Xu Hướng 3/2024 # Công Nghệ Igbt Và Những Tính Năng Ưu Việt # Top 11 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Công Nghệ Igbt Và Những Tính Năng Ưu Việt được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

IGBT ngày nay được áp dụng rộng rãi trong ngành điện công nghiệp đặc biệt là trong các bộ biến tần, máy hàn điện tử và máy cắt plasma. Qua bài viết này chúng ta sẽ thấy được vì sao công nghệ này lại trở nên phổ biến như vậy.

Trước tiên ta sẽ tìm hiểu xem công nghệ IGBT là gì? IGBT là viết tắt của cụm từ tiếng anh Insulated Gate Bipolar Transistor là một loại Transistor có cực điều khiển cách ly, là loại linh kiện bán dẫn công suất 3 cực. IGBT kết hợp khả năng đóng cắt nhanh của mosfet và có khả năng chịu tải lớn của Transistor thông thường, IGBT là một phần tử trong các thiết bị điện hoạt động và điều khiển bằng điện áp, do đó công suất điều khiển yêu cầu sẽ cực nhỏ.

IGBT với Thysistor và Mosfet

IGBT là loại van với công suất ấn tượng. Khác với Thysistor, IGBT cho phép bạn đóng cắt nhanh chóng bằng cách đặt điện áp điều khiển lên hai cực G và E. Điện áp ra bạn đo được trên van rất đồng dạng với điện áp điều khiển. IGBT thường sử dụng trong các mạch biến tần hay những bộ băm xung áp một chiều. Driver của IGBT cũng sẵn có ở Việt Nam, tuy nhiên giá cả khá cao.

Về cấu trúc bán dẫn, IGBT gần giống với mosfet, tuy nhiên nó có thêm lớp nối với Collector tạo nên cấu trúc bán dẫn p-n-p giữa Emiter (tương tự với cực gốc) với Collector (tương tự cực máng), mà không là n-n như ở mosfet. IGBT có thể coi tương đương với Transistor p-n-p với dòng base được điều khiển bằng một mosfet.

Ưu điểm, hạn chế

Ưu điểm:

Cho phép việc đóng cắt dễ dàng, chức năng điều khiển nhanh chóng

Chịu áp lớn hơn MOS, thường là 600V tới 1.5kV,  một số loại lớn hơn thì hơi đặc biệt.

Tải dòng lớn, cỡ xấp xỉ 1KA. Sụt áp bé và điều khiển bằng áp.

Hạn chế:

Tuy có những ưu điểm nổi bật như trên nhưng công nghệ này cũng tồn tại một số hạn chế đáng lưu tâm

tần số

Tần số thấp hơn so với MOS. Với các ứng dụng cần tần số cao áp 400V thì MOS vẫn được ưu tiên hơn. Nếu IGBT hoạt động ởcao thì sụt áp sẽ lớn hơn.

Công suất vừa và nhỏ. 

Giá thành cao hơn so với các linh kiện khác như mosfet.

Ứng dụng IGBT

Công nghệ IGBT được áp dụng trong nhiều lĩnh vực thuộc ngành điện công nghiệp, cụ thể công nghệ IGBT được sử dụng trong các máy hàn công nghiệp, các thiết bị điện công nghiệp, các mạng điện công nghiệp, bộ biến tần… Máy hàn điện tử ứng dụng công nghệ mới IGBT tiên tiến và hiện đại hơn rất nhiều, máy hàn sử dụng công nghệ IGBT có mối hàn đẹp và sáng hơn không có xỉ, tiết kiệm điện năng, dòng ổn định hơn, trọng lượng nhẹ và dễ sử dụng

IGBT được bật và tắt theo trình tự để tạo xung với các độ rộng khác nhau từ điện áp tuyến dẫn một chiều được trữ trong tụ điện.

Bằng cách sử dụng điều biến độ rộng xung hoặc PWM, IGBT có thể được bật và tắt theo trình tự giống với sóng dạng sin được áp dụng trên sóng mang. Ngoài ra trong biến tần IGBT còn có tác dụng làm giảm sóng hài trong các mạng điện công nghiệp

Không chỉ trong công nghiệp, IGBT còn được ứng dụng rộng rãi trong điện dân dụng khi được tích hợp vào những chiếc bếp từ. IGBT là công cụ đắc lực trong việc chuyển mạch điện của bếp điện từ, giúp người tiêu dùng có thể điều khiển nhanh chóng. Đây là linh kiện quan trọng số 1 trong bếp từ, nó được gọi là sò công suất IGBT

“BKAII – Thiết bị truyền thông TỐT nhất với giá CẠNH TRANH nhất!”

So Sánh 2 Công Nghệ Hàn: Mosfet Với Igbt

1.Công nghệ hàn Mosfet (Metal Oxide Semiconductor Field Effect Transistor) Hình ảnh bên trong của máy hàn điện tử sử dụng công nghệ MOSFET

Đối với các dòng thiết bị máy hàn điện tử được trang bị công nghệ MOSFET, chúng sẽ đều có cấu tạo chung bao gồm 3 phần được phân chia trên 3 bo mạch khác nhau và mỗi bo mạch sẽ có cho mình một nhiệm vụ riêng biệt bao gồm chuyển đổi dòng điện từ 220V sang điện 1 chiều, điều chỉnh dòng điện và sau cùng là tinh chỉnh đầu ra của dòng điện (hay còn có một tên gọi khác thân thuộc hơn đó là điều chỉnh dòng hàn): – Bo mạch số 1 có tác dụng tích điện chuyển đổi dòng điện từ 220v sang dòng điện 1 chiều. – Bo mạch số 2 có tác dụng nắn chỉnh dòng điện theo các mức khác nhau. – Bo mạch số 3 có tác dụng điều chỉnh đầu ra của dòng điện theo từng mức để phóng ra tia lửa điện mạnh hay yếu như ta hiểu là chỉnh dòng hàn.

1 2 3 là hiển thị 3 bo mạch trên máy công nghệ MOSFET

Đặc biệt với các công nghệ khác cũng hoạt động tương tự như thế này cũng có 3 bo mạch như vậy, nhưng công nghệ MOSFET khác biệt hơn là ở bo mạch số 3. Gắn trên bo mạch số 3 có 6 linh kiện điện tử, một mặt gắn vào miếng nhôm tản nhiệt còn chân được gắn vào bo mạch, cứ như vậy 2 bên mỗi bên có 6 linh kiện đó, tổng cộng là 12 linh kiện. Người ra gọi đó là con “sò công suất”, sò công suất này có tác dụng là đưa dòng điện ra ngoài với cường độ mạnh nhất để tạo ra dòng hàn với điện áp cao nhất ( chính vì thế máy càng nhiều “sò công suất” thì máy hàn càng khỏe và càng bền). Ngoài ra ở bo mạch số 2 cũng có tương tự 6 linh kiện điện tử cũng được gắn tương tự như bo mạch số 3 gọi là “đi- ốt”. Các đi ốt này có tác dụng nắn chỉnh dòng điện và bảo vệ dòng điện khi quá tải, chúng tương ứng với số sò trên bo mạch số 3.

– Các thiết bị máy hàn được trang bị công nghệ MOSFET có mức tuổi thọ làm việc lâu dài hơn so với các dòng thiết bị máy hàn truyền thống thông thường. – Sở hữu khả năng vận hành với cường độ dòng điện và tần suất cao hơn so với các thiết bị máy hàn có công nghệ IGBT. – Giá thành rẻ, dễ thay thế và sửa chữa.

– Khả năng chịu đựng tải kém hơn so với các thiết bị máy hàn trang bị công nghệ IGBT.

2.Công nghệ hàn điện tử IGBT Cấu trúc mạch tương đương IGBT, công nghệ thường sử dụng trong máy hàn Inox mỏng

Công nghệ hàn điện tử IGBT là một mạch điện có cấu tạo bao gồm các Transistor sở hữu cực điều khiển cách ly được tạo nên bởi những linh kiện bán dẫn công suất 3 cực. Một đặc điểm nổi bật của các Transistor có trong mạch IGBT đó là sở hữu khả năng đóng cắt nhanh của công nghệ hàn MOSFET cũng như có khả năng chịu tải lớn hơn nhiều so với các Transistor thông thường nhằm hạn chế những sự cố ngoài ý muốn có thể xảy ra trong quá trình vận hành của các thiết bị hàn. Sở dĩ công nghệ hàn IGBT rất được ưa chuộng trong khoảng thời gian gần đây chính là do bản chất là một phần tử được điều khiển bằng điện áp, chính vì vậy nên nó yêu cầu mức công suất điều khiển rất nhỏ. Bên cạnh đó, IGBT còn cho phép người sử dụng có thể thoải mái đóng ngắt bằng cách đặt điện áp điều khiển lên hai cực G và E.

– Cho phép việc đóng cắt dễ dàng, chức năng điều khiển nhanh chóng – Chịu áp lớn hơn MOS, thường là 600V tới 1.5kV, một số loại lớn hơn thì hơi đặc biệt. – Tải dòng lớn, cỡ xấp xỉ 1KA. Sụt áp bé và điều khiển bằng áp. – Tiết kiệm điện năng hơn máy hàn MOSFET.

– Tuy có những ưu điểm nổi bật như trên nhưng công nghệ này cũng tồn tại một số hạn chế đáng lưu tâm – Tần số thấp hơn so với MOSFET. Với các ứng dụng cần tần số cao áp 400V thì MOSFET vẫn được ưu tiên hơn. Nếu IGBT hoạt động ở tần số cao thì sụt áp sẽ lớn hơn. – Công suất vừa và nhỏ. – Giá thành cao hơn so với các linh kiện khác như MOSFET.

