Xu Hướng 2/2023 # Chuyên Đề Giải Bài Tập Lai Một Cặp Tính Trạng Của Men Đen # Top 5 View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Chuyên Đề Giải Bài Tập Lai Một Cặp Tính Trạng Của Men Đen # Top 5 View

Bạn đang xem bài viết Chuyên Đề Giải Bài Tập Lai Một Cặp Tính Trạng Của Men Đen được cập nhật mới nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Phßng gi¸o dôc - ®µo t¹o yªn l¹c Trường THCS Đồng Cương Chuyên đề : GIẢI BÀI TẬP LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG CỦA MEN ĐEN Môn : Sinh học 9 GV : Phạm Thị Thu Hương Năm học 2013 - 2014 PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ I/ CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI Việc dạy tốt, học tốt môn sinh học ở bậc THCS là mong muốn của toàn xã hội. Sinh học là môn khoa học cơ bản trong nhà trường, nó góp phần hình thành nhân cách và là cơ sở để học tập, nghiên cứu khoa học, lao động sản xuất tạo ra của cải vật chất cho xã hội. Hiện nay kiến thức sinh học đã và đang trở nên rộng hơn, sâu hơn. Do đó việc dạy tốt bộ môn sinh học trở thành một nhiệm vụ rất quan trọng, song cũng gặp nhiều khó khăn, trở ngạiVới mong muốn được góp một phần nhỏ bé để thực hiện tốt nhiệm vụ trên. Tôi thiết nghĩ cần phải: hình thành kĩ năng giải bài tập di truyền cho học sinh lớp 9. Vì trong nội dung để học tốt, dạy tốt môn sinh học không thể thiếu kĩ năng này và đây cũng chính là nền tảng để các em học tốt môn sinh học bậc THPT. Do đó nội dung chủ yếu của bài viết này là một số kinh nghiệm của bản thân tôi đã rút ra trong quá trình giảng dạy trực tiếp môn sinh học 9 tại trường THCS Đồng Cương với kinh nghiệm này tôi mong muốn sẽ giúp đỡ các em để các em có nhiều kĩ năng giải bài tập di truyền trong chương trình SGK và trong sách nâng cao của bộ môn sinh học. II/ CƠ SỞ THỤC TIỄN Mục đích của việc dạy học là dạy học sinh cách suy nghĩ, tìm từ tài liệu góp phần phát triển khả năng tư duy trừu tượng, sáng tạo cùng với các thao tác tư duy: Có kỹ năng phân tích, tổng hợp, từ đó đưa ra phương pháp giải một số dạng bài tập di truyền một cách chính xác. Để làm được điều đó giáo viên cần rèn luyện cho học sinh kĩ năng nhìn nhận các vấn đề một cách tổng quát từ những nội dung trừu tượng đến những vấn đề cụ thể, tập nhìn nhận một bài tập theo quan điểm động, có kĩ năng thiết lập mối quan hệ giữa giữ kiện của bài tập với những kiến thức lý thuyết di truyền sinh học. Để đạt được những mục đích trên tôi nghĩ ngoài việc nắm chắc kiến thức cơ bản thì học sinh cần nắm vững phương pháp giải một số dạng bài tập di truyền. Các em phải được cọ sát nhiều với việc giải một số bài tập khó, đa dạng, vì vậy đòi hỏi các em phải biết vận dụng từng nội dung kiến thức, từng phương pháp thích hợp để tìm ra đáp án đúng cho bài tập di truyền sinh học. III/ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. - Học sinh khối 9 - Trường THCS Đồng cương . IV/ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. Các dạng bài toán di truyền trong chương trình sinh học 9 gồm: - Bài toán thuận. - Bài toán nghịch. V/ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Bản thân tôi được tham gia trực tiếp giảng dạy môn sinh học , tôi đã phối hợp nhiều phương pháp trong giảng dạy phân tích, gợi mở, dẫn dắt có đối chiếu, thực nghiệm so sánh giữa các lớp trong mỗi năm học, tự rút kinh nghiệm cho bản thân qua từng năm, có điều chỉnh cho phù hợp với các đối tượng. PHẦN II . NỘI DUNG I/ NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG. 1). Thuận lợi: Lãnh đạo nhà trường luôn quan tâm chuyên môn, thường xuyên kiểm tra dự giờ để rút kinh nghiệm cho giáo viên. Trường có đội ngũ giáo viên nhiệt tình, tâm huyết với nghề. Ngoài ra trường còn nhận được sự quan tâm của các ban ngành địa phương cũng như phòng giáo dục. Học sinh có độ tuổi đồng đều 14-15. Đa số có ý thức học tập, cần cù chăm chỉ. SGK, vổ ghi, vở bài tập và đồ dùng học tập và đồ dùng học tập các em đều chuẩn bị đủ. Đa số gia đình các em đầu tư và giành nhiều thời gian cho các em học tập. 2). Khó khăn: Học sinh ở địa bàn rộng, việc học nhóm không thuận lợi. Một số phụ huynh học sinh ít quan tâm tới việc học tập bộ môn này của con em mình.Việc sử dụng SGK, vở bài tập của học sinh còn hạn chế. Nhà trường chưa chưa có phòng bộ môn, chưa có trang thiết bị dạy học hiện đại. Một số thiết bị đã được trang bị nhưng chất lượng còn hạn chế, hiệu quả sử dụng không cao.Những khó khăn chung đó thầy và trò chúng tôi đã phải khắc phục rất nhiều để đảm bảo chất lượng dạy và học. II/ QUÁ TRÌNH TIẾN HÀNH. Để đảm bảo yêu cầu của cải cách giáo dục, từng bước vận dụng phương pháp dạy học mới "coi học sinh là nhân vật trung tâm, giáo viên chỉ là người tổ chức, hướng dẫn cho học sinh học tập". Để có được buổi hướng dẫn học giải bài tập di truyền nâng cao đạt kết quả; Tôi đã nghiên cứu kỹ sách giáo khoa trước khi soạn bài, đọc các tài liệu tham khảo về sinh học nâng cao dành cho giáo viên và học sinh ôn thi học sinh giỏi, tham khảo một số đề thi học sinh giỏi cấp huyện, tỉnh, các sách viết về chuyên đề sinh 9 do Bộ Giáo dục và một số tỉnh bạn biên soạn. Kết hợp với chương trình dạy ở các khối lớp tôi đã biên soạn thành hệ thống nội dung kiến thức và bài tập theo mạch kiến thức từ dễ đến khó sao cho phù hợp với từng đối tượng học sinh do tôi phụ trách. Trong quá trình giảng dạy tôi luôn tìm tòi, nghiên cứu để lựa chọn nội dung cơ bản của tiết dạy, chọn phương pháp phù hợp để học sinh tiếp thu kiến thức của bài học một cách thoải mái, không bị gò bó, thụ động, gây được sự hứng thú học đối với học sinh. Từ đó đã định ra những kiến thức cần chuẩn bị cho học sinh. Những thao tác tư duy cần được sử dụng thành thạo, những đơn vị kiến thức cần truyền thụ trao đổi với các đồng nghiệp trong nhóm, tổ chuyên môn, từng bước thử nghiệm qua từng bài dạy, chuẩn bị các kiến thức cơ bản cho nội dung bài này. Giảng kỹ các kiến thức đã dạy, đặc biệt là kiến thức cơ bản, trọng tâm trong những chương trình sinh học THCS. Tôi xin phép đợc trình bày một số kinh nghiệm nhỏ trong việc hướng dẫn học sinh giải bài tập lai một cặp tính trạng của Men Đen trong việc hướng dẫn học sinh giải bài tập di truyền sinh học 9 mà tôi thấy có hiệu quả. Cụ thể là một số dạng bài toán thuận, bài toán nghịch. Các dạng này có rất nhiều bài tập, sau đây là một số bài tập điển hình phù hợp với quá trình tiếp thu của học sinh. MỘT SỐ BÀI TẬP ÁP DỤNG I/ LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG. 1. Bài toán thuận: - Đặc điểm của bài: Là dạng bài toán đã biết tính trội, tính lặn, kiểu hình của P. Từ đó xác định kiểu gen, kiểu hình của F và lập sơ đồ lai. - Các bước biện luận: + Bước 1: Dựa vào để bài, qui ước gen trội, gen lặn (nếu có). + Bước 3: Viết sơ đồ lai, xác định kiểu gen, kiểu hình ở đời F. Bài tập 1: Ở lúa tính cao trạng thân cao là trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp. Cho cây lúa thân cao lai với cây lúa thân thấp, F1 có tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình như thế nào ? Giải - Quy ước: A - thân cao a - thân thấp - Cây lúa thân cao kiểu hình trội kiểu gen là AA hoặc Aa - Cây lúa thân thấp kiểu hình lặn có kiểu gen là aa Sơ đồ lai: Trường hợp 1 P: AA ( thân cao ) X aa ( Thân thấp ) Gp A a F1 Aa ( 100% thân cao) - Tỉ lệ kiểu gen : 100% Aa - Tỉ lệ kiểu hình: 100% thân cao Trường hợp 2 P : Aa ( Thân cao ) x aa ( Thân thấp ) Gp A , a a F1 Aa , aa Thân cao Thân thấp - Tỉ lệ kiểu gen: 1Aa : 1 aa - Tỉ lệ kiểu hình : 1 thân cao : 1 thân thấp BÀI TẬP TỰ LUYỆN Bài tập 1: Ở một loài động vật, lông đen trội hoàn toàn so với lông trắng. Khi cho con đực lông đen giao phối với con cái lông trắng thì kết quả phép lai đó sẽ như thế nào. Giải + Quy ước gen: a lông trắng. + Cá thể đực lông đen có kiểu gen là: AA hoặc Aa. + Cá thể cái lông trắng có kiểu gen là: aa. + Sơ đồ lai P. (1) P AA (lông đen) x aa lông trắng G A a F1 Aa - 100% lông đen (2) P Aa (lông đen) x aa (lông trắng) G 1A : 1a a F1 1Aa (lông đen) ; 1aa (lông trắng) Bài tập 2 Ở đậu, tính trạng thân cao trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp. a. Hãy lập qui ước gen và viết các kiểu gen có thể có cho mỗi kiểu hình ở cặp tính trạng về chiều cao cây. - Bố thân cao, mẹ thân thấp. - Bố mẹ đều có thân cao. Giải a.Qui ước gen và kiểu gen. Theo đề bài, qui ước gen. - Gọi A qui định thân cao; a qui định thân thấp. - Kiểu gen biểu hiện kiểu hình thân cao là: AA và Aa. - Kiểu gen biểu hiện kiểu hình thân thấp là: aa. b. Sơ đồ cho mỗi phép lai. * Phép lai 1: P : Bố thân cao x mẹ thân thấp - Bố thân cao mang kiểu gen AA hoặc Aa. - Mẹ thân thấp mang kiểu gen aa. Vậy có 2 sơ đồ lai có thể xảy ra là: (1) P Bố AA (thân cao) x mẹ aa (thân thấp). G A a F1 Aa - 100% (thân cao) (2) P Bố Aa (thân cao) x mẹ aa (thân thấp) G A; a a F1 1 Aa (thân cao) ; 1aa (thân thấp) * Phép lai 2: Bố và mẹ đều có thân cao mang kiểu gen AA hoặc Aa. Vậy có thể có các sơ đồ lai sau: P AA x AA; P AA x Aa; P Aa x Aa (1) P AA (thân cao) x AA (thân cao) GT A A F1 AA - 100% thân cao (2) P AA (thân cao) x Aa (thân cao); KH : 100% thân cao GT A 1A ; 1a F1 1AA (thân cao) ; 1Aa (thân cao) Kiểu hình: 100% thân cao (3) P Aa (thân cao) x Aa (thân cao) GT 1A;1a 1A;1a F1 1AA : 2 Aa : 1aa Kiểu hình 3 thân cao : 1 thân thấp Bài tập 3 Ở bò tính trạng không có sừng trội hoàn toàn so với tính trạng sừng. Khi cho giao phối hai bò thuần chủng con có sừng với con không có sừng được F1. Tiếp tục cho F1 giao được F2. a. Lập sơ đồ lai của P và F. b. Cho F1 lai phân tích thì kết quả như thế nào? Giải Theo đề bài qui ước: gen A qui định không có sừng. gen a qui định có sừng. a. Sơ đồ lai của P và F1. Bò P thuần chủng không có sừng mang kiểu gen AA. Bò P thuần chủng có sừng mang kiểu gen aa. - Sơ đồ lai của P: P t/c AA (không sừng) x aa (có sừng) GT A a F1 Aa - 100% bò không sừng - Sơ đồ lai của F1: F1 x F1. F1 Aa (không sừng) x Aa (không sừng). GT 1AA : 2Aa : 1aa Kiểu hình 3(không có sừng) : 1 (có sừng). b. Cho F1 lai phân tích. F1 có kiểu gen Aa tính trạng lặn là bò có sừng (aa). Sơ đồ lai: F1 Aa (không sừng) x aa (có sừng). G 1A ; 1a a F1 1Aa : 1aa Kiểu hình: 1 bò không sừng : 1 bò có sừng. Bài tập 4 Ở một loài thực vật, hoa đỏ là tính trạng trội hoàn toàn so với hoa vàng. Cho cây hoa đỏ giao phấn với cây hoa vàng được F1 rồi tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau. a. Lập sơ đồ lai từ P đến F2. b. Làm thế nào để biết được cây hoa đỏ ở F2 là thuần chủng hay không thuần chủng? Giải thích và lập sơ đồ minh hoạ. Giải Theo đề bài quy ước: gen A hoa màu đỏ gen a hoa màu vàng Sơ đồ lai từ P đến F2. Cây P có màu hoa đỏ mang kiểu gen AA hay Aa. Cây P có hoa màu vàng mang kiểu gen aa. Vậy sẽ có 2 trờng hợp xảy ra. * Trường hợp 1: P AA (hoa đỏ) x aa (hoa vàng) GT A a F1 Aa - 100% hoa đỏ - Nếu con lai phân tích phân tính, tức có 2 kiểu hình là hoa đỏ và hoa vàng. Chứng tỏ cây hoa đỏ ở F2 tạo ra 2 loại giao tử 1A và 1a, tức mang gen không thuần chủng Aa. Sơ đồ minh hoạ: P Aa (hoa đỏ) x aa (hoa vàng) GT 1A : 1a a F2 1A : 1aa Kiểu hình một hoa đỏ, một hoa vàng. 2. Bài