Xu Hướng 2/2023 # Cấu Trúc When. Hướng Dẫn Phân Biệt When Và While # Top 3 View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Cấu Trúc When. Hướng Dẫn Phân Biệt When Và While # Top 3 View

Bạn đang xem bài viết Cấu Trúc When. Hướng Dẫn Phân Biệt When Và While được cập nhật mới nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

When là một từ rất cơ bản và được sử dụng liên tục trong giao tiếp tiếng Anh. Có thể nhiều bạn học sinh vẫn còn nghĩ rằng When chỉ được dùng để đặt câu hỏi về thời gian. Chính vì vậy, bài viết này sẽ đề cập đến cách sử dụng cấu trúc When một cách chi tiết nhất. Bài viết gồm các ví dụ minh hoạ cụ thể để giúp các bạn có thể dễ dàng hiểu hơn về cấu trúc ngữ pháp When. 

1. Sơ lược về cấu trúc When

When: trong khi, khi, lúc.

– Tuỳ thuộc vào nghĩa nhấn mạnh, dụng ý của người dùng mà mệnh đề chứa cấu trúc When được đặt linh hoạt trong câu.

– Sử dụng mệnh đề có chứa cấu trúc when nhằm bổ sung ngữ nghĩa cho mệnh đề chính. 

– Khi When được đặt ở đầu câu, mệnh đề phụ ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy. 

Ex: When you study hard, you will pass the final exam. 

(Khi bạn học hành chăm chỉ, bạn sẽ làm được bài kiểm tra cuối kì.)

2. Cấu trúc When

* Dùng với thì ở hiện tại và tương lai

When + S + present simple, S+ simple present / simple future

– Khi một hành động xảy ra ở hiện tại, thì điều gì đó sẽ xảy ra ở tương lai.

– Cấu trúc được dùng để diễn tả mối quan hệ giữa hành động và kết quả, hoặc sự việc trong tương lai. 

Ex: When he receives our messages, he will come back.

(Khi anh ấy nhận được thông điệp của chúng ta, anh ấy sẽ quay trở lại.)

* Dùng với thì quá khứ

When + simple past, + past perfect

Diễn tả một hành động xảy ra và được hoàn tất trước hành động ở mệnh đề when.

Ex: When Jack came home, his girlfriend had left.

(Khi Jack về nhà, bạn gái của anh ấy đã rời đi.)

* Thì quá khứ đơn

When + simple past, simple past

– Diễn tả 2 hành động xảy ra gần nhau hay cũng có thể là 1 hành động vừa dứt thì hành động khác xảy ra.

Ex: When the clock was 5:30 p.m, the employees got off work.

(Khi đồng hồ chỉ 5:30 chiều, nhân viên tan ca.)

* Dùng với thì quá khứ tiếp diễn

When + past continuous (chỉ  thời gian cụ thể), + simple past 

– Khi một hành động đang diễn ra thì một hành động khác xảy đến.

Ex: When Lucy was learning, the phone rang.

(Khi Lucy đang học bài, chuông điện thoại reo.)

* Dùng với thì quá khứ đơn, quá khứ hoàn thành

When + past perfect, + simple past

– Diễn tả hành động ở mệnh đề When mà đã xảy ra trước.

Ex: When the opportunity had passed, Smith felt regret.

(Khi cơ hội qua đi, Smith cảm thấy hối tiếc.)

* Dùng với thì quá khứ đơn, hiện tại đơn

When + simple past, + simple present

Ex: When the opportunity passed, I know there’s nothing can be done. 

(Khi cơ hội tuột mất, tôi biết là chẳng còn làm gì được nữa.)

3. Một số lưu ý khi sử dụng when

Cấu trúc when trong tiếng Anh được sử dụng nhằm:

– Diễn tả hai hành động đồng thời đang diễn ra trong một thời gian ngắn.

– Diễn tả các hành động xảy ra trong một khoảng thời gian ngắn hoặc rất ngắn.

– Đề cập tới các giai đoạn, chu kỳ của cuộc sống.

4. Phân biệt When và While

While

When

Trong lúc, trong khi, trong khoảng thời gian, đang lúc…

Khi, vào lúc, hồi, trong khi…

While thường được sử dụng để nói về hai hành động đang diễn ra và kéo dài tại cùng 1 thời điểm. When thường được sử dụng để nói về hai hành động đồng thời đang diễn ra trong một thời gian ngắn.

While thường được sử dụng với các hành động xảy ra trong một thời gian dài. When thường được sử dụng với các hành động xảy ra trong thời gian ngắn hoặc rất ngắn.

Ex: He went out when I arrived.

(Anh ta đã đi ra ngoài ngay sau khi tôi đến nơi.) 

Ex: He went out while I arrived. 

(Anh ta đã đi ra ngoài ngay khi tôi đang đến.) 

XEM THÊM:

Phân Biệt As, When, While

Để nói về các hành động hay sự kiện diễn ra đồng thời, chúng ta có thể dùng as, when hoặc while. Tuy nhiên có một số khác biệt về cách dùng giữa chúng.