3.Vậy nên chọn mua máy hàn công nghệ MOSFET hay IGBT?

Việc lựa chọn thiết bị máy hàn trang bị công nghệ MOSFET hay IGBT phụ thuộc rất nhiều vào môi trường làm việc lẫn các nhu cầu sử dụng hằng ngày của bạn. Nếu như công việc hàn của bạn chỉ là hàn cơ bản, công suất nhỏ thì các thiết bị máy hàn điện tử được trang bị công nghệ IGBT sẽ là sự lựa chọn phù hợp nhất dành cho bạn. Ngược lại, nếu như bạn cần phải thường xuyên đáp ứng các công việc hàn ghép nối yêu cầu mức tần số lớn cùng với các mạch nguồn điều biến độ rộng xung thì lúc này MOSFET sẽ là phương án hợp lý hơn cả.

Kết Nối Tiêu Dùng tự hào là nhà phân phối các dòng thiết bị – máy móc công nghiệp, thiết bị – dụng cụ đo, dụng cụ điện, thiết bị tổng hợp, máy hàn và phụ kiện hàn hay dụng cụ cầm tay chính hãng chất lượng tốt nhất với giá rẻ cùng các chính sách ưu đãi – giao hàng nhanh 1-2h làm việc – bảo hành đảm bảo, khách hàng có thể liên hệ cùng chúng tôi để được tư vấn chuyên sâu về các sản phẩm, cũng như chọn cho mình 1 sản phẩm phù hợp nhất với công việc.

Hoặc truy cập ngay website https://www.ketnoitieudung.vn để lựa chọn và đặt hàng online các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình.

Công Nghệ Digital Và Analog Có Những Ưu Và Nhược Điểm Gì

Sự khác biệt giữa công nghệ Digital & Analog

có thể thấy rằng trong thời đại công nghệ số, sản phẩm số ngày hôm nay có lẽ 2 công nghệ truyền tin phổ biến & thường gặp nhất đó là công nghệ Digital & Analog, mỗi loại này là có ưu điểm và nhược điểm riêng nhưng mà lý do gì công nghệ Digital lại nâng cấp trong thời gian gần đây mà công nghệ Analog lại ngày càng mai một . giả sử bạn biết thì công nghệ Digital thường được sử dụng để truyền âm cho một số hệ thốngloa am tran toa trong khi Analog dành riêng cho những loại loa tay cầm .

có hai ước mơ lớn của con người mà khoa học kỹ thuật đã đáp ứng được trong thế kỷ 20: Ước mơ thứ đặc biệt tái tạo lại những hiện tượng nghe được, thấy được trong thế giới tự nhiên . Ước mơ thứ hai là giao tiếp từ đằng xa.

Nói về ngành viễn thông điện tử, trải qua tiến trình cải tiến hàng trăm năm, từ những chiếc đĩa cơ học, các thước phim chỉ là đen trắng không có âm thanh rồi các chiếc điện thoại màng than to bằng cục gạch mà thời điểm này chúng ta đã có một số dàn âm thanh hiện đại , một số chiếc Tivi siêu mỏng, rạp chiếu phim 3D, 4D. Đó chẳng phải là do tiến trình phát triển từ nguồn tín hiệu âm thanh Analog sang Digital hay sao?

Âm thanh Analog là gì ?đầu tiên , hầu hết những hiện tượng tự nhiên đã được một số nhà vật lý thời kỳ đầu mô phỏng bằng những chuỗi thay đổi liên tiếp . Tiếng người nói chuyện được ghi nhận như là sự phối hợp của chuỗi những dao động hình sin. Âm thanh trong đĩa cơ học đến phim nhựa quang học, sau đó đến cả băng cassette đều được lưu lại như là một số chuỗi tín hiệu hình sin liên tục . Hình ảnh mây trắng và bầu trời xanh trong băng video cũng là những nguồn tín hiệu thay đổi liên tục . một số nhà khoa học sẽ chuyển các nguồn tín hiệu này thành dòng điện thay đổi liên tiếp & lưu giữ vào băng hình video.

Analog và Digital

một số kỹ thuật lưu trữ vì vậy , mọi người thường gọi nó là kỹ thuật lưu trữ giống như loa treo tường giá rẻ ( thường biết đến dưới cái tên analogue). Cứ tiếp tục như vậy , người ta Thiết kế nên biết bao nhiêu phương tiện nghe nhìn, phim ảnh, băng nhạc, băng video, điện thoại viễn thông, phát thanh truyền hình v.v…

Âm thanh kỹ thuật số là gì ?

