Xu Hướng 2/2024 # Chuẩn Uefi, Legacy Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Uefi, Legacy, Bios # Top 6 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Chuẩn Uefi, Legacy Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Uefi, Legacy, Bios được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Phân biệt UEFI và Legacy

sẽ trình bày khái niệm chuẩn UEFI, Legacy, sự khác nhau giữa UEFI, Legacy BIOS và các cách để kiểm tra máy tính của bạn sử dụng UEFI hay Legacy BIOS.

Legacy BIOS và UEFI đều là hai giao diện phần mềm kiểm tra các thiết bị vào ra trên máy tính, giữ cho máy tính hoạt động bình thường, đóng vai trò như một thông dịch viên giữa hệ điều hành và phần mềm máy tính khi máy khởi động.

Khi khởi động máy tính thì BIOS hoặc UEFI sẽ khởi tạo các thành phần phần cứng và khởi tạo hệ điều hành được lưu trữ trên ổ cứng sau đó máy tính sẽ được khởi động.

Legacy BIOS

thường được gọi là BIOS (Basic Input Output system) truyền thống, ra đời vào năm 1975 là một phần mềm được lưu trữ trên một chip trên bo mạch chủ của máy tính và về cơ bản nó là một tập hợp các hướng dẫn chạy các thiết bị để khởi động hệ điều hành máy tính.

Khi bật máy tính, các hoạt động của Legacy được bắt đầu, nó giúp kiểm tra bộ nhớ RAM và bộ vi xử lý trên máy tính của bạn. Sau đó kiểm tra các thiết bị gắn trên máy tính như máy in, bàn phím, chuột… và sau đó kiểm tra các tùy chọn khởi động (lần lượt khởi động CD-ROM, đĩa cứng, LAN…)

UEFI (Unified Extensible Firmware Inter)

là một phần mềm mở rộng dùng để kết nối phần mềm máy tính với hệ điều hành của nó, UEFI

được phát triển để giải quyết các yếu điểm của Legacy BIOS , hoạt động mạnh mẽ và dần thay thế chuẩn Legacy BIOS . Hỗ trợ cho các phiên bản Windows 64-bit và từ Windows 8 trở lên có được hỗ trợ UEFI với phiên bản 32-bit.

Giống với Legacy BIOS UEFI cũng được cài đặt và là chương trình đầu tiên chạy khi máy tính được bật, nó cũng kiểm tra những thành phần, thiết bị phần cứng, kích hoạt các thành phần và đưa chúng vào hoạt động cùng hệ điều hành.

Legacy BIOS UEFI

Ra đời từ 1975

Mới ra đời từ 2005

Tốc độ khởi động chậm

Tốc độ khởi động nhanh

Không hỗ trợ ổ cứng chuẩn GPT

Hỗ trợ cả hai loại ổ cứng MBR và GPT

Chỉ hạn chế xử lí ở mức 16-bit và địa chỉ hóa bộ nhớ là 1MB

Có chức năng xử lí 32-bit và 64-bit và cho phép người dùng sử dụng nhiều RAM hơn để địa chỉ hóa xử lí nhiều việc phức tạp hơn. Hơn nữa UEFI được thiết kết với cấu trúc riêng biệt và dùng cấp driver cho các bộ phận một cách độc lập .

MBR giới hạn 4 phân vùng chính cho mỗi ổ đĩa và kích thước đĩa có thể khởi động chỉ đạt ở mức 2.2TB

UEFI dùng bảng phân vùng GUID và sử dụng Globally Unique ID để địa chỉ những phân vùng và cho phép khởi động ổ cứng lên tới 9.4 Zb.

 Nhìn vào bảng so sánh các bạn sẽ thấy rõ được đặc điểm khác nhau của hai chuẩn Legacy BIOS và UEFI.

Cách 1: Sử dụng lệnh msinfo32 mở cửa sổ System Information.

Bước 1

: Nhấn tổ hợp

Windows + R

để mở hộp thoại

Run

, nhập

msinfo32

và nhấn

OK

để mở cửa sổ

System Information.

Bước 2

: Trong cửa sổ này các bạn tìm đến phần

BIOS Mode

, nếu là UEFI thì máy của bạn đang dùng chuẩn UEFI, nếu là Legacy thì máy của bạn sử dụng chuẩn Legacy.

Cách 2: Sử dụng cửa sổ cmd của diskpart.exe

Bước 1:

Nhấn tổ hợp

Windows + R

để mở hộp thoại

Run

, nhập

diskpart

và nhấn

OK

để mở cửa sổ cmd.

Bước 2:

Nhập lệnh

list disk

và nhấn

Enter

, xuất hiện một bảng chứa danh sách các ổ cứng máy tính.

