Xu Hướng 2/2023 # Công Ty Môi Trường Xuyên Việt # Top 10 View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Công Ty Môi Trường Xuyên Việt # Top 10 View

Bạn đang xem bài viết Công Ty Môi Trường Xuyên Việt được cập nhật mới nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

OXY HÓA NÂNG CAO – FENTON

1.

Cơ sở lý thuyết cho quá trình Fenton

Năm 1894 trong tạp chí Hội hóa học Mỹ đã công bố công trình nghiên cứu của J.H.Fenton, trong đó ông quan sát thấy phản ứng oxy hóa axit malic bằng H2O2 đã được gia tăng mạnh khi có mặt các ion sắt. Sau đó, tổ hợp H2O2 và muối sắt Fe2+

được sử dụng làm tác nhân oxy hóa rất hiệu quả cho nhiều đối tượng rộng rãi các chất hữu cơ và được mang tên “ tác nhân Fenton” (Fenton Reagent).

1.1.

  

Cơ sở 

            Hệ tác nhân Fenton đồng thể (Fenton cổ điển) là một hỗn hợp gồm các ion sắt hóa trị 2 và H2O2, chúng tác dụng với nhau sinh ra các gốc tự do *HO, còn Fe2+ bị oxi hóa thành Fe3+.

Fe2+ + H2O2 ® Fe3+ + *HO + OH-    (k = 63 l.mol-1.s-1)           (1.1)

            Phản ứng này được gọi là phản ứng Fenton vì Fenton là người đầu tiên đã mô tả quá trình này năm 1894.

            Những ion Fe2+ mất đi sẽ được tái sinh lại nhờ Fe3+ tác dụng với H2O2 dư theo phản ứng:

Fe3+ + H2O2® Fe2+ + H+ + *HO2. (k < 3.10-3 l.mol-1.s-1)         (1.2)

            Từ những phản ứng trên chứng tỏ tác dụng của sắt đóng vai trò là chất xúc tác. Quá trình khử Fe3+ thành Fe2+ xảy ra rất chậm, hằng số tốc độ phản ứng rất nhỏ so với phản ứng (1.1), vì vậy sắt tồn tại sau phản ứng chủ yếu ở dạng Fe3+.

            Gốc *HO sinh ra có khả năng phản ứng với Fe2+ và H2O2, nhưng quan trọng nhất là là có khả năng phản ứng với  nhiều chất hữu cơ tạo thành các gốc hữu cơ có khả năng phản ứng cao.

                                           *HO  + H2O2 ® H2O + *HO2             (1.3)

                                           *HO  + Fe2+ ® OH- + Fe3+               (1.4)

                                           *HO  + RH ® H2O + *R                      (1.5)

            Gốc *R có thể oxy hóa Fe2+, khử Fe3+ hoặc dimer hóa theo những phương trình phản ứng sau: 

                                           *R + Fe2+   ® Fe3+ + RH                    (1.6)

                                           *R + Fe3+   ® Fe2+ + “sản phẩm”       (1.7)

                                            *R + *R   ® “sản phẩm”                      (1.8)

            Gốc *HO2 có thể tác dụng với Fe2+, Fe3+ theo các phương trình phản ứng sau:

                                           *HO2 + Fe2+   ® HO2- + Fe3+              (1.9)

                                           *HO2 + Fe3+   ® H+ + O2 + Fe3+         (1.10)

            Phương trình phản ứng Fenton tổng cộng có dạng: 

Fe2+ + H2O2 + RH ® Fe3+ + H2O + CO2            (1.11)

Mặc dù tác nhân Fenton đã được biết hàng thế kỷ nay và thực tế đã chứng minh là một tác nhân oxi hóa rất mạnh do sự hình thành gốc hydroxyl *HO trong quá trình phản ứng, nhưng cơ chế của quá trình Fenton cho đến nay vẫn đang còn tranh cãi và tuyệt đại đa số các nhà nghiên cứu thừa nhận sự hình thành gốc hydroxyl *HO là nguyên nhân của khả năng oxy hóa cao của tác nhân Fenton.