Khoa học càng ngày càng nâng cấp , mọi người phát hiện rằng cảm xúc của con người thường bị chi phối bởi một yếu tố vô cùng cần thiết đó chính là thời điểm . bắt buộc phải làm 1 thí nghiệm như sau: Trong 1 căn phòng kín, mà bên ngoài trời lạnh đến 0 độ. bạn cần sưởi ấm bằng cách cho dòng điện 10 ampere chạy qua một dây điện trở sưởi, thí dụ như bếp điện chẳng hạn. giả sử bạn thấy không đủ ấm hệ thống truyền thanh không dây , phải tăng cường độ dòng điện lên 11 ampere, nếu cần thiết có thể tăng lên 12 hay 13 ampere, dòng điện chạy qua nhiều lên , nhiệt lượng tỏa ra nhiều hơn , bạn mới thấy vừa đủ ấm. Nếu trời bên ngoài bớt lạnh, bạn giảm dòng điện sưởi ấm qua điện trở sưởi xuống còn 8 hay 9 ampere mà thôi là đã vừa đủ ấm. nhiệm vụ của bạn vẫn đang làm là điều hòa nhiệt độ cao sao cho vừa ý tùy theo nhiệt độ môi trường bên ngoài. đây chính là 1 Ví dụ về công việc có tính chất kỹ thuật giống như . Công điều này đòi hỏi bạn nên có cách để tăng giảm dòng điện liên tục theo ý muốn. Giả sử bạn không có cách nào giảm tăng dòng điện liên tiếp mà chỉ có 1 công tắc để đóng hay ngắt dòng điện mà thôi. Có cách nào điều hòa nhiệt độ không ?

Công nghệ âm thanh digitalĐể xử lý vấn đề đó theo một hướng khác, một số kỹ sư công nghệ, điện tử đã đưa thời gian vào. Ví dụ , với chỉ một công tắc đóng hay ngắt điện, họ sẽ làm như thế này: Muốn ấm nhiều sẽ đóng điện trong 10 phút rồi ngắt điện một phút. Muốn giảm thì đóng điện 8 phút rồi ngắt 2 phút. Muốn sưởi ít hơn thì đóng điện 2 phút rồi ngắt 1 phút, muốn ít thêm nữa thì đóng điện một phút mà ngắt điện đến 10 phút. Với cách làm như thế , thì chỉ có hai mức khống chế là “đóng & ngắt”, cách làm này là cơ sở lý thuyết của truyền hình kỹ thuật số mà ưu điểm thứ nhất là đơn điệu hóa việc điều khiển liên tục dòng điện, chỉ còn một công tắc ngắt điện theo thời điểm . Hai mức đóng hay ngắt điện gọi là hai mức luận lý 0 & 1 .

Có ba yếu tố sau minh chứng cho sự tối ưu của âm thanh kỹ thuật số:

Đầu tiên là việc lưu trữ thường cực kỳ đơn điệu . Thay vì ghi âm ghi hình thường khá phức tạp bằng nhiều mức trong các băng từ tính như băng video, băng cassette… người ta chỉ cần ghi bằng cách đục những lỗ để tượng trưng cho luận lý 0 và một . Đĩa CD, VCD và DVD theo nguyên tắc này. người ta đục lỗ rồi cho tia laser chiếu qua để đọc lại dữ liệu.

Thứ hai là giao tiếp từ xa. Thay vì phát thanh truyền hình phải xử lý tín hiệu loa phóng thanh cầm tay giá rẻ ở nhiều mức, gây méo mó, nghẹt tiếng, sai màu… bây giờ chỉ còn truyền hai mức 0 & 1 dễ truyền, hình ảnh âm thanh được giữ nguyên gốc.

Thứ ba là biến hóa. những chuỗi luận lý 0 & một đơn giản được những nhà toán học giải quyết biến hóa cực kỳ . các mạch lọc số cho ra những âm thanh vòm (surround) đủ các kiểu nghe thường khá hấp dẫn và hoành tráng. các phương thức xử lý ảnh số cho ra vô vàn các ảnh ghép, các kỷ xảo truyền hình mà nguồn tín hiệu giống như không thể tạo được .

So Sánh Tivi Oled Và Qled Tính Năng, Công Nghệ, Giá Cả

QLED và OLED là hai công nghệ màn hình TV cao cấp nhất hiện nay. Tuy nhiên, với tên gọi gần giống nhau, nhiều người không biết 2 dòng sản phẩm này có gì khác nhau? Nên mua Tivi OLED hay QLED? Nếu bạn cũng có cùng thắc mắc này thì có thể tìm hiểu ngay sau đây.

1. Tivi QLED và OLED khác nhau như thế nào? So sánh về ứng dụng công nghệ

Qled tivi có ưu điểm gì nổi trội? Đây là dòng tivi thế hệ mới của Samsung sử dụng công nghệ Chấm lượng tử (Quantum Dot) trên tấm nền LED. Công nghệ Quantum Dot là “những phân tử cực nhỏ khi được ánh sáng từ những đèn LED nền chiếu vào, sẽ phát ra những màu sắc khác nhau”. Với công nghệ này, những ai mua màn hình tivi QLED chất lượng sẽ sở hữu sản phẩm có những cải tiến vượt bậc về hiệu suất ánh sáng, độ bền hay quang phổ màu so với công nghệ đèn LED hoặc những công nghệ khác.