1. Dùng as, while, when để nói về hành động đang xảy ra thì hành động khác xen vào – Chúng ta có thể dùng cả 3 từ as, when, while để diễn tả 1 hành động hoặc sự kiện đang diễn ra thì có một hành động khác xen vào. Ví dụ: As I was walking down the street I saw Joe driving a Porsche. (Tớ đang đi bộ trên phố thì thấy Joe lái một con Porsche.) The telephone always rings when you are having a bath. (Điện thoại luôn reo khi cậu đang đi tắm.) While they were playing cards, somebody broke into the house. (Trong khi họ đang chơi bài, có ai đó đột nhập vào nhà.)

– Mệnh đề chứa as, when, while có thể đứng đầu hoặc cuối câu, nhưng mệnh đề chứa as thường đưa ra thông tin ít quan trọng hơn và thường đứng đầu câu.

– Dạng tiếp diễn thường được sử dụng với hành động đang diễn ra trong thời gian dài hơn (was walking, are having, were playing). Tuy nhiên, as và while có thể đi với câu ở thì đơn giản, đặc biệt khi nêu lên trạng thái như sit (ngồi), lie (nằm) hoặc grow (lớn nên). As I sat reading the paper, the door burst open. (Khi tớ đang ngồi đọc báo, cửa đột nhiên mở.)

2. Dùng as, while để nói về những hành động kéo dài đồng thời – Chúng ta thường dùng while để chỉ 2 hành động hoặc sự kiến kéo dài đã hoặc đang diễn ra cùng lúc. Có thể dùng thì tiếp diễn hoặc đơn giản. Ví dụ: While you were reading the paper, I was working. (Trong khi cậu đang đọc báo, thì tớ lại đang phải làm việc đấy.) John cooked supper while I watched TV. (John nấu bữa tối trong khi tôi xem TV.)

– As thì được sử dụng với thì đơn giản để nói về 2 hành động hoặc cùng phát triển hoặc cùng thay đổi. Ví dụ; As I get older I get more optimistic. (Khi tớ trưởng thành hơn thì tớ trở nên lạc quan hơn.)

– Chúng ta thường dùng when để nói về tuổi, hay một giai đoạn nào đó trong cuộc đời. Ví dụ: When I was a child, we lived in London. (Khi tớ còn nhỏ, thì chúng tớ sống ở Luân Đôn.) KHÔNG DÙNG: As/while I was a child, we lived in London. His parents died when he was twelve. (Bố mẹ anh ấy mất lúc anh ấy 12 tuổi.) KHÔNG DÙNG: His parents died as/while he was twelve.

3. Dùng (just) as, (just) when để nói về những hành động ngắn xảy ra đồng thời – Ta thường dùng (just) as để diễn tả 2 hành động ngắn diễn ra đồng thời. Ví dụ: As I opened my eyes I heard a strange voice. (Khi mở mắt, tớ nghe thấy một giọng nói lạ.) Marry always arrives just as I start work. (Mary luôn tới (ngay) vào lúc tôi bắt đầu làm việc.)

– Tương tự ta cũng có thể dùng (just) when. Ví dụ: I thought of it just when you opened your mouth. (Tớ nghĩ về điều đó ngay khi cậu vừa mở miệng.)

4. Rút gọn câu với when và while Chúng ta có thể lược bỏ chủ ngữ + be sau when (đặc biệt khi mang nghĩa “bất cứ khi nào“) và sau while. Cách dùng này khá trang trọng. Ví dụ: Climb when ready. = Climb when you are ready. (Hãy leo núi khi đã sẵn sàng.) While in Germany, he got to know a family of musicians. = While he was in Germany, he got to know a family of musicians. (Trong khi ở Đức, anh ấy đã có cơ hội quen biết một gia đình nhạc sĩ.)  

By The Time Là Gì? Phân Biệt Cấu Trúc By The Time, Before Và When

By the time là gì?

Theo Từ điển Mac Millan,

By the time we arrived, the other guests were already there.

Dịch nghĩa: Khi chúng tôi đến, những vị khách mời khác đã có mặt ở đó.

By the time we turned on the TV, the movie had (already) started.

Dịch: Khi chúng tôi bật TV, bộ phim đã bắt đầu chiếu.

You must be in your seat by the time of the bell or you will be sent to the principle.

Dịch: Các em phải vào chỗ ngồi khi chuông reo nếu không thì sẽ bị mời đến phòng giám thị.

Trước và sau by the time dùng thì gì?

By the time + hiện tại đơn

By the time được dùng trong thì hiện tại đơn với nghĩa: Khi, lúc, vào thời điểm mà… Dùng để diễn tả: Trong tương lai, lúc một sự việc nào đó đã xảy ra thì một sự việc khác xảy ra/ hoàn thành rồi.

By the time + S1 + V1 (hiện tại đơn), S2 + V2 (tương lai đơn/ tương lai hoàn thành)

Cấu trúc By the time thì quá khứ

Cấu trúc: By the time + Adverbial Clause (Simple past) + Main Clause (Past perfect / past Simple)

Trong tiếng Anh nói chung, By the time chính là một dấu hiệu giúp bạn nhận biết cách chia thì quá khứ hoàn thành.