toán nghịch. - Là dạng toán dựa vào kết quả ngay để xác định kiểu gen, kiểu hình của P và lập sơ đồ lai. * Khả năng 1: Đề bài cho tỉ lệ phân li kiểu hình của phép lai. - Viết sơ đồ lai và nhận xét kết quả. * Khả năng 2: - Bài không cho tỉ lệ phân li kiểu hình của đời con. Lập sơ đồ lai để kiểm nghiệm. Bài tập 5 Trong một phép lai giữa hai cây cà chua quả đỏ, thu được kết quả ở con lai như sau: 315 cây cho quả đỏ: 100 cây cho quả vàng. Hãy biện luận và lập sơ đồ cho phép lai trên, biết rằng 1 gen quy định một tính trạng . Giải: Xét tỉ lệ kiểu hình của con lai Quả đỏ = 315 = 3 Quả vàng 100 1 Tỉ lệ 3 : 1 tuân theo kết quả của định luật phân tính của Men Đen. Vậy tính trạng quả đỏ trội hoàn toàn so với tính trạng quả vàng. Qui ước gen: A qui định cây hoa đỏ; a qui định vàng. - Tỉ lệ 3 : 1 (A tổ hợp) chứng tỏ P có kiểu gen di hợp Aa. - Sơ đồ lai: P Aa (hoa đỏ) x Aa (hoa đỏ) GT 1A;1a 1 A; 1a F1 1AA: 2 Aa : 1aa Kiểu hình 3 hoa đỏ : 1 hoa vàng. Bài tập : Ở người gen A quy định mắt đen, gen a quy định mắt xanh. Mắt đen là trội hoàn toàn với mắt xanh. Xác định bố và mẹ phải có kiểu gen và kiểu hình như thế nào để con sinh ra có đứa mắt đen, có đứa mắt xanh Giải - Quy ước : A - mắt đen ; a - mắt xanh Mắt xanh có kiểu gen aa Mắt đen có kiểu gen AA hoặc Aa - Để sinh ra con mắt xanh ( aa ) thì cả bố và mẹ đều mang gen a Sơ đồ lai 1 : P Aa ( mắt đen ) x Aa ( mắt đen ) Sơ đồ lai 2 : P Aa ( mắt đen ) x aa ( mắt xanh ) BÀi tập vận dụng Bài tập 6 Trong một gia đình bố mắt nâu, mẹ mắt nâu. trong số các con sinh ra có con gái mắt xanh, hãy xác định kiểu gen của bố mẹ. Lập sơ đồ lai minh hoạ. Giải Bố, mẹ mắt nâu, con gái mắt xanh chứng tỏ mắt xanh mang kiểu hình lặn, mắt nâu mang tính trạng trội. Gọi gen A qui định tính trạng mắt nâu. gen a qui định tính trạng mắt xanh. Sơ đồ lai P Bố Aa (mắt nâu) x mẹ Aa (mắt nâu) GT 1A;1a 1A;1a F1 1AA : 2Aa : 1aa Kiểu hình 3 mắt nâu : 1 mắt xanh. Bài tập 7 Dới đây là bảng thống kê các phép lai đợc tiến hành trên cùng một giống cà chua. STT Kiểu hình của P Kết quả ở F1 Quả đỏ Quả vàng 1 Quả đỏ x quả vàng 50% 50% 2 Quả đỏ x quả vàng 100% 0% 3 Quả đỏ x quả vàng 75% 25% 4 Quả đỏ x quả vàng 100% 0% Biện luận và lập sơ đồ lai cho mỗi phép lai trên. Giải 1. Xét phép lai thứ 2. Qui ước: Gen A: quả đỏ; gen: a quả vàng. P thuần chủng mang kiểu gen AA, quả vàng aa. Sơ đồ lai: P: AA (quả đỏ) x aa (quả vàng) GT A a F1 Aa : 100% quả đỏ Sơ đồ lai: P: Aa (quả đỏ) x aa (quả vàng) GT A;a a F1 1Aa (quả đỏ) : 1 quả vàng (aa) 2. Xét phép lai 3: Quả đỏ : quả vàng = 3 : 1 phù hợp với tỉ lệ phân tính của Men Đen. Sơ đồ lai: P Aa (quả đỏ) x Aa (quả đỏ) GT 1A; 1a 1A;1a F1 1AA : 2Aa : 1aa Kiểu hình 3 quả đỏ : 1 quả vàng. 3. Xét phép lai 4: P quả đỏ x quả đỏ 6 F1: 100% quả đỏ. F1 đồng tính quả đỏ (A-) suy ra ít nhất có 1 cây quả đỏ P còn lại có kiểu gen AA hoặc Aa. Vậy có 2 phép lai: P AA x AA và P Aa x AA Trường hợp 1: P AA (quả đỏ) x AA (quả đỏ) GT A A F1 AA - 100% quả đỏ Trường hợp 2: P AA (quả đỏ) x Aa (quả đỏ) GT A A a F1 1AA; 1Aa : 100% quả đỏ Tóm lại khi giao bài tập di truyền cho học sinh giáo viên nên cho học sinh cách tự tư duy tìm tòi để từ đó xây dựng nên phương pháp giải cho mỗi dạng đã nắm vững được phương pháp qua bài tập cụ thể thì học sinh có thể kết hợp sử dụng đợc nhiều phương pháp trong một bài tập thích hợp. Từ đó tạo cho học sinh một niềm tin, một sự say mê khi học bộ môn sinh học. Cách làm trên đã được vận dụng vào dạy học sinh học lớp 9 ở trường THCS Đồng Cương cho cả đối tượng giỏi, khá, trung bình. Nhờ có áp dụng phương pháp này cùng với sự trao đổi kinh nghiệm thường xuyên với các bạn đồng nghiệp tôi thấy kết quả bộ môn sinh học ở lớp tôi đã dạy được nâng lên rõ rệt, tạo cho học sinh sự say mê học tập bộ môn. PHẦN III . KẾT LUẬN Với cách làm như trên kết quả bộ môn sinh học (về nhận thức, độ nhanh nhạy tìm hướng giải) của học sinh đã tăng lên đáng kể. Thời gian đầu khi tiếp xúc với dạng bài tập này các em rất lúng túng và hoang mang vì đây hoàn toàn là kiến thức mới. Nhưng chỉ sau một thời gian được sự hướng dẫn và làm quen với dạng bài tập này, các em đã tiến bộ rất nhiều. Đặc biệt năng lực tư duy của học sinh, nhất là khả năng sử dụng các thao tác tư duy để tìm lời biện luận. Từ phương pháp này các em đã vận dụng và giải được bài tập ở dạng cơ bản trong SGK và có một số em giải thêm được bài tập trong các sách nâng cao, các đề thi HSG cấp huyện và tỉnh. PHẦN IV . KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT Để thực hiện mục tiêu của bộ môn, bản thân tôi đã phải cố gắng học hỏi, trao đổi kinh nghiệm, tự tìm các tài liệu để nghiên cứu, song vẫn còn những hạn chế nhất định. Do đó tôi rất mong nhận được sự góp ý, bổ sung của các bạn đồng nghiệp, đặc biệt là ban lãnh đạo trường THCS Đồng Cương cũng như lãnh đạo của ngành. Qua đây tôi mạnh dạn được xin đề xuất một số ý kiến sau: Muốn có nhiều trò giỏi trước hết thì hàng kỳ, hàng năm ngành cần tổ chức thêm một số lớp học bồi dưỡng chuyên môn theo hệ thống chương trình và trang bị cho bộ môn sinh học nói chung các đồ dùng trực quan và dụng cụ thí nghiệm. Không những thế giáo viên cần được học hỏi kinh nghiệm của các trường bạn trong huyện, trong tỉnh bằng cách tham quan dự giờ trực tiếp các giờ giảng mẫu, hoặc tài liệu in ấn do phòng giáo dục sưu tầm. Tôi rất mong được sự quan tâm bồi dưỡng thường xuyên của lãnh đạo ngành để tôi sẽ đạt được những thành công hơn nữa trong sự nghiệp dạy học bộ môn sinh học. Đồng cương 14/ 9/ 2014 Người viết Phạm Thị Thu Hương