Còn Tivi OLED có gì khác biệt? Đây là màn hình sử dụng tấm nền có các đi-ốt hữu cơ phát quang. Khi có dòng điện chạy qua, mỗi điểm ảnh tự phát sáng và bật tắt một cách độc lập mà không cần hệ thống đèn nền như Tivi QLED.

Khác biệt lớn nhất khi so sánh Tivi OLED và QLED là ở cơ chế đèn nền. Trong khi QLED cần sử dụng đèn nền và chấm lượng tử điều khiển với các mức độ ánh sáng khác nhau, tạo ra độ hiển thị đỉnh cao, hình màu sáng và rực rỡ thì Tivi OLED không cần sử dụng cơ chế này. Khi nhận tín hiệu hình ảnh, những điốt phát quang của OLED phát sáng mà không cần đến đèn nền hay bộ lọc màu sắc. Khả năng bật tắt độc lập từng điểm ảnh giúp Tivi OLED tiết kiệm điện hơn.

Độ đen sâu

Mỗi pixel trên màn hình TV OLED được cấu tạo từ các hợp chất hữu cơ có cấu trúc phân tử đặc thù, khả năng tự phát sáng khi dòng điện chạy qua. Trường hợp, khi không có dòng điện chạy qua, giá trị RGB là 0-0-0, các pixel này không được kích hoạt nên màn hình OLED hiển thị màu đen toàn phần. Đây cũng là lý do mà màn hình OLED có độ tương phản tốt.

Trong khi đó, màn hình TV LCD hay OLED luôn cần dòng điện chạy qua để kích hoạt đèn nền trong bất kì trường hợp nào, vì vậy độ sâu đen không thể tuyệt đối như OLED. Đây cũng một trong những lý do khiến nhiều khách hàng ưu ái chọn sử dụng màn hình tivi OLED hơn

Kiểu dáng và thiết kế

Thông thường, so với TV QLED, màn hình OLED thưởng mỏng và nhỏ gọn hơn, có thể uốn cong được (màn hình cong). Tuy nhiên, hiện nay với các dòng QLED cao cấp, độ mỏng, gọn của QLED cũng không hề kém cạnh so với OLED. Bên cạnh đó, QLED cũng có có các thiết kế màn hình cong đẹp mắt và ấn tượng.

2. Ba điểm nổi trội của QLED so với OLED Độ sáng hiển thị

Các chấm lượng tử trên màn hình QLED có thể tăng độ sáng vượt trội từ 1.500 đến 2.000 nit (đơn vị đo độ sáng), gấp đôi so với các tivi thông thường. Vì vậy, không chỉ sáng hơn Tivi OLED, công nghệ Chấm lượng tử mới còn cải thiện góc nhìn của tivi, mang đến hiệu ứng màu và độ sáng bảo toàn ở mọi vị trí.

Qled tivi nổi trội so với Oled tivi

Các cấp độ màu sắc của Tivi QLED thường khác biệt rõ rệt, từ màu đỏ đến màu cam, từ xanh đậm đến xanh nhạt Khả năng hiển thị màu cũng tươi tắn hơn, dải màu tốt hơn nhờ công nghệ Chấm lượng tử kết hợp đèn nền LED. Ngoài ra, gam màu và độ sáng bao quát của QLED còn đem lại kết quả chân thực và chi tiết qua các kiểm chứng theo dải màu chuẩn DCI của Hollywood.

Độ bền sản phẩm

Nhiều người hiện nay thường nghĩ rằng, cho dù mua sản phẩm tivi cao cấp, chất lượng với công nghệ hiện đại cũng có hiện tượng lưu hình nếu chiếu hình tĩnh quá lâu. Tuy nhiên, về bản chất, có thể nói Tivi LED hay Tivi QLED không bị ảnh hưởng bởi hiện tượng này. Để Tivi QLED bị lưu hình thì cần thời gian rất lâu, có thể lên đến hàng trăm giờ. Ngược lại CRT và Plasma rất dễ bị hiện tượng này, và đương nhiên OLED cũng không ngoại lệ. Ngoài ra, hợp chất hữu cơ của OLED có nhược điểm lớn về độ bền, dễ nhạy cảm với môi trường có độ ẩm cao, khả năng hiển thị kém dần. Ngược lại, với Chấm lượng tử Quantum Dot, độ bền của QLED được cải thiện đáng kể trước các tác động của môi trường bên ngoài.

3. Nên mua Tivi OLED hay QLED? 4. Các mẫu Tivi QLED của Samsung đáng mua nhất

Cùng trải nghiệm, đắm chìm vào khung hình sống động trên màn hình OLED với các mẫu cao cấp của Samsung để tận hưởng trọn vẹn mọi nội dung giải trí tuyệt đỉnh. Bên cạnh sự đa dạng về mẫu mã, kích thước, Tivi QLED (Samsung) tại Useful còn đa dạng về giá thành cho bạn lựa chọn.