1.2.

Ưu điểm

Việc lựa chọn quá trình Fenton vào nghiên cứu xử lý nước, nước thải là nhờ những ưu điểm sau:

-   Các tác nhân H2O2 và các muối sắt II tương đối rẻ và có sẵn, đồng thời không độc hại, dễ vận chuyển, dễ sử dụng.

-   Hiệu quả oxi hóa được nâng cao rất nhiều so với H2O2 sử dụng một mình. Áp dụng quá trình Fenton để xử lý nước và nước thải sẽ dẫn đến khoáng hóa hoàn toàn các chất hữu cơ thành CO2, H2O và các iôn vô cơ,…hoặc phân hủy từng phần, chuyển các chất hữu cơ khó phân hủy sinh học thành các chất mới có khả năng phân hủy sinh học nhờ vào tác nhân hydroxyl *HO được sinh ra  trong quá trình phản ứng.

-   Tạo điều kiện thuận lợi cho các quá trình xử lý sinh học tiếp sau.

-   Nâng cao hiệu quả xử lý của toàn bộ hệ thống.

-   Do tác dụng oxy hóa cực mạnh của *HO so với các tác nhân diệt khuẩn truyền thống (các hợp chất của clo) nên ngoài khả năng tiêu diệt triệt để các vi khuẩn thông thường, chúng còn có thể tiêu diệt các tế bào vi khuẩn và virus gây bệnh mà clo không thể diệt nổi.

1.3.

Các yếu tố ảnh hưởng

           

Ø  Độ pH

            Trong phản ứng Fenton, độ phân hủy và nồng độ Fe2+ ảnh hưởng rất đến tốc độ phản ứng và hiệu quả phân hủy các chất hữu cơ. Nguyên nhân là trong môi trường acid  thì sự khử Fe3+® Fe2+ xảy ra dễ dàng thuận lợi cho quá trình tạo thành gốc hydroxyl *HO, trong môi trường pH cao thì Fe3+ ® Fe(OH)3 làm giảm nguồn tạo ra Fe2+. Nói chung phản ứng Fenton đồng thể xảy ra thuận lợi khi pH < 4.

Ø  Tỷ lệ Fe2+: H2O2 và loại ion Fe ( Fe2+ hay Fe3+).

Tốc độ phản ứng tăng khi tăng  nồng độ H2O2, đồng thời nồng độ H2O2 lại phụ thuộc vào nồng độ chất ô nhiễm cần xử lý, đặc trưng bằng tải lượng COD. Theo kinh nghiệm, tỷ lệ mol/mol H2O2 : COD thường  0,5 – 1 :1.

Tỷ lệ Fe2+ : H2O2 nằm trong khoảng 0,3 -1 : 10 mol/mol.

Việc sử dụng ion Fe2+ hay Fe3+ không ảnh hưởng gì đến tác dụng xúc tác cho phản ứng Fenton ( dựa vào phản ứng (1.1) và (1.2)) . Tuy nhiên, khi sử dụng H2O2 với liều lượng thấp (< 10-15 mg/l H2O2) nên sử dụng Fe2+ sẽ tiết kiệm được hóa chất.

Ø  Các anion vô cơ

Một số anion vô cơ thường gặp trong nước thải là những ion cacbonat (CO32-), bicacbonat (HCO3-), Clorua (Cl-)sẽ tóm bắt các gốc hydroxyl *HO làm hao tổn số lượng gốc hydroxyl, giảm mất khả năng phản ứng oxi hóa,…Những chất tóm bắt này gọi chung là những chất tìm diệt gốc hydroxyl, những phản ứng săn lùng như sau:

*HO + CO32- ® *CO3 + OH-                 (1.12)

*HO + Cl ® *Cl + OH-                            (1.13)