Phương Pháp Giải Bài Tập Lai Hai Cặp Tính Trạng

Dạng 1: XÁC ĐỊNH TỈ LỆ GIAO TỬ a) Phương pháp giải

– Giao tử chỉ mang l alen đối với mỗi cặp alen.

– Gọi n là số cặp gen dị hợp, số kiểu giao tử sẽ tuân theo công thức tổng quát 2n kiểu, các kiểu giao tử này có tỉ lệ bằng nhau.

+ Cá thể đồng hợp cả 2 cặp gen sẽ tạo (2^0) = 1 kiểu giao tử.

+ Cá thế dị hợp tử 1 cặp gen sẽ tạo (2^1) = 2 kiểu giao tử.

+ Cá thế dị hợp tử cả 2 cặp gen sẽ tạo (2^2) = 4 kiểu giao tử.

b) Bài tập áp dụng

Biết 2 cặp gen Aa, Bb nằm trên 2 cặp NST tương dồng khác nhau. Hãy xác định tỉ lệ giao tử của các cá thể có kiểu gen sau dây:

1. aaBB 2. aabb

3. Aabb 4. AABb

5. AaBB 6. AaBb

HƯỚNG DẨN

1/ Cá thể có kiểu gen aaBB chỉ tạo 1 kiểu giao tử mang gen aB.

2/ Cá thể có kiểu gen aabb chỉ tạo 1 kiểu giao tử mang gen ab.

3/ Cá thể có kiểu gen Aabb tạo 2 kiểu giao tử mang gen Ab = ab = 1/2

4/ Cá thế có kiểu gen AABb tạo 2 kiểu giao tử mang gen AB = Ab = 1/2

5/ Cá thể có kiểu gen AaBb tao 4 kiểu giao tử mang gen AB = Ab = aB = ab = 1/4

Dạng 2: BIẾT GEN TRỘI, LẶN, KIỂU GEN CỦA P. XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ LAI a) Phương pháp giải

Bước 2: Xác định tỉ lệ giao tử của P

Bước 3: Lập bảng tổ hợp giao tử (sơ đồ lai).

Bước 4: Tính tí lệ kiểu gen, tí lệ kiểu hình. Xét riêng từng tính trạng, sau đó lấy tích sẽ được kết quả cả hai tính trạng.

b) Bài tập áp dụng

Ở cà chua A: lả chẻ; a: lá nguyên; B: quả tròn; b: quả bầu dục. Hai cặp gen phân li độc lập nhau. Hãy cho biết kết quả phân li kiểu gen. kiểu hình đời F1 của các phép lai sau:

1. P1: AaBb × AaBb

2. P2: AaBb × Aabb

3. P3: AaBb × aabb

HƯỚNG DẪN

1/ P1: AaBb × AaBb

Bước 1: Quy ước: A: Gen quy định lá chẻ ; a: Gen quy định lá nguyên

B: Gen quy định quả tròn; b: Gen quy định quả bầu dục

Bước 2: (G_{P1}): (AB : Ab : aB : ab) × (AB : Ab : aB : ab)

Bước 4: TLKG có 3 3 = 9 kiểu gen, với tỉ lệ là:

Học sinh tự nhân đa thức để có tỷ lệ kiểu gen.

