các hạt silicat mịn trong một ma trận đất sét, hơi mềm hơn novaculite,

Đá Nhật Bản cũng là trầm tích. Nổi tiếng nhất thường được khai thác ở Quận Narutaki ở phía bắc Kyoto .

Đá mài tổng hợp của nhật cũng rất nổi tiếng và được bán rộng rãi trên khắp thế giới như một số hãng (Naniwa, King, Shapton…) 

         

Hướng Dẫn Lựa Chọn Đá Mài Dao Phù Hợp

Mài dao là công việc tưởng chừng đơn giản nhưng cũng lắm công phu, trong đó lựa chọn đá mài phù hợp là không thể không nhắc đến. Thớt Gỗ An Gia xin gởi đến các anh chị đầu bếp một ít kinh nghiệm để lựa chọn cho mình những viên đá mài ưng ý nhất.

Đá mài thô độ nhám 600-800 để mài dao cùn

✅ Đá có Grit 200 đến dưới 1000: loại này chỉ dùng mài dao đã quá cùn thành bén có thể tạm chấp nhận được. Dao đã bén sẵn tuyệt đối không được sử dụng đá này để mài dao vì độ nhám thấp sẽ làm cho lưỡi dao bị răng cưa, tệ hơn là có thể làm dao bị mẻ.

✅ Đá có Grit 1.000 đến 1.200: đá này chỉ dùng để mài dao bén sẵn vì đá rất trơn mịn, dao cùn mài đá này sẽ khiến cho bạn mỏi tay nhưng dao vẫn không bén lên được bao nhiêu.

✅  Đá có Grit 3.000: dùng để mài cho dao bén sắc nét hơn, sau khi dùng đá 1.000 đến 1.200 chúng ta sẽ chuyển sang mài đá 3.000. Với dao được mài đá này thì có thể cắt giấy ngọt như cắt bùn rồi đấy, đối với đầu bếp gia đình hoặc nhà hàng quán ăn quy mô nhỏ làm nhưng món không cần dao đặc biệt thì bén thì có thể dừng ở mức 3.000.

✅ Đá có Grit 6.000: nếu đã mài qua đá 3000 mà bạn vẫn chưa hài lòng thì có thể mài thêm đá 6.000. Đá Grit cao dành cho các đầu bếp chuyên nghiệp luôn giữ dao sắc bén đến mức không ngờ.

✅ Đá có Grit 8.000 đến 12.000 chỉ dành cho những siêu đầu bếp luôn luôn cần dao bén đến mức nhìn là lạnh gáy rồi, thường những viên đá có Grit cao ngất như vậy có giá thành cũng khiến chúng ta ngất luôn.

Đá mài độ nhám 3000 dùng mài dao bén sắc nét hơn.

Những Kiến Thức Về Đá Mài Dao Có Thể Bạn Chưa Biết

Mài dao tưởng như là công việc đơn giản nhưng thực chất lại rất công phu. Chúng ta thường có thói quen mua đá mài ngoài chợ hay siêu thj sau đó sử dụng chúng để mài tất cả các loại dao trong bếp. Tuy nhiên, điều này ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng dao và đó không phải là cách mài dao đúng, thậm chí còn làm cho tình trạng dao trở nên “tồi tệ” hơn. Vậy chúng ta phải lựa chọn đá mài như thế nào?

Phân loại đá mài

Đá mài dao rất đa dạng, trong đó có hai loại cơ bản đó là đá mài dầu và đá mài nước.

Đá mài dầu

Đá mài dầu là dòng đá mài bén dao cụ truyền thống được sử dụng khá phổ biến. Đá mài dầu như tên gọi sẽ sử dụng dầu hoặc mỡ khi mài. Đá mài dầu khá cứng, độ bền cao, khó mòn. Nhược điểm của chúng là không quá ráp và khi bài dao sẽ không quá bén. Chính vì vậy chứng chỉ thường được sử dụng để mài các loại dao Đức, châu Âu, các loại dao dày, nặng và mục đích sử dụng không quá tỉ mỉ như mổ xẻ, chặt,…

Đá mài nước

Khi sử dụng đá mài nước, ta phải đem ngâm đá ngập trong nước khoảng 10 – 15 phút trước khi mài. So với đá mài dầu thì đá mài nước mềm hơn, nhanh mòn, khi mài dao có thể ra cả bột đá. Tuy nhiên, loại đá này khi mài dao lại rất bén, nó có thể sử dụng cho cả dao châu Âu và châu Á, đặc biệt rất thích hợp để mài dao Nhật. Nếu trong gian bếp của bạn có nhiều loại dao thì việc lựa chọn đá mài nước là điều vô cùng hợp lý.

Độ nhám Grit của đá mài dao

Grit là chỉ số thể hiện độ nhám của viên đá. theo lý thuyết, độ nhám càng cao, đá mài càng mịn và mài dao càng sắc bén. Đối với từng loại dao chúng ta có thể lựa chọn đá có độ nhám Grit khác nhau.

Độ nhám từ 200 – 1000: Chuyên trị dao cùn, dao đang bén tuyệt đối không sử dụng đá mài này.

Độ nhám từ 1000 – 1200: Dùng cho dao bén sắn, mới sử dụng vài lần và cần mài bén lại như mới.

Độ nhám từ 3000: Sử dụng sau khi mài dao với đá 1000 để tiếp tục tăng thêm độ bén cho dao.