Các bạn để ý cột “Gpt”, nếu như dòng tên ổ cứng nào ở cột Gpt có dấu * thì tức là ổ cứng đó đang chạy theo chuẩn GPT, nếu không có dấu * thì là chuẩn MBR. Nếu sử dụng chuẩn UEFI thì định dạng ổ cứng là GPT còn nếu sử dụng chuẩn Legacy thì định dạng ổ cứng là MBR.

thành công!

Trang chủ By: #drm

Nguồn: thuthuatphanmem.vn

Chuẩn Uefi, Legacy Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Uefi, Legacy, Bios 2024

Legacy BIOS và UEFI đều là hai giao diện phần mềm kiểm tra các thiết bị vào ra trên máy tính, giữ cho máy tính hoạt động bình thường, đóng vai trò như một thông dịch viên giữa hệ điều hành và phần mềm máy tính khi máy khởi động.

Khi khởi động máy tính thì BIOS hoặc UEFI sẽ khởi tạo các thành phần phần cứng và khởi tạo hệ điều được lưu trữ trên ổ cứng sau đó máy tính sẽ được khởi động.

Legacy BIOS thường được gọi là BIOS (Basic Input Output system) truyền thống, ra đời vào năm 1975 là một phần mềm được lưu trữ trên một chip trên bo mạch chủ của máy tính và về cơ bản nó là một tập hợp các hướng dẫn chạy các thiết bị để khởi động hệ điều hành máy tính.

Khi bật máy tính, các hoạt động của Legacy được bắt đầu, nó giúp kiểm tra bộ nhớ RAM và bộ vi xử lý trên máy tính của bạn. Sau đó kiểm tra các thiết bị gắn trên máy tính như máy in, bàn phím, chuột… và sau đó kiểm tra các tùy chọn khởi động (lần lượt khởi động CD-ROM, đĩa cứng, LAN…)

UEFI (Unified Extensible Firmware Inter) là một phần mềm mở rộng dùng để kết nối phần mềm máy tính với hệ điều hành của nó, UEFIđược phát triển để giải quyết các yếu điểm của Legacy BIOS, hoạt động mạnh mẽ và dần thay thế chuẩn Legacy BIOS. Hỗ trợ cho các phiên bản Windows 64-bit và từ Windows 8 trở lên có được hỗ trợ UEFI với phiên bản 32-bit.

Giống với Legacy BIOS, UEFI cũng được cài đặt và là chương trình đầu tiên chạy khi máy tính được bật, nó cũng kiểm tra những thành phần, thiết bị phần cứng, kích hoạt các thành phần và đưa chúng vào hoạt động cùng hệ điều hành.

2. So sánh sự khác nhau giữa UEFI và Legacy BIOS

Không hỗ trợ ổ cứng chuẩn GPT

Hỗ trợ cả hai loại ổ cứng MBR và GPT

Chỉ hạn chế xử lí ở mức 16-bit và địa chỉ hóa bộ nhớ là 1MB

Có chức năng xử lí 32-bit và 64-bit và cho phép người dùng sử dụng nhiều RAM hơn để địa chỉ hóa xử lí nhiều việc phức tạp hơn. Hơn nữa UEFI được thiết kết với cấu trúc riêng biệt và dùng cấp driver cho các bộ phận một cách độc lập .

MBR giới hạn 4 phân vùng chính cho mỗi ổ đĩa và kích thước đĩa có thể khởi động chỉ đạt ở mức 2.2TB

UEFI dùng bảng phân vùng GUID và sử dụng Globally Unique ID để địa chỉ những phân vùng và cho phép khởi động ổ cứng lên tới 9.4 Zb.

Nhìn vào bảng so sánh các bạn sẽ thấy rõ được đặc điểm khác nhau của hai chuẩn Legacy BIOS và UEFI.

3. Cách kiểm tra máy tính bạn sử dụng chuẩn UEFI hay Legacy Cách 1: Sử dụng lệnh msinfo32 mở cửa sổ System Information.

Bước 1: Nhấn tổ hợp Windows + R để mở hộp thoại Run, nhập msinfo32 và nhấn OK để mở cửa sổ System Information.

Bước 2: Trong cửa sổ này các bạn tìm đến phần BIOS Mode, nếu là UEFI thì máy của bạn đang dùng chuẩn UEFI, nếu là Legacy thì máy của bạn sử dụng chuẩn Legacy.

Cách 2: Sử dụng cửa sổ cmd của chúng tôi

Bước 1: Nhấn tổ hợp Windows + R để mở hộp thoại Run, nhập diskpart và nhấn OK để mở cửa sổ cmd.

Bước 2: Nhập lệnh list disk và nhấn Enter, xuất hiện một bảng chứa danh sách các ổ cứng máy tính.