            Nói chung, các ion cacbonat (CO32-), bicacbonat (HCO3-), Clorua (Cl-)thường có ảnh hưởng kìm hãm tốc độ phản ứng nhiều nhất. Để hạn chế các yếu tố ảnh hưởng trên cần chỉnh pH sang môi trường axit để chuyển cacbonat, bicacbonat sang cacbonic axit (không phải chất tìm diệt gốc hydroxyl). Ngoài ra, một số anion vô cơ khác như các gốc sunfat (SO42-), Nitrat (NO3-), photphat (PO43-) cũng có thể tạo thành những phức chất không hoạt động với Fe3+ làm cho hiệu quả của quá trình Fenton giảm đi nhưng ảnh hưởng này ở mức độ thấp.

1.4.

Các nghiên cứu, ứng dụng

Trong những năm gần đây, hệ xúc tác Fenton được nghiên cứu rất mạnh và phát triển rộng hơn bằng nhiều công trình trên thế giới không những ở dạng tác nhân Fenton cổ điển (H2O2/Fe2+) và tác nhân Fenton biến thể (H2O2/Fe3+) mà còn sử dụng những ion kim loại chuyển tiếp và các phức chất của chúng ở trạng thái oxi hóa thấp như Cu(I), Cr(II) và Ti(III) tác dụng với H2O2 để tạo ra gốc *HO, được gọi chung là các tác nhân kiểu như Fenton ( Fenton – like Reagent).

Thông thường khi áp dụng vào xử lý nước và nước thải, quá trình Fenton đồng thể gồm 4 giai đoạn:

1.  Điều chỉnh pH phù hợp

Phản ứng Fenton đồng thể xảy ra thuận lợi khi pH < 4.

2.  Phản ứng oxi hóa

Trong giai đoạn phản ứng oxi hóa xảy ra sự hình thành gốc *HO hoạt tính và phản ứng oxi hóa chất hữu cơ. Gốc *HO sau khi hình thành sẽ tham gia vào phản ứng ôxi hóa các hợp chất hữu cơ có trong nước cần xử lý. Phản ứng oxy hóa các chất hữu cơ diễn ra như sau:

RHX + H2O2 ® H2O + X- + CO2 + H+                         (1.14)

RHX: hợp chất hữu cơ

X: đại diện cho halide (chất gồm halogen và nguyên tố hay gốc khác)

Nếu hợp chất không có halogen thì phản ứng chỉ tạo ra CO2 và H2O. Ngoài ra, gốc *HO còn có khả năng chuyển chất hữu cơ từ dạng cao phân thành các chất hữu cơ có khối lượng phân tử thấp

       CHC (cao phân tử) +*HO ® CHC (thấp phân tử) + CO2 + H2O + OH-    (1.15)

2.

Trung hòa và keo tụ

                                  Fe3+ + 3OH- ® Fe(OH)3                                   (1.16)

Kết tủa Fe(OH)3 mới hình thành sẽ thực hiện các cơ chế keo tụ, đông tụ, hấp phụ một phần các chất hữu cơ chủ yếu là các chất hữu cơ cao phân tử.

3.

Quá trình lắng

Các bông keo sau khi hình thành sẽ lắng xuống  khiến làm giảm COD, màu, mùi trong nước thải. Sau quá trình lắng các chất hữu cơ còn lại (nếu có) trong nước thải chủ yếu là các hợp chất hữu cơ có khối lượng phân tử thấp sẽ được xử lý bổ sung bằng phương pháp sinh học hoặc bằng các phương pháp khác.

Ø  Các nghiên cứu, ứng dụng của quá trình Fenton trên thế giới

-   Flaherty et al. (1992) đã áp dụng quá trình Fenton để xử lý nước thải chứa thuốc nhuộm hoạt tính Reactive Blue 15. Nước thải có pH 12, độ kiềm CaCO3 21.000 gl/l, COD 2.100 mg/l và tổng nồng độ đồng 14 mg/l. Nồng độ Fe2+ giữ ở 2.10-2 M, pH chỉnh xuống 3,5. Trong thí ở dòng liên tục, phản ứng xảy ra trong thiết bị phản ứng dung tích 1 lít, được khuấy trộn trong 2 giờ. Kết quả, giảm được 70% COD. Sau khi lắng 24 giờ, nồng độ đồng trong nước đã lắng trong chỉ còn 1 mg/l, tương ứng với mức độ xử lý 93%.