Độ nhám từ 6000: Mài dao sáng bóng, chuyên sử dụng để mài dao đầu bếp thái lát chuyên nghiệp.

Độ nhám từ 8000: Sử dụng cho dao của các siêu đầu bếp, thường không thông dụng vì giá rất đắt.

Lưu ý khi mài dao

Với đá nước, trước khi mài chúng ta phải đem ngâm ngập trong nước 10 – 15 phút.

Không sử dụng dao Nhật mài đá dầu bởi càng mài sẽ càng cùn, sứt mẻ.

Góc mài càng nhỏ, dao càng bén.

Với một vài hãng dao như Global hay KAI, chúng ta chỉ nên mài góc khoảng 10 – 15 độ, quá góc nghiêng này lưỡi dao sẽ rất dễ mẻ.

Các hãng dao Nhật thường bán thêm kẹp dao để người sử dụng gắn vào dao lúc mài, kẹp sẽ trở thành bệ đỡ giữ cho dao luôn nghiêng theo góc dưới 15 độ.

Chia sẻ:

Twitter

Facebook

Phân Biệt Đá Nhân Tạo Và Đá Tự Nhiên

Đá tự nhiên được hình thành trong tự nhiên, gồm 2 loại là đá Granite (đá hoa cương) và đá Marble (đá cẩm thạch). Trong đó:

+ Đá hoa cương: Là sự biến chất của đá vôi, đá dolomit hoặc đá carbonate… Sau quá trình biến chất kéo dài hàng trăm năm, tinh thể các loại đá sẽ cô đặc lại, biến thành các vân tinh thể xen lẫn nhau.

Đá nhân tạo: Là loại vật liệu composite, được tạo thành từ khoáng đá tự nhiên và các vật liệu độn như: phụ gia, chất xúc tác, chất tạo màu. Khoáng đá và vật liệu độn được gắn kết với nhau bằng nhựa polymer hoặc keo acrylic, vinyl ester.

Tùy thuộc hàm lượng và loại đá tự nhiên, keo kết dính mà có thể tạo ra những loại đá nhân tạo khác nhau. Song phổ biến nhất và được sử dụng nhiều hơn cả là đá nhân tạo gốc thạch anh với thành phần hơn 90% thạch anh tự nhiên – loại khoáng chất có độ cứng chỉ sau kim cương.

Để tiện so sánh, bài viết sẽ chủ yếu đề cập đến sự khác biệt giữa đá tự nhiên và đá nhân tạo gốc thạch anh.

Ngoài thành phần cấu tạo, có thể phân biệt đá nhân tạo và đá tự nhiên dựa vào những đặc điểm sau:

Màu sắc:

+ Đá hoa cương: màu sắc hạn chế, có vân tinh thể đá trên bề mặt

+ Đá cẩm thạch: có vân mây tự nhiên rất đẹp, màu sắc tươi tắn hơn đá hoa cương

+ Đá nhân tạo gốc thạch anh: Màu sắc đa dạng, từ đơn sắc đến đa sắc, có màu vân đá, có hạt hoặc ánh kim sa…

Độ cứng, khả năng chống thấm, chống xước:

+ Đá hoa cương: độ cứng cao, ít thấm nước

+ Đá cẩm thạch: tính xốp, mềm, dễ bị mẻ, dễ thấm nước, độ cứng không cao như đá hoa cương

+ Đá nhân tạo gốc thạch anh: Độ cứng rất cao, chịu được tác động của ngoại lực, chống thấm, chống xước rất tốt, không bị biến đổi cấu tạo khi tiếp xúc thường xuyên với nhiệt độ, độ ẩm, nước…

Trọng lượng: Mật độ đá trong đá tự nhiên lớn hơn đá nhân tạo nên đá tự nhiên nặng hơn đá nhân tạo khoảng 20 – 30%.

So về giá thành, đá tự nhiên có giá cao hơn đá nhân tạo, trong đó đá cẩm thạch đắt hơn đá hoa cương.

Ứng dụng của đá nhân tạo gốc thạch anh và đá tự nhiên

Tùy theo mục đích sử dụng, gu thẩm mỹ, điều kiện kinh tế mà đá nhân tạo gốc thạch anh và đá tự nhiên được ứng dụng trong những công trình khác nhau nhằm phát huy ưu điểm, hạn chế nhược điểm của từng loại đá.

+ Đá hoa cương: sàn nhà, mặt tiền, cầu thang bộ

+ Đá cẩm thạch: ốp tường, sàn sảnh đón, thang máy

+ Đá nhân tạo: đá mặt bàn ăn chống xước , mặt bàn bếp, bàn đảo, lavabo, bàn trà chống khuẩn…

Tuy nhiên, so với đá tự nhiên thì đá nhân tạo được ứng dụng rộng rãi hơn, nhờ những ưu việt về đặc tính, giá thành, khả năng thi công…

CÔNG TY CỔ PHẦN TIMESTONE VIỆT NAM

Địa chỉ: Khu đô thị mới Vạn Phúc, P. Vạn Phúc, Q.Hà Đông, TP Hà Nội

Điện thoại: 024.6260.2840

Hotline: 0982.008.191

Email: kinhdoanh.timestone@gmail.com

Cập nhật thông tin chi tiết về Đá Mài Dao Đá Mài Tự Nhiên Và Đá Mài Tổng Hợp trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!