Với thiết kế tràn viền cùng công nghệ Quantum Dot, sản phẩm mang đến trải nghiệm hình ảnh sống động ngay trước mắt. Tối giản kết nối khi trang bị dây cáp siêu mảnh gần như không nhìn thấy. Thiết kế thông minh treo tường không khoảng cách đảm bảo không gian sống thoáng đãng, hiện đại.

Tivi QLED dòng cao cấp của Samsung (Nguồn: Useful.vn)

Máy Tính Lượng Tử: Công Nghệ Mới Siêu Việt

Máy tính lượng tử (còn gọi là siêu máy tính lượng tử) là một thiết bị tính toán sử dụng trực tiếp các hiệu ứng của cơ học lượng tử như tính chồng chập và vướng víu lượng tử để thực hiện các phép toán trên dữ liệu đưa vào. Máy tính lượng tử có phần cứng khác hẳn với máy tính kỹ thuật số dựa trên tranzitor

Trong khi máy tính kỹ thuật số đòi hỏi dữ liệu phải được mã hóa thành các chữ số nhị phân (bit), mà mỗi số được gán cho một trong hai trạng thái nhất định (0 hoặc 1), tính toán lượng tử sử dụng các qubit (bit lượng tử) mà chúng có thể ở trong trạng thái chồng chập lượng tử. Mục tiêu của nghiên cứu điện toán lượng tử là khám phá một phương tiện thực hiện các hướng dẫn sóng dài.

Những nguyên tắc cơ bản của cơ học lượng tử được sử dụng trong máy tính lượng tử Lưỡng tính sóng hạt của vật chất

Một trong những khái niệm quan trọng nhất của cơ học lượng tử là: vì một lý do nào đó, các vi hạt ở mức độ nguyên tử (nguyên tử, phân tử) và hạ nguyên tử (hạt nhân, proton, electron, photon…) vừa có tính chất của sóng lẫn tính chất của hạt

Chồng chập lượng tử và qubit

Chồng chập lượng tử (hay chồng chất lượng tử, xếp lớp lượng tử) là việc áp dụng nguyên lý chồng chập vào cơ học lượng tử. Nguyên lý chồng chập vốn là sự cộng véctơ các véctơ sóng trong giao thoa. Trong cơ học lượng tử, các véctơ hàm sóng, hay véctơ trạng thái được cộng

Rối lượng tử

Rối lượng tử hay vướng víu lượng tử là một hiệu ứng trong cơ học lượng tử trong đó trạng thái lượng tử của hai hay nhiều vật thể có liên hệ với nhau, dù cho chúng có nằm cách xa nhau.

Sự sụp đổ của hàm sóng

Khi phát ra một electron tại một thời điểm, nếu không có sự quan sát của thiết bị và con người tại khe đôi, electron sẽ dường như “tách đôi” và đi qua cả hai khe để tạo ra hiện tượng chồng chập các trạng thái spin lượng tử như là các sóng hạt. Nhưng khi có các thiết bị quan sát của con người, electron sẽ chỉ đi qua một khe đôi và không gây ra hiện tượng chồng chập sóng hạt ở màn chắn phía sau. Trong trường hợp này, electron hoạt động thuần túy như một hạt, hay có thể nói tính chất sóng của nó đã không còn. Người ta gọi hiện tượng này là sự sụp đổ của hàm sóng

Các nghiên cứu hiện nay về tính toán lượng tử có hàm ý rất rõ ràng đối với an ninh quốc gia. Bất kỳ thực thể nào có máy tính lượng tử quy mô lớn đều có thể phá vỡ hệ thống mật mã hiện hành để chặn và đọc thông tin liên lạc hoặc đọc các dữ liệu lưu trữ.

“BKAII -Thiết bị truyền thông TỐT nhất với giá CẠNH TRANH nhất!”

Tổng Hợp Các Phương Pháp Đúc Kim Loại, Tính Công Nghệ, Ưu Và Nhược Điểm

Đúc là công nghệ chế tạo phôi với đa dạng chủng loại sản phẩm như: đúc inox, đúc thép, đúc hợp kim, đúc gang, đúc đồng, đúc nhôm…. Có thể nói, đúc có thể áp dụng cho bất kể kim loại nào mà có thể nung nóng chảy.. . Phương pháp đúc kim loại dùng chế tạo sản phẩm bằng các nung nóng kim loại đến trạng thái chảy lỏng sau đó rót vào lòng khuôn. Sau khi đông đặc trong khuôn ta thu được được chi tiết có hình dạng giống với lòng khuôn.