Các bạn để ý cột “Gpt”, nếu như dòng tên ổ cứng nào ở cột Gpt có dấu * thì tức là ổ cứng đó đang chạy theo chuẩn GPT, nếu không có dấu * thì là chuẩn MBR. Nếu sử dụng chuẩn UEFI thì định dạng ổ cứng là GPT còn nếu sử dụng chuẩn Legacy thì định dạng ổ cứng là MBR.

Chuẩn Uefi, Legacy Là Gì? Sự Rất Khác Nhau Giữa Uefi, Legacy, Bios – Cụ Thể Chi Tiết 2024

Cùng Inf Mã Bưu Điện xem nội dung bài viết Chuẩn UEFI, Legacy là gì? Sự rất khác nhau giữa UEFI, Legacy, BIOS

những bạn đã được nghe biết UEFI, Legacy BIOS nhưng những khái niệm đó với bạn vẫn rất mơ hồ, bạn vẫn chưa hiểu đúng chuẩn thế nào là UEFI và thế nào là Legacy? Sự rất khác nhau giữa UEFI, Legacy BIOS là gì? Nên sử dụng UEFI hay Legacy BIOS? nội dung bài viết dưới đây sẽ hỗ trợ những bạn giải đáp những vướng mắc về UEFI và Legacy BIOS.

nội dung bài viết trong tương lai sẽ trình bày khái niệm chuẩn UEFI, Legacy, sự rất khác nhau giữa UEFI, Legacy BIOS và những phương pháp để kiểm tra máy tính của bạn sử dụng UEFI hay Legacy BIOS.

1. Khái niệm chuẩn UEFI và Legacy

Legacy BIOS và UEFI đều là hai giao diện ứng dụng kiểm tra những thiết bị vào ra trên máy tính, giữ cho máy tính hoạt động và sinh hoạt giải trí thông thường, đóng vai trò như một thông dịch viên giữa hệ quản lý và ứng dụng máy tính khi máy khởi động.

Khi khởi động máy tính thì BIOS hoặc UEFI sẽ tạo nên những thành phần phần cứng và khởi tạo hệ điều được tàng trữ trên ổ cứng tiếp sau đó máy tính sẽ tiến hành khởi động.

Legacy BIOS thường được gọi là BIOS (Basic Input Output system) truyền thống, sinh ra vào năm 1975 là một ứng dụng được lưu trữ trên một chip trên bo mạch chủ của máy tính và về cơ bản nó là một tập hợp những hướng dẫn chạy những thiết bị để khởi động hệ quản lý máy tính.

Khi bật máy tính, những hoạt động và sinh hoạt giải trí của Legacy được bắt đầu, nó giúp kiểm tra bộ nhớ RAM và bộ vi xử lý trên máy tính của bạn. tiếp sau đó kiểm tra những thiết bị gắn trên máy tính như máy in, bàn phím, chuột… và tiếp sau đó kiểm tra những tùy chọn khởi động (lần lượt khởi động CD-ROM, đĩa cứng, LAN…)

UEFI (Unified Extensible Firmware Inter) là một ứng dụng mở rộng dùng để làm liên kết ứng dụng máy tính với hệ quản lý của nó, UEFI được phát triển để xử lý những yếu điểm của Legacy BIOS, hoạt động và sinh hoạt giải trí mạnh mẽ và dần thay thế chuẩn Legacy BIOS. tương hỗ cho những phiên bản Windows 64-bit và từ Windows 8 trở lên giành được hỗ trợ UEFI với phiên bản 32-bit.

Giống với Legacy BIOS, UEFI cũng được cài đặt và là chương trình tiên phong chạy khi máy tính được bật, nó cũng kiểm tra những thành phần, thiết bị phần cứng, kích hoạt những thành phần và đưa chúng vào hoạt động và sinh hoạt giải trí cùng hệ quản lý.

2. So sánh sự rất khác nhau giữa UEFI và Legacy BIOS

Legacy BIOS

UEFI

sinh ra từ 1975

Mới sinh ra từ 2005

Tốc độ khởi động chậm

Tốc độ khởi động nhanh

Không tương hỗ ổ cứng chuẩn GPT

tương hỗ cả hai loại ổ cứng MBR và GPT

Chỉ hạn chế xử lí tại mức 16-bit và địa chỉ hóa bộ nhớ là 1MB

Có tác dụng xử lí 32-bit và 64-bit và được chấp nhận người tiêu dùng sử dụng nhiều RAM hơn để địa chỉ hóa xử lí nhiều việc phức tạp hơn. không riêng gì có vậy UEFI được thiết kết với cấu trúc riêng biệt và dùng cấp driver cho những bộ phận một cách độc lập .