-   Vella et al.(1993) đã tiến hành nghiên cứu phân hủy Tricloetylen (TCE) trong nước với nồng độ pha chế 10mg/l bằng quá trình Fenton. Phản ứng thực hiện ở giữa 3,9 và 4,2 với tỷ lệ mol Fe2+: H2O2 bằng 0,2 và sử dụng liều lượng H2O2 là 53 và 75 mg/l. Kết quả cho thấy khi thí nghiệm với H2O2 53 mg/l hoặc cao hơn, trên 80% TCE bị phân hủy sau 2 phút.

-   Hunter (1996) đã nghiên cứu xử lý 1,2,3- Triclopropan với nồng độ ban đầu là 150 mg/l và cho thấy điều kiện xảy ra tốt nhất khi pH từ 2,0 đến 3,3. Khi tăng nồng độ Fe2+ có khả năng làm tăng tốc độ phân hủy 1,2,3- Triclopropan.

Ø  Các nghiên cứu, ứng dụng của quá trình Fenton ở Việt Nam

Với tình trạng ô nhiễm ở Việt Nam hiện nay, phương pháp Fenton đã được một số cơ sở ứng dụng trong xử lý nước thải. Công nghệ này thường được áp dụng để xử lý các loại nước thải ô nhiễm bởi các chất hữu cơ bền vững, khó hoặc không thể phân hủy sinh học như nước thải dệt nhuộm, hóa chất… Có thể đưa ra một số dẫn chứng cụ thể sau:

-   Trung tâm công nghệ hóa học và môi trường (Liên hiệp các Hội khoa học kỹ thuật Việt Nam) đã nghiên cứu và áp dụng thành công công nghệ ECHEMTECH xử lý nước thải sản xuất thuốc trừ sâu tại Công ty thuốc trừ sâu Sài Gòn. Nhờ áp dụng quá trình công nghệ cao Fenton vào xử lý nước thải kết hợp với phương pháp sinh học, hiệu quả phân hủy các loại thuốc bảo vệ thực vật như thuốc trừ sâu, trừ cỏ, gốc clo hữu cơ, photpho hữu cơ… đạt trên 97-99%.

-   Viện di truyền Nông nghiệp Việt Nam đã nghiên cứu ra hoạt chất C1, C2 với tác nhân Fenton để làm sạch nước và khử mùi hôi của nước. C1 là loại bột khi hòa lẫn trong nước sẽ tạo nên sự tăng đột ngột độ pH và tất cả các kim loại nặng đang hòa tan sẽ chuyển sang kết tủa. C2 giúp lắng nhanh các chất kết tủa đang lơ lửng, tác nhân  Fenton là chất ôxy hóa nhanh làm nước sạch thêm và mất mùi, cho nước đảm bảo tưới tiêu và sinh hoạt. 

-   Nước rác từ các bãi chôn lấp chất thải rắn đô thị có chứa các chất hữu cơ khó phân huỷ sinh học. Cho nên sau khi xử lý bằng các công trình sinh học khác nhau thì COD nước rác vẫn còn cao, dao động từ 600-900 mg/l và chưa đạt TCVN 5945:2005 loại C. Các nghiên cứu của Khoa Môi Trường, Đại học Bách Khoa TP. HCM cho thấy phản ứng Fenton cho phép xử lý COD nước rác xuống thấp hơn 100 mg/l. Tuy nhiên, phương pháp này vẫn chưa được áp dụng bởi chi phí hóa chất cao, tuỳ vào nồng độ chất hữu cơ trong nước rác mà chi phí hóa chất có thể từ 25.000-40.000 đồng/m3 nước rác cần xử lý. Do vậy, cần thiết phải nghiên cứu sâu hơn về động học phản ứng Fenton xử lý các chất hữu cơ khó phân huỷ sinh học trong nước rác nhằm có thể điều khiển, nâng cao hiệu quả của quá trình này nhằm hạ thấp chi phí xử lý. Nhóm tác giả  đã đề xuất giải pháp sử dụng hiệu quả oxy già dư và Fe2+ theo bậc trong quá trình oxy hóa Fenton.