Có một số phương pháp đúc thông dụng hiện nay:

1. Đúc trong khuôn cát

2. Đúc trọng lực

3. Đúc ly tâm

4. Đúc mẫu chảy, (đúc sáp, đúc khuôn vỏ mỏng)

5. Đúc áp lực cao

6. Đúc áp lực thấp

1 Đúc trong khuôn cát a. Khái niệm : Là phương pháp đúc có từ rất lâu đời và vẫn còn rất phổ biến hiện nay. Khuôn được làm bằng hỗn hợp cát silic, chất kết dính, chất phụ, chất sơn khuôn. Và khuôn chỉ sử dụng 1 lần.

c. Ưu điểm : – Phương pháp đúc đơn giản, giá thành rẻ với số lượng đơn chiếc. – Có thể đúc được chi tiết phức tạp có có thể làm lõi. – Đúc được chi tiết có khối lượng lớn, đúc được nhiều loại vật liệu. – Cơ tính vât đúc tương đối tốt do có quá trình ủ sau đúc. d. Nhược điểm : – Chu trình đúc dài do khuôn chỉ dung được 1 lần. – Chất lượng về mặt không tốt, Sai số vật đúc lớn. – Không đúc được vật đúc có thành mỏng. e. Các hư hỏng thường gặp – Lõm co : hình thanh do thể tích kim loại co lại do nguội. Thường hình thành ở phía trên do kim loại đông đặc sau cùng . Cách xử lý : tạo thêm đậu ngót trên khuôn – Rỗ khí : có 1 lượng khí hòa tan vào kim loại khi nấu hoặc theo dòng chảy kim loại vào khuôn. Biện pháp : cần có thông số rót phù hợp tránh lẫn khí vào dòng chảy. – Thiên tích : Do quá trình kết tinh không đồng đều, các hợp kim lắng đọng. Khó khắc phục. Biến nó thành ưu điểm .

2. Đúc trong trọng lực ( đúc trong khuôn kim loại) a. Khái niệm: phương pháp đúc tương tự đúc trong khuôn cát nhưng vật liệu làm khuôn là kim loại. b. Quy trình đúc :

c. Ưu điểm : – Khuôn được sử dụng nhiều lần giúp rút ngắn chu trình đúc. – Giảm giá thành với đúc số lượng lớn. – Có thể đúc các chi tiết phức tạp nhưng vẫn kém đúc trong khuôn cát. – Chất lượng bề mặt tốt, sai số vật đúc nhỏ. – Có thể đúc vật đúc có độ dày thành trung bình 3-4 mm d. Nhược điểm : – Chế tạo khuôn phức tạp, đắt tiền chỉ phù hợp với sản xuất hàng loạt trở lên. – Chỉ hiệu quả khi đúc vật liệu có nhiệt độ nóng chảy thấp. – Không đúc được vật đúc có khối lượng lớn. – Dễ sảy ra khuyết tật do thoát khí kém. e. Các hư hỏng thường gặp – Rỗ khí : Khí bị lẫn vào dòng chảy khi rót và khí trong long khuôn không thoát ra được. Biện pháp : chế độ rót phù hợp, cần thiết kế các cửa thoát khí. – Nứt, không có liên kết do tốc độ nguội không đồng đều nên có vùng đông đặc trước vùng đông đặc sau, 2 dùng này không kết chặt với nhau. Khắc phục : điều chỉnh thông số rót : tốc độ, nhiệt độ chảy, chế độ làm mát. …

3. Đúc li tâm a. Khái niệm : Quá trình điền đầy kim loại lỏng vào long khuôn đang quay. Nhờ lực ly tâm kim loại sẽ bám đồng đều vào thành và đông đặc tại đó. Chủ yếu đúc các chi tiết tròn xoay, rỗng ruột. b. Quy trình đúc :

c. Ưu điểm : – Tổ chức kim loại mịn chặt, không tồn tại các khuyết tật rỗ khí, co ngót. – Tạo vật đúc có lỗ rỗng mà không cần thao. – Không dung hệ thống rót phức tạp nên ít hao phí kim loại. – Tạo ra vật đúc gồm một vài kim loại riêng biệt, chi lớp kim loại d. Nhược điểm : – Có hiện tượng thiên tích vùng theo diện tích ngang của vật đúc, do mỗi phần tử có khối lượng khác nhau chịu lực ly tâm khác nhau. – Khi đúc ống, đường kính lỗ kém chính xác và có chất lượng bề mặt kém. 4. Đúc mẫu chảy (đúc sáp, đúc khuôn vỏ mỏng, đúc mẫu cháy) a. Khái niệm : Là một dạng đặc biệt trong khuôn dung một lần giống với đúc trong khuôn cát, nhưng mẫu đúc làm bằng vật liệu dễ chảy. Sau khi định hình được vỏ khuôn, sẽ tiến hành nung vỏ khuôn và mẫu, khi ấy mẫu đúc chảy ra để lại phần long khuôn rỗng. b. Quy trình đúc :