TLKH: có 2×2 = 4 kiểu hình, với tỉ lệ là:

(3 lá chẻ : 1 lá nguyên) (3 quả tròn : quả bầu)

9 cây lá chẻ, quả tròn : 3 cây lá chẻ, quả bầu : cây lá nguyên, quả tròn : cây lá nguyên, quả bầu.

TLKG: (1AA : Aa : laa) (1Bb : 1bb) → lAABb : 1 AAbb: 2AaBb : 2Aabb: laaBb : laabb

TLKG: lAaBb : l Aabb : l aaBb : l aabb.

TLKH: 1 cây lá chẻ, quả tròn : cây lá chẻ, quả bầu : cây lá nguyên, quả tròn : cây lá nguyên, quả bầu.

Trường hợp 1: Nếu đề cho biết trước, quy luật, các nội dung sau đây thuộc quy luật phân li độc lập.

Cho biết mỗi gen trên 1 NST.

Hoặc cho biết các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.

Trường hợp 2: Nêu đề chưa cho biêt quy luật và yêu cầu phải xác định quy luật, ta căn cứ vào các biểu hiện sau:

-Trong điều kiện mỗi gen quy định một tính trạng trội, lặn hoàn toàn . Khi xét sự di truyền về hai cặp tính trạng, nếu xảy ra một trong các biểu hiện sau, ta kết luận sự di truyền của hai cặp tính trạng đó tuân theo định luật phân li độc lập của Menđen.

– Khi tự thụ hoặc giao phối giữa cá thể dị hợp hai cặp gen, nếu kết qủa xuất hiện 4 kiểu hình theo tỉ lệ

((3 : 1)^2)= 9 : 3 : 3 : 1. Ta suy ra hai cặp tính trạng đó, được di truyền tuân theo định luật phân li độc lập của Menden.

P: (Aa , Bb) × (Aa, Bb) → F1 phân li kiểu hình 9 : 3 : 3 : 1

* Khi lai phân tích cá thể dị hợp hai cặp gen, nếu (F_B) xuất hiện 4 kiểu hình theo tỉ lệ ((1 : 1)^2) = 1: 1 : 1 : 1. Ta suy ra hai cặp tính trạng đó di truyền độc lập nhau.

P: (Aa , Bb) × (aa, bb) → Fb phân li kiểu hình 1 : 1 : 1 : 1

– Nếu tỉ lệ chung về cả hai tính trạng, bằng tích các nhóm tỉ lệ khi xét riêng. Ta suy ra hai cặp tính trạng sẽ di truyền độc lập nhau.

P: (Aa , Bb) × (Aa, bb) hoặc (aa, Bb) → F1 xuất hiện tỉ lệ kiểu hình 3 : 3 : 1 : 1 = (3 : 1) (1 : 1) → quy luật phân li độc lập.

Ta xét sự di truyền của từng cặp tính trạng riêng và từ tỉ lệ kiểu hình ta suy ra kiểu gen tương ứng đối với mỗi tính trạng.

Sau đó kết hợp các tính trạng lại, ta có được kiểu gen chung của bố mẹ.

Nếu đề cho biết kiểu hình của P, ta cần phải tìm các phép lai tương đương. (Lai tương đương là các phép lai giữa P có kiểu gen khác nhau nhưng cho kết quả hoàn toàn giống nhau).

Bài 1. Ở một loài, các tính trạng hoa kép, màu đỏ trội hoàn toàn so với hoa đơn, màu trắng. Cho giao phối

1 cặp bố mẹ, người ta thu dược kết quả sau:

138 cây hoa kép, màu trắng,

136 cây hoa đơn, màu trắng.

Hãy biện luận xác định kiểu gen, kiểu hình của thế hệ P và lập sơ dồ lai từ P đến F1

– Quy ước : A: Hoa kép B: Hoa đỏ

a: hoa đơn b: Hoa trắng

– Xét sự di truyền về tính trạng hình dạng hoa:

– F1 phân ly (hoa đơn)/(hoa kép)≈1/1. Đây là kết quả của phép lai phân tích cá thể dị hợp. suy ra kiểu

gen của P về tính trạng này là:

– P: Aa (cây hoa kép) × aa (cây hoa đơn)

– Xét sự di truyền về tính trạng màu sắc hoa:

– F1 phân ly (hoa đỏ)/(hoa trắng)≈3/1. Đây là tỉ lệ của định luật phân li. Suy ra kiểu gen của P về tính trạng này là

P: Bb (cây hoa đỏ) × Bb (cây hoa đỏ)

-Xét kết hợp sự di truyền đồng thời cá hai tính trạng, kiểu gen của cặp bố mẹ là:

-P: AaBb (hoa kép, màu đỏ) × aaBb (hoa đơn, màu dỏ)

-Sơ đồ lai của P:

GP: (AB : Ab: aB : ab) × (aB, ab)

TLKG F1: (lAa : laa) (1BB : 2Bb : l bb)

1AaBB: laaBB

2AaBb : 2aaBb

1Aabb:1aabb

TLKH: (1 hoa kép : 1 hoa đơn) (3 hoa đỏ: 1 hoa trắng) = 3 cây hoa kép, màu đỏ :3 cây hoa đơn, màu đò :1cây hoa kép, màu trắng : 1cây hoa đơn, màu trắng.

Bài 2. Ở một loài bọ cánh cứng, A quy dịnh cánh dài trội hoàn toàn so với a quy dịnh cánh ngắn; B quy dịnh màu đen trội hoàn toàn so với b quy dịnh màu vàng. Đem lai giữa cặp bố mẹ, nhận dược F1 kết quả theo số liệu sau:

25% con cảnh dài, màu đen, 25% con cánh dài, màu vàng, 25 % con cánh ngắn, màu đen, 25% con cánh ngắn màu vàng.

Biết các gen trên NST thường.

1. Xác định quy luật di truyền chi phối phép lai trên.

2. Viết sơ đồ lai.

HƯỚNG DẪN

1. Xác định quy luật:

Quy ước A: cánh dài B : màu đen

a cánh ngắnb: cánh vàng

F1 phân ly (cánh ngắn)/(cánh dài)=1/1

Đây là kết quả của phép lai phân tích cá thể dị hợp, kiểu gen của P về tính trạng này là:

P: Aa (cánh dài) × aa (cánh ngắn)

Xét sự di truyền về tính trạng màu sắc cánh.