             HOTLINE: 0903 018135 Email: Moitruongxuyenviet@gmail.com 

Tư vấn miễn phí:

CÔNG TY TNHH MÔI TRƯỜNG XUYÊN VIỆT

Địa chỉ: 537/18/4 Nguyễn Oanh, Phường 17, Quận Gò Vấp, TP.HCM

(Địa chỉ cũ: B30 Khu Chung Cư An Lộc, Phường 17, Quận Gò Vấp, TPHCM)

Điện thoại: (+84) 028 3895 3166

Hotline: 0903.018.135 – 0918.280.905

Email: moitruongxuyenviet@gmail.com – info@moitruongxuyenviet.com

Fax: (+84) 028 3895 3188

Chúng tôi rất vui được giải đáp những thắc mắc của bạn. Trân trọng!

Haymora.com: Website Tìm Hiểu Môi Trường Làm Việc Công Ty

data-full-width-responsive=”true”

Có khi nào bạn muốn tìm hiểu về môi trường làm việc một công ty nào đó nhưng loay hoay không biết tìm thông tin ở đâu?

Nhất là khi muốn tìm việc và có một vị trí khá phù hợp với mình nhưng công ty tuyển dụng có môi trường làm việc thế nào, phúc lợi, lương bổng ra sao, phỏng vấn có gì đặc biệt thì hoàn toàn mù mờ ngoài những công ty chung chung họ đăng trên website.

Tìm trên Google thì cũng có vài website đánh giá nhưng công ty bạn cần thì lại không có, hoặc có thì lại được đánh giá không kiểm soát đọc nghe thấy khá bất ổn. Tuy nhiên vấn đề có thể được giải quyết: có một website chuyên về review đánh giá công ty khá bài bản có thể giúp giúp được bạn, Haymora.com.

Xem tổng quan thì Haymora không phải là mô hình quá mới mà đã có vài site tương tự nổi tiếng trên thế giới. Tuy nhiên Haymora là một trong những website đánh giá công ty đầu tiên tại Việt Nam có đầu tư nghiêm túc, có thông tin về các công ty rõ ràng, có kiểm soát thông tin nên chất lượng các đánh giá khá là ổn.

Tuy còn mới và còn có thể cải tiến phát triển thêm nhưng với những chức năng đã có cũng có thể giúp ích bạn khác nhiều. Chúng ta thử tìm hiểu xem Haymora có gì.

#1. Thông tin công ty (company profile)

Thông tin về các công ty như môi trường làm việc, văn hóa, lịch sử công ty được Haymora tổng hợp khá đầy đủ.

Bạn có thể xem nhiều thông tin về một công ty hơn là chính trên website của công ty đó. Đã có hơn một nghìn công ty thuộc hơn 20 ngành nghề được đăng tải trên Haymora, trong đó có khá nhiều công ty IT.

Hình ảnh công ty, video… cũng được đăng kèm giúp bạn có nhiều thông tin hơn. Ngoài ra Haymora còn chịu khó tìm tòi các bài báo nói về môi trường làm việc của công ty xem cũng khá thú vị.

data-full-width-responsive=”true”

Đây có lẽ là phần bạn mong chờ nhất. Đánh giá được thực hiện bởi những người đã từng làm việc trong công ty nên có khá nhiều thông tin hữu ích.