MBR giới hạn 4 phân vùng chính cho mỗi ổ đĩa và kích thước đĩa rất có thể khởi động chỉ đạt tại mức 2.2TB

UEFI dùng bảng phân vùng GUID và sử dụng Globally Unique ID để địa chỉ những phân vùng và được chấp nhận khởi động ổ cứng lên tới 9.4 Zb.

 Nhìn vào bảng so sánh những các bạn sẽ thấy rõ được đặc trưng rất khác nhau của hai chuẩn Legacy BIOS và UEFI.

3. Cách kiểm tra máy tính bạn sử dụng chuẩn UEFI hay Legacy

Cách 1: Sử dụng lệnh msinfo32 xuất hiện sổ System Information.

Bước 1: Nhấn tổng hợp Windows + R để mở hộp thoại Run, nhập msinfo32 và nhấn OK để mở cửa sổ System Information.

Bước 2: Trong cửa sổ này những bạn tìm về phần BIOS Mode, nếu là UEFI thì máy của bạn đang dùng chuẩn UEFI, nếu là Legacy thì máy của bạn sử dụng chuẩn Legacy.

Cách 2: Sử dụng cửa sổ cmd của chúng tôi class=”ez-toc-section-end”>

Bước 1: Nhấn tổng hợp Windows + R để mở hộp thoại Run, nhập diskpart và nhấn OK để mở cửa sổ cmd.

Bước 2: Nhập lệnh list disk và nhấn Enter, xuất hiện một bảng chứa list những ổ cứng máy tính.

những bạn để ý cột “Gpt”, nếu như dòng tên ổ cứng nào ở cột Gpt có dấu * thì tức là ổ cứng đó đang chạy theo chuẩn GPT, nếu không hề dấu * thì là chuẩn MBR. Nếu sử dụng chuẩn UEFI thì định dạng ổ cứng là GPT còn nếu sử dụng chuẩn Legacy thì định dạng ổ cứng là MBR.

Chuẩn Uefi Và Legacy Là Gì

Các bạn đã được biết tới UEFI và Legacy nhưng các khái niệm đó vẫn còn rất mơ hồ với bạn. Hay bạn vẫn chưa hiểu chính xác như thế nào là UEFI và Legacy là gì? So sánh UEFI và Legacy BIOS có điểm gì khác nhau? Bài viết dưới đây Techcare Đà Nẵng sẽ giúp các bạn giải đáp những thắc mắc trên về UEFI và Legacy. Hãy cùng theo dõi.

Chuẩn UEFI và Legacy đều là hai giao diện phần mềm dùng để kiểm tra những thiết bị ra vào trên máy tính, nó giữ cho máy tính của bạn hoạt động bình thường, cũng như đóng vai trò như là một thông dịch viên giữa hệ điều hành windows và phần mềm của máy tính khi khởi động.

Khi khởi động máy tính thì UEFI hoặc Legacy sẽ khởi tạo những thành phần phần cứng và khởi tạo hệ điều hành được lưu trữ trên ổ cứng, rồi sau đó máy tính sẽ được khởi động.

Legacy BIOS thường được gọi tắt là BIOS (Basic Input Output system) truyền thống, được ra đời vào năm 1975 là phần mềm được lưu trữ ở trên một chip của bo mạch chủ máy tính và về cơ bản thì nó là một tập hợp những hướng dẫn chạy các thiết bị để có thể khởi động hệ điều hành máy tính.

Khi bật máy tính, những hoạt động của Legacy sẽ được bắt đầu, nó giúp kiểm tra bộ nhớ trong RAM và bộ xử lý trên máy tính của các bạn. Sau đó kiểm tra những thiết bị gắn trên máy tính như là máy in, bàn phím, chuột… và tiếp đến kiểm tra những tùy chọn khởi động ( lần lượt khởi động CD-ROM, đĩa cứng, LAN…)

UEFI (Unified Extensible Firmware Inter) là phần mềm mở rộng dùng để kết nối phần mềm của máy tính với hệ điều hành của nó, và UEFI được phát triển để có thể giải quyết những yếu điểm của Legacy BIOS, hoạt động mạnh mẽ hơn và dần thay thế Legacy BIOS. Hỗ trợ cho những phiên bản hệ điều hành Windows 64-bit và từ Windows 8 trở lên thì đã có được hỗ trợ UEFI với phiên bản windows 32-bit.

Giống với Legacy BIOS, chuẩn UEFI cũng được cài đặt và là chương trình đầu tiên chạy khi máy tính của bạn được bật, nó cũng kiểm tra các thành phần, thiết bị phần cứng, cũng như kích hoạt những thành phần và đưa chúng vào hoạt động cùng với hệ điều hành windows.