F1 phân ly (cánh đen)/(cánh vàng)=1/1

Đây cũng là tỉ lệ của phép lai phân tích cá thể dị hợp. Suy ra kiểu gen của P về tính trạng này là:

P: Bb (cánh đen) × bb (cánh vàng)

Xét sự kết hợp di truyền đồng thời cả hai cặp tính trạng

F, phân li 4 kiểu hình tí lệ 25 : 25 : 25 : 25 = 1 : 1 : 1 : 1 = (1 : 1)(1 :1).

Vậy, cặp tính trạng di truvền theo quy luật phân li độc lập của Menđen.

Kiểu gen của P và sơ đồ lai:

P: AaBb (cánh dài, màu đen) × aabb (cánh ngắn, màu vàng) hoặc Aabb (cánh dài, màu vàng) × aaBb (cánh ngắn, màu đen)

+ P: AaBb (cánh dài, màu đen) × aabb (cánh ngắn, màu vàng)

GP: AB : Ab: aB: abab

F1: 1AaBb : 1 Aabb: 1aaBb : 1aabb

+ Aabb (cánh dài, màu vàng) × aaBb (cánh ngắn, màu đen)

GP: Ab :abaB: ab

F1: AaBb: 1Aabb: 1aaBb : 1aabb

Lai Hai Cặp Tính Trạng, Trắc Nghiệm Sinh Học Lớp 9

I. Thí nghiệm của Menđen

Lai hai thứ đậu Hà lan thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản:

9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn = (3 vàng : 1 xanh) x (3 trơn : 1 nhăn)

Khi lai cặp bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản di truyền độc lập với nhau thì F 2có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích các tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó.

II. Biến dị tổ hợp

III. Giải thích kết quả thí nghiệm

– Menđen cho rằng:

+ Mỗi tính trạng do 1 cặp nhân tố di truyền quy định (A, a quy định màu hạt; B, b quy định vỏ hạt.).

+ Các cặp nhân tố di truyền phân li độc lập và tổ hợp tự do.

Sơ đồ lai: P: AABB × aabb

(hạt vàng, trơn) (hạt xanh, nhăn)

G P: AB ab

F 1:AaBb (hạt vàng ,trơn)

F 1 × F 1: AaBb × AaBb

(hạt vàng, trơn) (hạt vàng, trơn)

G F1:AB Ab aB ab AB Ab aB ab

Các cặp nhân tố di truyền (các cặp gen không alen) quy định các tính trạng khác nhau phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử.

IV. Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập

– Về mặt lý luận: Quy luật phân ly độc lập giải thích được một trong những nguyên nhân làm xuất hiện biến dị tổ hợp (loại biến dị có vai trò quan trọng đối với việc chọn giống và tiến hóa) đó là sự phân ly độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen. Qua đó, giải thích được sự đa dạng của sinh giới.

– Về mặt thực tiễn: Nếu biết được các gen quy định các tính trạng nào đó phân li độc lập thì có thể dự đoán kết quả phân li kiểu hình ở đời sau. Do đó, qua lai giống con người có thể tố hợp lại các gen, tạo ra các giống mới có năng suất và phẩm chất tốt.

I. Xác định giao tử trong điều kiện các gen phân li độc lập

– Một cơ thể đực hoặc cái có n cặp gen dị hợp (n≠0) giảm phân cho 2 n loại giao tử.

– Trong điều kiện các cặp gen phân li độc lập (các cặp gen nằm trên các cặp NST khác nhau) thì tỉ lệ mỗi loại giao tử bằng tích tỉ lệ các alen có trong giao tử đó.

Một cá thể đực có kiểu gen AaBbDd. Cơ thể này giảm phân bình thường sẽ cho bao nhiêu loại giao tử? Tỉ lệ mỗi loại giao tử?

Hướng dẫn giải

– Xác định số loại giao tử:

– Xác định tỉ lệ từng loại giao tử:

+ Xét từng cặp gen:

Aa tạo ra 2 loại giao tử A = a = ½

Bb tạo ra 2 loại giao tử B = b = ½

Dd tạo ra 2 loại giao tử D = d = ½

II. Xác định số tổ hợp giao tử, số loại kiểu gen và số loại kiểu hình trong điều kiện các gen phân li độc lập

Trong điều kiện các cặp gen phân li độc lập thì ở đời con:

– Số tổ hợp giao tử = Số loại giao tử ♂ × Số loại giao tử ♀

– Số loại kiểu gen = tích số loại kiểu gen của từng cặp gen

– Số loại kiểu hình = tích số loại kiểu hình của từng cặp tính trạng.

Cho phép lai ♂AaBbDDEe × ♀AabbDdEe.

Biết một gen quy định một tính trạng, các tính trạng trội là hoàn toàn.

a) Ở đời con có bao nhiêu tổ hợp giao tử (số tổ hợp tử)?

b) Ở đời con có bao nhiêu loại kiểu gen?

c) Ở đời con có bao nhiêu loại kiểu hình?

Hướng dẫn giải

– Xác định số loại giao tử của cơ thể đực và cơ thể cái:

Áp dụng công thức tính số loại giao tử trong điều kiện các gen phân li độc lập:

+ Cơ thể đực có kiểu gen AaBbDDEe có 3 cặp gen dị hợp nên cơ thể đực sẽ tạo ra số loại giao tử đực là: 2 3 = 8 (loại)

+ Cơ thể cái có kiểu gen AabbDdEe có 3 cặp gen dị hợp nên cơ thể cái cũng tạo ra số loại giao tử là: 2 3 = 8 (loại)

b) Phép lai: ♂AaBbDDEe × ♀AabbDdEe

– Xét số loại kiểu gen của từng cặp gen

Aa × Aa → 3 loại kiểu gen

Bb × bb → 2 loại kiểu gen

DD × Dd → 2 loại kiểu gen

Ee × Ee → 3 loại kiểu gen

c) Phép lai: ♂AaBbDDEe × ♀AabbDdEe

– Xét số loại kiểu hình của từng cặp gen:

Vì mỗi gen quy đinh một tính trạng và các gen trội là trội hoàn toàn nên:

Aa × Aa → 2 loại kiểu gen

Bb × bb → 2 loại kiểu gen

DD × Dd → 1 loại kiểu gen

Ee × Ee → 2 loại kiểu gen

– Áp dụng công thức tính số loại kiểu hình ở đời con trong điều kiện các gen phân li độc lập

III. Xác định tỉ lệ phân li kiểu hình, kiểu gen ở đời con

Trong điều kiện phân li độc lập thì ở đời con:

– Tỉ lệ phân li kiểu hình = tích tỉ lệ kiểu hình của các tính trạng

– Tỉ lệ phân li kiểu gen = tích tỉ lệ kiểu gen của từng tính trạng.