Có ba mục để người đánh giá: điều gì làm bạn thích, không thích về công ty và công ty nên cải tiến điều gì để môi trường làm việc tốt hơn.

Ngoài ra còn có phần xếp hạng (rating) từ 1 đến 5 sao cho 7 tiêu chí khác nhau: lương/quyền lợi, cân bằng công việc cuộc sống, đào tạo, quản lý, văn phòng làm việc, văn hóa công ty, cơ hội thăng tiến theo. Bạn cũng có thể xem phần trăm bao nhiêu người tham giá đánh giá khuyến khích bạn gia nhập công ty.

Do còn mới nên thông tin về mức lương của các vị trí chưa nhiều. Tuy nhiên nếu may mắn bạn có thể xem được các mức lương tham khảo cho các vị trí khác nhau trong công ty đó.

Các thông tin đó có thể giúp biết được mình nên đàm phán lương thế nào khi phỏng vấn, hoặc cũng có thể giúp bạn có thêm thông tin để quyết định có nên chuyển đến một nơi trả mức lương khác biệt với lương hiện có của mình hay không.

Có đến gần 30 tiêu chí về phúc lợi được liệt kê. Nếu công ty có phúc lợi nào thì sẽ được làm nổi bật và bạn sẽ biết có bao nhiêu người xác nhận công ty các phúc lợi đó, làm tăng thêm độ tin cậy của thông tin.

Các phúc lợi có thể liệt kê: Chế độ lương hấp dẫn, tăng lương hàng năm, chế độ thưởng hấp dẫn, kiểm tra sức khỏe định kỳ…

Nếu bạn lo lắng về chuện phỏng vấn vào công ty thì có thể tìm xem những kinh nghiệm về phỏng vấn được chia sẻ ở đây. Bạn sẽ biết mình có thể cần thi tuyển không, có câu hỏi phỏng vấn gì thú vị và các thông tin hữu ích khác.

Bạn cũng có thể tham gia đóng góp cho cộng đồng bằng cách đánh giá các công ty bạn đã từng làm việc để giúp những người khác có được thông tin họ cần. Bạn có thể đánh giá công ty đã hoặc chưa có thông tin (profile) trên Haymora.

Trong trường hợp chưa có, sau khi đánh giá bạn chỉ cần điền thêm địa chỉ website của công ty đó và nhân viên của Haymora sẽ kiểm tra và đăng tải thông tin công ty và đánh giá của bạn lên trang web.

Các đánh giá của bạn sẽ đảm bảo được giữ nguyên không bị can thiệp và trừ khi bạn phá vỡ quy tắc được quy định bởi ban quản trị website, tất cả các thông tin đánh giá của bạn đều được hiển thị.

Một điều khiến bạn yên tâm là các đánh giá của bạn đều là ẩn danh dù cho bạn phải đăng nhập trước khi gửi đánh giá. Công ty không thể biết bạn là ai dù bạn có đánh giá về những mặt chưa tốt về công ty.

Và cuối cùng, bạn có biết Haymora có nghĩa là gì không? Haymora chính là Hãy Mở Ra, mở ra cánh cửa luôn đóng kín của các công ty để mọi người cùng tìm hiểu.

Hy vọng bạn tìm được những thông tin mình cần trên website này và cùng chung tay đóng góp để Haymora ngày càng hữu ích hơn cho mọi người.

Công Ty Môi Trường Chuyên Xử Lý Nước Thải, Xử Lý Khí Thải Gree

1. Xử lý nước thải bằng công nghệ mới Minicell tích hợp 5 in 1 (keo tụ, tạo bông, lắng, tuyển nổi và cô đặc bùn)

Đây là công nghệ tiên tiến mới có mặt tại Việt Nam từ năm 2016 đã thành công với nhiều dự án xử lý nước thải lớn như Masan, Minh Phú, Biwase, Trung Sơn… Công nghệ Minicell có nhiều ưu điểm hơn các công nghệ khác trên thi trường như:

Tổng mức đầu tư cạnh tranh với công nghệ truyền thống trong nước. Vận hành hệ thống 1500m3/ngày đơn giản chỉ với 1 công nhân.