2. So sánh UEFI và Legacy BIOS

Có giao diện phần mềm thô sơ và đơn giản

Có giao diện phần mềm đẹp và dễ dàng

Không hỗ trợ ổ cứng chuẩn GPT

Không hỗ trợ ổ cứng chuẩn GPT

Kém an toàn bởi không có chế độ bảo vệ

Hỗ trợ chế độ Secure Boot ngăn chặn những phần mềm độc khởi động cùng hệ điều hành windows

Được chứa trong Firmware nên dễ hư hỏng khi bị mất điện

Được lưu trữ ở vùng Non-Volatile (Bộ nhớ không bị hư hỏng nếu mất điện)

Chỉ hạn chế xử lý ở mức 16 bit và địa chỉ hóa bộ nhớ là 1MB

Có chức năng xử lý 32 bit và 64 bit, nó cho phép các bạn sử dụng nhiều bộ nhớ RAM hơn để địa chỉ hóa xử lý nhiều việc phức tạp hơn. Hơn nữa UEFI được thiết kế với cấu trúc riêng biệt và dùng cấp driver cho những bộ phận một cách độc lập

MBR giới hạn 4 phân vùng chính cho mỗi ổ đĩa cứng và kích thước đĩa có thể khởi động chỉ đạt ở mức là 2.2TB

UEFI dùng bảng phân vùng GUID và sử dụng Globally Unique ID để địa chỉ các phân vùng và cho phép khởi động ổ cứng lên đến 9.4 Zb

Các bạn tham khảo thêm so sánh khác nhau giữa mbr gpt nên dùng cái nào

Hy vọng với những gì Techcare Đà Nẵng đã giải đáp thắc mắc trong bài viết trên đã cung cấp thông tin bổ ích về chuẩn uefi và legacy là gì và so sánh legacy và uefi để các bạn lựa chọn phù hợp cho máy tính của bạn. Chúc các bạn thực hiện thành công! Sau khi Nhìn vào bảng so sánh UEFI và Legacy BIOS thì các bạn sẽ thấy rõ được những đặc điểm khác nhau của hai chuẩn này.

Hệ thống công nghệ số một Đà Nẵng

Website: https://laptopcudanang.com.vn

Hotline : 02363.663.333

Cơ sở 1 : 99 – 101 Hàm Nghi, Đà Nẵng

Cơ sở 2 : 133 – 135 Hàm Nghi, Đà Nẵng

Cơ sở 3 : 50 Nguyễn Văn Thoại, Đà Nẵng

Phân Biệt Bios Legacy Và Uefi

Nếu bạn vẫn chưa hiểu chính xác thế nào về UEFI và Legacy BIOS và sự khác nhau giữa chúng như thế nào giữa MBR và GPT? Trong bài viết này, mình sẽ tổng hợp lại đầy đủ thông tin về các cụm từ này cũng như chia sẻ kinh nghiệm cá nhân để giúp bạn có thể giải đáp được các thắc mắc này một cách tốt nhất.

Khái niệm chuẩn về Legacy BIOS

Legacy BIOS hay được gọi tắt là BIOS (tên đầy đủ là Basic Input Output System) được ra đời vào năm 1975. Nó là một phần mềm được lưu trên chip bo mạch chính của máy tính, chức năng chính của phần mềm này là để hướng dẫn chạy các linh kiện phần cứng để khởi động hệ điều hành trên máy tính.

Khi mở máy tính, BIOS bắt đầu hoạt động để kiểm tra các phần cứng như Ram, Bộ vi xử lý trước, tiếp đến là các thiết bị ngoại vi như Chuột, Bàn phím, Máy in,… rồi mới đến các tuỳ chọn khởi động, theo thứ tự từ ổ đĩa CD-Rom, Đĩa cứng, Lan,…

Khái niệm chuẩn về UEFI

UEFI được ra đời vào năm 2005 và có tên đầy đủ là Unified Extensible Firmware Inter, nó cũng là một phần mềm dùng để hướng dẫn các phần cứng sau khi bật máy để giúp khởi động hệ điều hành máy tính, tuy nhiên UEFI được thiết kế để giải quyết các khuyết điểm của Legacy BIOS và hiện nó đang được sử dụng rộng rãi và sẽ thay thế Legacy BIOS trong tương lai.

Điểm chung giữa Legacy BIOS và UEFI

Về cơ bản cả Legacy BIOS và UEFI đều là phần mềm có giao diện để kiểm tra các thiết bị ra vào trên máy tính và giúp cho máy tính hoạt động ổn định, nó có vai trò như một thông dịch viên giữa phần cứng và hệ điều hành để giúp máy tính khởi động.