– Tỉ lệ một kiểu hình = tích tỉ lệ của các cặp tính trạng có trong kiểu hình đó.

Cho phép lai ♂AaBbDDEe × ♀AabbDdEe. Biết một gen quy định một tính trạng, các tính trạng trội là hoàn toàn.

a) Xác định tỉ lệ phân li kiểu gen, kiểu hình F 1?

b) Ở đời F 1, loại kiểu hình có 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

c) Ở đời con loại cá thể chỉ có 6 alen lặn chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Hướng dẫn giải

a) – Xác định tỉ lệ phân li kiểu hình ở F 1:

+ Do mỗi gen quy định một tính trạng và các tính trạng trội là trội hoàn toàn nên:

Aa × Aa → 3/4 trội : 1/4 lặn

Bb × bb → 1/2 trội : 1/2 lặn

DD × Dd → 100% trội

Ee × Ee → 3/4 trội : 1/4 lặn

(3 : 1) × (1 : 1) × 1 × (3 : 1) = 9 : 9 : 3 : 3 : 3 : 3 : 1 : 1

– Xác định tỉ lệ phân li kiểu gen ở F 1:

+ Ta có:

Aa × Aa → 1/4AA : 2/4Aa : 1/4aa

Bb × bb → 1/2Bb : 1/2bb

DD × Dd → 1/2DD : 1/2Dd

Ee × Ee → 1/4EE : 2/4Ee : 1/4ee

(1 : 2 : 1) ×(1 : 1) × (1 : 1) × (1 : 2 : 1)

= 4:4:4:4:2:2:2:2:2:2:2:2:2:2:2:2:2:2:2:2:1:1:1:1:1:1:1:1:1:1:1:1:1:1:1:1

b) Xác suất xuất hiện kiểu hình chỉ chứa 1 tính trạng lặn về gen A ở đời con là:

1/4×1/2×1×3/4=3/32

Xác suất xuất hiện kiểu hình chỉ chứa 1 tính trạng lặn về gen B ở đời con là:

3/4×1/2×1×3/4=9/32

Xác suất xuất hiện kiểu hình chỉ chứa 1 tính trạng lặn về gen D ở đời con là:

3/4×1/2×1×1/4=3/32

3/32+9/32+3/32=15/32

c) Aa x Aa → 1/4AA : 2/4Aa : 1/4aa

Bb x bb → 1/2Bb : 1/2bb

DD x Dd → 1/2DD : 1/2Dd

Ee x Ee → 1/4EE : 2/4Ee : 1/4ee

Cá thể có 6 alen lặn có thể mang các kiểu gen là: aabbDDee, aabbDdEe, AabbDdee hoặc aaBbDdee.

1/4×1/2×1/2×1/4+1/4×1/2×1/2×2/4+2/4×1/2×1/2×1/4+1/4×1/2×1/2×1/4=3/32

IV. Nhận dạng quy luật di truyền phân li độc lập

Nếu đề bài cho một trong các điều kiện sau:

– Mỗi gen quy định một tính trạng, các gen nằm trên các cặp NST khác nhau.

– Nếu cho tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình của đời con mà

+ Tỉ lệ kiểu hình = tích tỉ lệ kiểu hình của các tính trạng.

+ Tỉ lệ kiểu gen = tích tỉ lệ kiểu gen của từng tính trạng.

Cho biết mỗi tính trạng do một cặp gen quy định. Cho cây thân cao màu đỏ giao phấn với cây thân thấp màu trắng được F 1 có 100% cây thân cao màu đỏ. Cho F 1 tự thụ phấn đời F 2 có tỉ lệ 56,25% cây thân cao hoa đỏ; 18,75% cây thân cao, hoa trắng; 18,75% cây thân thấp hoa đỏ; 6,25% cây thân thấp hoa trắng. Xác định quy luật di truyền chi phối phép lai?

Hướng dẫn giải

– F 2 có tỉ lệ kiểu hình là:

9 thân cao, hoa đỏ : 3 thân cao, hoa trắng : 3 thân thấp, hoa đỏ : 1 thân thấp, hoa trắng

– Xét riêng từng tính trạng:

Thân cao / thân thấp = (9 + 3) / (3 + 1) = 3/1

Hoa đỏ / hoa trắng = (9 + 3) / (3 + 1) = 3/1

– Tích chung hai loại kiểu hình:

V. Xác định kiểu gen, kiểu hình của P khi biết kiểu hình của đời con

– Bước 1: Nhận diện quy luật di truyền chi phối (sử dụng các dấu hiện nhận biết ở mục d)

– Bước 2: Sử dụng các dữ kiện về tỉ lệ kiểu gen hoặc tỉ lệ kiểu hình ở đời con mà đề bài cung cấp để xác định kiểu gen, kiểu hình của P.

Ở lúa A_thân cao; a_thân thấp, B_ hạt tròn; b_hạt dài; D_chín sớm; d_chín muộn. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Các gen nằm trên các NST thường khác nhau. Bố mẹ có kiểu gen và kiểu hình như thế nào nếu F 1 có tỉ lệ phân tỉ kiểu hình: 27: 9: 9: 9 : 3: 3: 3: 1?

– Bước 2: Các tính trạng là trội hoàn toàn nên F 1 có tỉ lệ kiểu hình: 27: 9: 9: 9 : 3: 3: 3: 1 = (3 : 1).(3 : 1).(3 : 1)

Giải Địa Lí 11 Bài 3: Một Số Vấn Đề Mang Tính Toàn Cầu

1. Bùng nổ dân số.

a. Biểu hiện:

2. Già hóa dân số

a. Biểu hiện:

II. Môi trường

a. Hiện trạng:

c. Hậu quả:

d. Giải pháp:

b. Nguyên nhân:

Dựa vào bảng 3.1 ta thấy:

Trong giai đoạn 1960 – 2005, tỉ suất gi tăng dân số tự nhiên của các nhóm nước và thế giới có hướng suy giảm.

Tuy nhiên, các nước đang phát triển vẫn có tỉ suất gia tăng tự nhiên cao nhất với 1,5 % (năm 2005), sau đó là thế giới với 1,2%. Các nước phát triển có tỉ suất gia tăng tự nhiên rất thấp, chỉ 0,1%.