Thiết bị xử lý nước thải Minicell rất tiết kiệm diện tích vì thời gian lưu nước chỉ 8 phút thấp hơn 15 – 38 lần so với công nghệ truyền thống có thời gian lưu nước từ 2 – 5h.

Tiết kiệm 40% chi phí vận hành hóa chất so với công nghệ truyền thống (chi phí thực tế vận hành dự án xử lý nước thải tẩm bột chiên tôm nhà máy thủy sản Minh Phú năm là 2.400 VNĐ/m3).

Công nghệ lắng ngược giúp giảm hơn 50% lượng bùn hóa lý sinh ra với độ ẩm thấp hơn 8 lần so với công nghệ truyền thống. Nồng độ bùn sau cô đặc từ thiết bị có thể đạt đến 8,2% giúp giảm chi phí xử lý bùn và công suất máy ép bùn.

Hiệu quả xử lý nước thải nhiềm dầu đạt đến 100% (dự án xử lý nước thải tẩm bột chiên tôm nhà máy thủy sản Minh Phú).

Hiệu quả xử lý Photpho tổng đạt đến 96% và Nitơ tổng đạt đến 67%.

Hiệu suất xử lý vi sinh đạt đến 94% mà không cần dùng đến hóa chất khử trùng như công nghệ truyền thống.

Hóa chất châm trực tiếp vào đường ống. Không cần bể khuấy trộn vào tạo bông như các sản phẩm khác.

Có khả năng xử lý những chất hòa tan như COD, amoni, nitrit, nitrat với hiệu suất lên đến 67% mà các công nghệ khác không xử lý được.

2. Xử lý nước thải bằng phương pháp vật lý

Tổng Công Ty Bảo Việt Nhân Thọ

Giới thiệu

Là một thành viên của tập đoàn Bảo Việt, Bảo Việt Nhân Thọ chính thức được thành lập và đi vào hoạt động từ tháng 6 năm 1996. Năm 2004, Bảo Việt Nhân thọ tách khỏi Tổng Công ty Bảo hiểm Việt Nam. Năm 2007, Bảo Việt Nhân thọ chuyển đổi thành Tổng Công ty Bảo Việt Nhân thọ hoạt động theo mô hình Công ty TNHH MTV do Tập đoàn Bảo Việt sở hữu 100% vốn.

Tổng Công ty Bảo Việt Nhân thọ (Bảo Việt Nhân Thọ) là một trong những đơn vị đầu tiên tại Việt Nam cung cấp dịch vụ bảo hiểm nhân thọ. Trong những năm hoạt động công ty luôn khẳng định vị thế dẫn đầu với nguồn tài chính mạnh, đội ngũ CBCNV có trình độ chuyên môn tốt. Trong những năm hoạt động trên thị trường, Bảo Việt Nhân Thọ đã thực hiện chi trả và đáo hạn với hơn 1,2 triệu khách hàng với số tiền hơn 30 tỷ đồng, Bên cạnh đó, tổng công ty còn đang cung cấp cho khách hàng 50 sản phẩm các loại nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu bảo vệ, đầu tư tài chính của người dân Việt Nam cùng với mạng lưới rộng khắp trên 63 tỉnh thành và hơn 300 điểm phục vụ khách hàng cũng là một ưu điểm vượt trội của Bảo Việt Nhân Thọ. Những con số kể trên đã cho thấy sức mạnh cũng như uy tín của Bảo Việt Nhân Thọ tại Việt Nam. Tầm nhìn đến năm 2020 Tổng công ty phấn đấu là doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ hàng đầu tại Việt Nam, chuyên cung cấp những sản phẩm bảo hiểm nhân thọ tin cậy, thân thiện và chuyên nghiệp.

Cập nhật thông tin chi tiết về Công Ty Môi Trường Xuyên Việt trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!