Khi bật máy tính, cả UEFI và Legacy đều sẽ kiểm tra và hướng dẫn các phần cứng của máy tính để giúp mính tính có thể chạy được hệ điều hành chứa trên ổ cứng.

Điểm khác giữa Legacy BIOS và UEFI

Lên đầu trang ↑

Máy tính của mình đang hổ trợ UEFI hay Legacy BIOS? 1. Truy cập vào BIOS máy tính PC hoặc Laptop 2. Sử dụng phần mềm thứ ba – HWiNFO

Bước 1: Bạn có thể tải phần mềm này trong liên kết này: HWiNFO 32bit & HWiNFO 64bit

Bước 2: Tiến hành giải nén tập tin vừa tải về, rồi nhấn chuột phải vào tập tin .exe để chọn Run As Administrator.

Bước 3: Nhấn vào nút RUN để chạy phần mềm, sẽ có hai giao diện xuất hiện, bạn hãy tắt cửa sổ System Summary đi.

Bây giờ, hãy chý đến dòng UEFI Boot trên phần mềm. Nếu dòng này xuất hiện “Present”, đồng nghĩa máy tính có hổ trợ chế độ UEFI.

Trong trường hợp bạn thấy dòng “Not Present” thì máy tính đang hoạt động ở chế độ Legacy BIOS và không hổ trợ UEFI. Tuy nhiên, bạn cần phải kiểm tra thêm một bước nữa để xem máy tính có hổ trợ UEFI hay không vì chưa chắc “Not Present” nói rằng máy tính không hổ trợ UEFI.

Nếu thấy dòng chữ “Capable”, tức máy tính bạn có hổ trợ UEFI, còn nếu xuất hiện dòng “Not Capable” thì máy tính không hổ trợ.

3. Sử dụng chương trình System Information

Bước 1: Mở hộp thoại Run từ máy tính, có thể mở nhanh bằng phím tắt Windows + R.

msinfo32

Giao diện System Information xuất hiện, bạn hãy tìm đến dòng BIOS Mode, khi đó bạn sẽ xác định được máy tính đang sử dụng chế độ Legacy hay UEFI.

4. Sử dụng chương trình DiskPart

Bước 1: Mở hộp thoại Run, tiến hành nhập vào “diskpart” rồi nhấn Enter.

Bước 2: Tiến nhanh nhập tiếp lệnh “list disk” và nhấn Enter.

Khi đó, danh sách các ổ cứng trên ổ cứng sẽ xuất hiện. Nếu ở cột GPT có dấu đồng nghĩa ổ cứng đó đang chạy ở chuẩn GPT, còn không có dấu thì nó đang chạy ở MBR. Từ đó, bạn có thể nhận biết được máy tính có hổ trợ Legacy BIOS hay UEFI.

Tuy nhiên, cách này mình không khuyến khích sử dụng vì nó không kiểm tra chính xác được nếu máy tính có hổ trợ UEFI. Cách này chỉ phù hợp để kiểm tra ổ cứng đang sử dụng chuẩn MBR hay GPT mà thôi.

Lên đầu trang ↑

Tìm hiểu về MBR và GPT là gì?

Khi khởi tạo ở đĩa mới trên hệ điều hành Windows, bạn sẽ được hỏi trong việc lựa chọn giữa chuẩn MBR và GPT. Mặc dù MBR có khả năng tương thích cao hơn so với GPT nhưng nó có khá nhiều hạn chế nên trong tương lai chuẩn GPT sẽ dần thay thế MBR. Hơn nữa, ngày càng đang có nhiều hệ điều hành khác hổ trợ GPT, không chỉ có Windows mà cả macOS và Linux đều hổ trợ.

MBR và GPT đều là cả hai chuẩn của ổ cứng về việc quy định cách thức xuất nhập dữ liệu, sắp xếp cũng như phân vùng của ổ cứng.

Chi tiết về MBR

MBR được ra đời vào năm 1983 trên dòng PC DOS 2.0. Với ổ cứng MBR (tên đầy đủ là Master Boot Record), bạn chỉ có thể phân chia tối đa 4 phân vùng chính (Primary) hoặc 3 phân vùng chính kèm 1 phân vùng phụ (Extended Partition). Một trong những khuyến điểm của MBR là nó chỉ hổ trợ dung lượng chỉ 2TB trở lại.

Chi tiết về GPT

GPT chỉ mới xuất hiện trong vài năm trở lại đây và ở ổ cứng GPT ( tên đầy đủ là GUID Partition Table), bạn có thể phân vùng cho ổ cứng đến 128 phân vùng và nó cũng hổ trợ dung lượng lớn hơn 2TB.

Có một điều thú vị là chúng ta hoàn toàn có thể sử dụng phần mềm để chuyển đổi giữa MBR thành GPT và ngược lại.