Tỉ suất gia tăng tự nhiên các nước đang phát triển cao gấp 15 lần so với các nước phát triển và cao gấp 1,25 lần so với thế giới.

Trả lời:

Dân số tăng nhanh đã dẫn tới những hậu quả ngày càng nghiêm trọng:

Thiếu lương thực, thực phẩm

Sự đói nghèo và lạc hậu

Khai thác bừa bãi nguồn tài nguyên thiên nhiên

Suy thoái môi trường sống và gia tăng bệnh tật

Tăng khoảng cách giàu nghèo. Trong hơn 6 tỉ dân chỉ có một tỉ người là có cuộc sống sung túc…

Trả lời:

* Quan sát bảng 3.2 ta thấy:

Cơ cấu nhóm tuổi của các nước phát triển và các nước đang phát triển có sự khác nhau.

Nhóm tuổi 15 – 64 tuổi, nhóm nước đang phát triển có tỉ lệ thấp hơn so với nhóm nước phát triển (63 < 68)

Nhóm tuổi 65 trở lên, nhóm nước đang phát triển có tỉ lệ thấp hơn so với nhóm nước phát triển (5 < 15).

Trả lời:

Dân số già dẫn tới những hậu quả:

Thiếu lực lượng lao động trong xã hội

Các chính sách hỗ trợ, chăm sóc cho người già

Nguy cơ giảm dân số

Nền kinh tế chậm phát triển.

Trả lời:

Các hậu quả do nhiệt độ Trái Đất tăng lên:

Thiếu lương thực, thực phẩm nghiêm trọng

Khủng hoảng năng lượng

Phá hỏng cơ sở hạ tầng

Gây hạn hạn

Ô nhiễm không khí ngày càng nặng.

Như chúng ta đã biết, Trái đất có 5 tầng không khí bao ngoài quanh: Tầng đối lưu, tầng bình lưu, tầng trung lưu, tầng ion và thượng tầng khí quyển. Như vậy, khi tầng ion bị thủng hay nghiêm trọng hơn đó là ngày càng bị phá huỷ thì các tia bức xạ ở thượng tầng khí quyển sẽ chiếu trực tiếp vào trái đất và hậu quả là Trái đất khó có thể tồn tại được sự sống.

Trả lời:

Bảo vệ môi trường là vấn đề sống còn của nhân loại là chính xác.

Bởi vì: môi trường là ngôi nhà chung của tất cả mọi người, trong đó con người tồn tại và phát triển. Cuộc sống của mỗi người có liên hệ mật thiết với môi trường. Con người là một thành phần của môi trường, không thể sống tách rời môi trường. Một môi trường phát triển bền vững là điều kiện lí tưởng cho con người và ngược lại.

Môi trường có vai trò đặc biệt quan trọng với sự sống của con người như vậy thế nhưng thực trạng hiện nay của môi trường ra sao. Đó là môi trường càng ngày càng ô nhiếm từ môi trường nước, môi trường đất và cả môi trường không khí. Đó đều là xuất phát từ các hoạt động sinh sống và sản xuất của con người gây ra. Cho đến thời điểm này, môi trường vẫn đang ngày càng suy thoái, hiệu ứng nhà kính ngày càng nghiêm trọng, khí hậu biến đổi ngày càng khắc nghiệt và kèm theo nhiều thiên tai hơn…Vì vậy, nếu muốn tồn tại sự sống thì buộc con người phải có ý thức nhiều hơn và cao hơn trong việc bảo vệ môi trường.

Trả lời:

Một số loại động vật ở nước ta đang được báo động vào loại sắp bị tuyệt chủng đó là: Bò tót, hổ, sao la, hươu vàng, Vooc mũi hếch, vooc đầu trắng, voi, cò quăm cánh xanh, rùa da và cả rùa Hồ Gươm.

Trả lời:

Sự bùng nổ dân số thế giới chủ yếu diễn ra ở các nước đang phát triển:

Các nước đang phát triển chiếm 80% dân số thế giới

Chiếm 95% số dân gia tăng hằng năm của thế giới.

Sự già hóa dân số chủ yếu ở nhóm nước phát triển:

Trong cơ cấu dân số các nước này: tỉ lệ người dưới 15 tuổi ngày càng thấp và tỉ lệ người trên 65 tuổi ngày càng cao.

Tuổi thọ trung bình của người dân các nước này cao hơn tuổi thọ trung bình của thế giới (76 tuổi)

Trả lời:

Phải tư duy toàn cầu vì: Sự biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường nước và sự suy giảm đa dạng sinh học đang diễn ra trên phạm vi toàn cầu, chứ không phải tại một số quốc gia hay môt khu vực nào trên Trái Đất. Vì nó tuần theo quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí: đó là quy luật về mỗi quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần và mỗi bộ phần của lớp vỏ địa lí.

Hành động địa phương vì: sự biến đổi, ô nhiễm và suy giảm đa dạng sinh học ở các quốc gia, các khu vực khác nhau trên Trái Đất, không giống nhau về mức độ. Do vậy, ở các địa phương khác nhau trên Trái Đất tùy theo mức độ ô nhiễm môi trường mà có những biện pháp cụ thể khác nhau.

Trả lời:

Biến đổi khí hậu

– Thải khí CO2 gây hiệu ứng nhà kính

– Từ các ngành sản xuất điện và các ngành công nghiệp sử dụng than đốt

– Băng tan, mực nước biển dâng lên.

– ảnh hưởng đến sức khỏa và sinh hoạt, sản xuất

– Cắt giảm lượng CO2, SO2…trong sản xuất và sinh hoạt

Ô nhiễm nguồn nước ngọt

– Chất thải công nghiệp, nông nghiệp, sinh hoạt.

– Vận chuyển dầu mỏ..

– Thiếu nguồn nước sạch.

– Ảnh hưởng đến sức khoẻ của con người và các sinh vật thuỷ sản..

– Xây dựng nhà máy xử lí chất thải.

– Đảm bảo an toàn hàng hải.

Suy giảm đa dạng sinh vật

– Khai thác thiên nhiên quá mức.

– Thiếu hiểu biết trong việc khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên.

– Mất đi nhiều loài sinh vật, nguồn thực phẩm, nguyên liệu……….

– Mất cân bằng sinh thái.

– Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên.

– Có ý thức bảo vệ tự nhiên.

– Khai thác và sử dụng hợp lý…..

Cập nhật thông tin chi tiết về Chuyên Đề Giải Bài Tập Lai Một Cặp Tính Trạng Của Men Đen trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!