c. Ưu điểm – Đúc được vật đúc chính xác do không phải tháo lắp khuôn. – Vật đúc có hình dạng rất phức tạp mà các phương pháp khác không làm được. – Bề mặt vật đúc tốt do bề mặt long khuôn nhẵn, không bị cháy. – Cơ tính vật đúc tốt do nguội đồng đều. – Có thể đúc vật liệu khó nóng chảy d. Nhược điểm – Chu kỳ đúc chậm do khuôn mà mẫu chỉ dung một lần, cần tự động hóa để giảm thời gian tạo mẫu, khuôn. e. Các hư hỏng thường gặp – Rỗ, lẫn khí bên trong sản phẩm. 5. Đúc áp lực cao a. Khái niệm : Kim loại trong buồng được ép dưới áp lực cao của piston vào long khuôn kim loại và được làm nguội nhanh trong khuôn nhờ bộ phận bơm nước làm mát. Máy đúc áp lực cao chia thành 2 loại : – Máy đúc buồng nóng – Máy đúc buồng lạnh – Máy đúc buồng nóng : Buồng xy lanh đặt trong nồi nấu, kim loại nóng chảy luôn được chứa trong buồng nén. Khi piston nén xuống dòng kim loại lỏng được đẩy vào khuôn. Máy đúc buồng nóng phù hợp với đúc kim loại, hợp kim có nhiệt chảy thấp như thiếc, magie. Với trình độ khoa học phát triển máy đúc buồng nóng có thể áp dụng cho đúc kim loại nhiệt chảy cao hơn như nhôm và hợp kim khôm với dạng máy V-line. – Máy đúc buồng lạnh : Kim loại được nấu chảy tách biệt với xy lanh. Quá trình chuyển kim loại nóng chảy từ nồi nấu sang xy lanh được thực hiện bởi các cơ cấu, robot, múc kim loại. b. Quy trình đúc

c. Ưu điểm. – Đúc được vật đúc phức tạp, thành mỏng (1¸5mm) đúc được các loại lỗ có kích thước nhỏ. – Độ bóng và độ chính xác cao. – Cơ tính vật đúc cao nhờ mật độ vật đúc lớn. – Năng suất cao nhờ điền đầy nhanh và khả năng cơ khí hóa thuận lợi. d. Nhược điểm – Khối lượng vật đúc trung bình < 40kg. Do cần yêu cầu máy phải có lực ép lớn. – Cần tự động hóa cao, dây chuyền đắt tiền. – Không dùng được thao cát vì dòng chảy có áp lực. Do đó hình dạng lỗ hoặc mặt trong phải đơn giản. – Khuôn chóng bị mài mòn do dòng chảy có áp lực của hợp kim ở nhiệt độ cao. – Tính toán khuôn phức tạp, chi phí làm khuôn cao. – Chi tiết chỉ nhiệt luyện được khi có chế độ đúc phù hợp. e. Các hư hỏng thường gặp – Rỗ khí : Do đúc dưới áp lực cao dòng kim loại phu thành tia, trộn lẫn không khí bên trong. Biện pháp khắc phục : Chế độ đúc đặc biệt. – Nứt, có đường hàn : Do chi tiết nguội không đồng đều, kim loại lỏng không liên kết với phần kim loại đã đông đặc. Biện pháp khắc phục : điều chỉnh nhiệt độ rót. – Lõm, co : Độ dày thành không đồng đều. phần thành dày đông đặc muộn hơn co lại. Biện pháp khắc phục : thiết kế chi tiết có độ dày phù hợp. – Kẹt sản phẩm trong khuôn : Mặt phân khuôn không chuẩn hoặc độ dốc nhỏ. Biện pháp khắc phục : Sửa khuôn.

6 Đúc áp lực thấp a. Khái niệm : Tương tự đúc áp lực cao, dòng kim loại lỏng được đưa vào trong long khuôn dưới tác động của lực ép, nhưng với lực nhỏ hơn thông qua khí nén được thổi vào nồi nấu kín làm áp suất trong nồi tang, đẩy dòng chất lỏng vào khuôn. Hoặc thông qua hút chân không lòng khuôn giúp hút kim loại lỏng vào khuôn. b. Quy trình đúc

c. Ưu điểm : – Đúc được vật đúc khối lượng < 70kg – Chất lượng vật đúc cao nhất sau nhiệt luyện do ít bị lẫn khí trong chi tiết . – Có thể đặt lõi để đúc chi tiết có lõi phức tạp. – Chu kỳ đúc ngắn chỉ lớn hơn so với đúc áp lực cao. d. Nhược điểm – Hệ thống máy đồng bộ, đắt tiền. e. Các hư hỏng thường gặp – Kẹt sản phẩm trong khuôn : Mặt phân khuôn không chuẩn hoặc độ dốc nhỏ. Biện pháp khắc phục : Sửa khuôn.

Quy trình công nghệ đúc mẫu chảy

Cập nhật thông tin chi tiết về Công Nghệ Igbt Và Những Tính Năng Ưu Việt trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!