So sánh giữa chuẩn MBR và GPT

Lên đầu trang ↑

Cách kiểm tra ổ cứng đang sử dụng chuẩn MBR hay GPT 1. Sử dụng DiskPart

Bạn có thể tham khảo lại hướng dẫn ở phần trên.

2. Sử dụng Computer Management diskmgmt.msc

Bước 2: Chọn chuột phải vào ổ cứng cần kiểm tran rồi nhấn vào nút Properties.

Bước 3: Chuyển sang thẻ Volumes, nếu bạn thấy dòng Master Boot Record (MBR) tức ổ cứng đang sử dụng chuẩn MBR, còn nếu là dòng GUID Partition Table (GPT) thì nó đang dùng GPT.

3. Sử dụng This PC

Bây giờ, bạn có thể xác định được ổ cứng đang sử dụng chuẩn nào rồi đấy.

Lên đầu trang ↑

Sự tương thích giữa MBR/BIOS và GPT/UEFI

Hiện nay, các dòng máy tính mới thường sử dụng theo các cặp tương thích, chẳng hạn nếu dùng ổ cứng dùng chuẩn MBR thì phải đi với BIOS còn nếu dùng UEFI thì buộc phải sử dụng ổ cứng với chuẩn GPT để máy tính hoạt động tốt nhất.

Bạn không thể sử dụng ổ cứng chuẩn GPT với BIOS được vì nó không hổ trợ, tuy nhiên có thể sử dụng ổ cứng chuẩn GPT và MBR trên UEFI.

Với sự phát triển ngày càng nhanh và mạnh mẽ của công nghệ như hiện nay, nhu cầu của con người cũng không ngừng tăng lên, chẳng hạn như muốn chơi game đồ hoạ tốt hơn và mượt hơn, cần có cấu hình mạnh để cài các chương trình đồ hoạ phục vụ cho nhu cầu học tập, làm việc,…

Việc sử dụng ổ cứng chuẩn GPT là gần như BẮT BUỘC bởi nó giải quyết được các yếu điểm của MBR, chuẩn này đã khá cũ và lỗi thời khi được phát triển từ năm 1975.

Hơn nữa, Khi sử dụng GPT/UEFI bạn sẽ cảm nhận được máy tính sẽ khởi động và tắt máy nhanh hơn khá nhiều so với MBR/UEFI hoặc MBR/BIOS.

Lên đầu trang ↑

Những câu hỏi thường gặp về Legacy BIOS và UEFI 1. Chuẩn UEFI có an toàn hơn Legacy không?

UEFI có hổ trợ chế độ Secure Boot nên sẽ an toàn hơn nếu so với Legacy. Nó sẽ giúp chặn các phần mềm độc hại khởi động cùng Windows.

2. Làm sao biết được máy tính có hổ trợ UEFI?

Lên đầu trang ↑

Lời kết

Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Mbr Với Gpt Và Legacy Với Uefi

Nếu bạn sử dụng máy tính thường xuyên thì chắc hẳn bạn đã nghe qua các thuật ngữ MBR, GPT, Legacy BIOS và UEFI. Ở bài viết này mình sẽ chia sẻ thêm cho các bạn về thuật ngữ này và sự khác nhau giữa chuẩn UEFI-GPT và Legacy-MBR.

Đây là bài viết đầu tiên trên Blog mới của mình nên chúng ta sẽ tìm hiểu những thứ đơn giản, cơ bản nhất của một chiếc máy tính đó là sự khác nhau giữa 2 chuẩn UEFI-GPT Disk và Legacy-MBR. Đầu tiên chúng ta cùng so sánh giữa 2 chuẩn quản lý thông tin phân vùng ổ đĩa đó là GPT và MBR.

Sự khác nhau giữa GPT và MBR MBR và GPT là gì?

MBR có tên đầy đủ là Master Boot Record còn GPT có tên đầy đủ là GUID Partition Table. Đây là hai chuẩn quản lý thông tin phân vùng trên máy tính hiện nay. Nói cách khác đây là các tiêu chuẩn của ổ cứng để quy định cách thức nhập xuất dữ liệu, phân vùng và sắp xếp ổ đĩa.

Bảng so sánh sự khác nhau giữa MBR và GPT

Ra đời từ 1983 trên các máy tính IBM

Mới ra đời những năm gần đây

Hỗ trợ ổ cứng tối đa 2 TB (2 000 GB)

Hỗ trợ ổ cứng tới 1 ZB ( 1 tỷ TB)

Hỗ trợ tới đa 4 phân vùng trên mỗi ổ đĩa

Hỗ trợ tối đa 128 phân vùng ổ đĩa

Hỗ trợ tất cả các phiên bản HĐH Windows

Chỉ hỗ trợ các phiên bản Windows 7, 8, 8.1, 10 64bit

Có thể sử dụng trên cả máy tính dùng chuẩn BIOS hay UEFI

Chỉ hỗ trợ các máy tính dùng chuẩn UEFI

Thông qua bảng so sánh chúng ta có thể thấy được chuẩn mới GPT có rất nhiều ưu điểm hơn so với chuẩn cũ MBR ngoài việc nó chỉ hỗ trợ cho phiên bản Windows 64 bit. Nhưng không sao, các máy tính để bàn hay laptop hiện nay đều có từ 4 GB Ram trở lên và hỗ trợ chuẩn UEFI nên các yêu cầu này đều không phải là vấn đề với nó. Ngoài ra khi sử dụng chuẩn GPT sẽ an toàn hơn so với MBR vì GPT có tới 2 thông tin lưu trữ phân vùng còn MBR sẽ chỉ có 1.

Hướng dẫn kiểm tra máy tính theo chuẩn MBR và GPT Cách 1: Xem bằng công cụ diskpart có sẵn trên Windows. Cách 2: Xem trong Disk Management

– Cửa sổ Computer Management hiện lên, các bạn chọn mục Disk Management. Ở đây các bạn nhấn chuột phải vào ổ cứng chính của bạn ví dụ như Disk 0 chọn Properties.

Có rất nhiều phần mềm quản lý phân vùng đều cho phép bạn xem chuẩn quản lý phân vùng trên ổ cứng máy tính bạn. Ở đây mình hướng dẫn bạn xem trên MiniTool Partition Wizard. Các bạn có thể tìm link tải phần mềm này trên Google, hoặc sử dụng công cụ USB Boot mà ở bài viết sau mình giới thiệu cũng có tích hợp phần mềm này.

Các bạn mở phần mềm lên, nó sẽ hiện danh sách tất cả các các ổ cứng và thiết bị nhớ khác trên máy tính của bạn. Các bạn nhấn chuột phải vào ổ đĩa chính của bạn.

Sự khác nhau giữa Legacy BIOS và UEFI Legacy BIOS và UEFI là gì?

Legacy BIOS và UEFI là các phần mềm hệ thống kiểm tra các thiết bị vào ra trên máy tính của bạn, khi khởi động máy tính thì BIOS hoặc UEFI sẽ kiểm tra máy tính các thông số card màn hình, Ram, CPU,.. và gửi thông số đó cho HĐH và sau đó máy tính sẽ khởi động.

Bảng so sánh sự khác nhau giữa Legacy BIOS và UEFI

Ra đời từ 1975

Mới ra đời từ 2005

Chỉ hạn chế xử lí ở mức 16-bit và địa chỉ hóa bộ nhớ là 1MB

Có chức năng xử lí 32-bit và 64-bit và cho phép người dùng sử dụng nhiều RAM hơn để địa chỉ hóa xử lí nhiều việc phức tạp hơn. Hơn nữa UEFI được thiết kết với cấu trúc riêng biệt và dùng cấp driver cho các bộ phận một cách độc lập .

Không hỗ trợ ổ cứng chuẩn GPT

Hỗ trợ cả hai loại ổ cứng MBR và GPT

Tốc độ khởi động chậm

Tốc độ khởi động nhanh

Hướng dẫn kiểm tra máy tính có hỗ trợ chuẩn UEFI hay không? Cách 1: Sử dụng phần mềm HWiNFO

HWiNFO là phần mềm cho phép bạn kiểm tra thông tin phần cứng máy tính cho nên nó cũng hỗ trợ việc kiểm tra máy tính của bạn có hỗ trợ UEFI hay không.

Tại giao diện của phần mềm các bạn tìm đến mục UEFI BOOT, nếu nó là Present thì máy tính hỗ trợ UEFI, còn không xem tiếp bước tiếp theo.

Bạn khởi động lại máy tính để vào BIOS, tùy các dòng máy có cách vào BIOS khác nhau. Ở đây mình xin liệt kê một số dòng máy. + Đối với Sony Vaio, Acer, Dell nhấn F2 để vào BIOS + Đối với HP nhấn F10 để vào BIOS + Đối với máy tính Asus thì nhấn ESC để vào BIOS. + Đối với máy tính Lenovo thì nhấn F1 để vào BIOS.

Sau khi vào đươc BIOS thì các bạn chuyển qua Tab Boot và tìm đến các dòng có chữ UEFI hoặc Securiry boot thì máy tính bạn hỗ trợ UEFI.

Nguồn: Tổng hợp

Cập nhật thông tin chi tiết về Chuẩn Uefi, Legacy Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Uefi, Legacy, Bios trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!