Nếu gặp câu chứa “By the time” mà động từ ở mệnh đề trạng ngữ (Adverbial Clause) được chia ở Thì Quá khứ đơn, thì động từ ở mệnh đề chính (Main Clause) được chia ở Thì Quá khứ hoàn thành.

Phân biệt By the time và before, when

By the time = before đúng hai sai?

Chúng ta hãy xét 2 trường hợp sau:

By the time he comes, we will have already left. (Ngay khi anh ấy đến, chúng tôi sẽ đi khỏi.)

Before he comes, we will have already left. (Trước khi anh ấy đến, chúng tôi đã sẽ đi khỏi.)

Cả hai cách diễn đạt này mang nghĩa tương đồng. Sự việc sau mệnh đề có by the time đều hoàn thành khi “anh ta đến”. Tuy nhiên với By the time: sự kiện được nhắc đến ở vế sau không nhất thiết phải xảy ra trước đó. Bên cạnh đó, việc dùng by the time cũng làm cho câu thêm tự nhiên hơn.

So sánh By the time và when

Ngoài ra, bạn cũng cần phân biệt sự khác nhau giữa by the time và When khi dùng để nhấn mạnh thời gian. Cả hai trạng từ này đều mang nghĩa là: “khi, lúc, vào thời điểm.” Tuy nhiên, chúng hoàn toàn khác nhau về mục đích nhấn mạnh nội dung trong câu.

Người nói muốn nhấn mạnh về tính quan trọng của thời gian.

Nhấn mạnh về nội dung hoặc về 1 khoảng thời gian nào đó không rõ ràng của hành động và sự thật ở thời điểm nói.

1 mốc thời gian mang tính chính xác cao.

By the time không thể thay thế When trong nhiều trường hợp.

Thời gian chung chung, không phải là một mốc thời gian xác định.

Cách chia thì

By the time thường dùng để nhấn mạnh thời gian và tính thứ tự 2 sự việc xảy ra.

When thường dùng trong câu có 2 vế là thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn.

By the time I came, the dinner had been prepared.

Khi tôi về đến nhà, bữa tối đã được chuẩn bị sẵn.

When I was a sophomore, I worked as tutor.

(Khi tôi còn là sinh viên năm hai, tôi đã làm gia sư dạy kèm.)

Bài tập by the time

1 By the time the semester ends, I ……………. all my assignments.

A. will have completed

B. will have completing

2. By the time the semester ends, I…………… about which university or college I would like to attend.

A. will be thinking

B. Will have thought

3. By the time I finish college, I an MBA degree.

A. will have earned

B. will be earning

4. By the time I finish college, I…………………. for a better job with my new degree. (ongoing)

A. will be looking

B. will have locked

5. I………….. enough to put an initial payment on a house by the time I am 30.

A. will be earning

B. will haved earned

6. I …………………..who(m) I would like to marry by the time I am 30.

B. will have considered

7. I hope I…………………….. more vacation time by the time I reach 35.

A. will be enjoying

B. will have enjoyed

8. By the time I am 35, I ……………………..a few years of work experience.

A. will have gained

B. will be gaining

9. By age 45, I …………………toward becoming a manger or CEO.

A. will be moving

B. will have moved

10. By age 45, I…………………. the essential aspects (things) of managing a company.

A. will have understood

B. will be understanding

Ielts Writing: Phân Biệt While, Meanwhile, Whereas, Whilst, As, When

Bạn bối rối khi đọc các bài đọc hoặc bài viết mẫu trong quá trình luyện thi IELTS và có các từ nghĩa na ná nhau như: while, whereas, whilst? Đừng bỏ sót từ nào trong bài viết này bởi bài viết này sẽ giải đáp chi tiết sự khác biệt giữa chúng kèm theo các ví dụ để bạn hiểu cách dùng đúng nha!

và là giống nhau mang nghĩa là “trong suốt khoảng thời gian” = “during” khi chúng đóng vai trò là trạng từ/ từ nối trong câu, nhưng thì trang trọng hơn. thường dùng trong các cuốn sách.

While/whilst có thể dùng với nghĩa đối lập, HOẶC nghĩa là “vào cùng lúc đó”

· The thieves entered their house while/whilst they were away for vacation. (trong khi)

· While/whilst we appreciate your sincerity, we don’t have any new requirements for your skills. (trong khi)

· A few people in the team prefer day outing, while/whilst others are more i nterested in a night out (nghĩa so sánh, đối lập)

· While/whilst you were away, your friends came and took your cricket kit. (vào lúc)

Whereas thì luôn được dùng để nói về sự đối lập.

Some of the studies show positive results, whereas others do not.

We thought she was arrogant, whereas in fact she was just very shy.

The boys prefer competitive sports and computer games, whereas the girls seem to enjoy more cooperative activities, such as shopping with friends.

có thể mang nghĩa “bởi vì” bằng với “because” HOẶC mang nghĩa “ngay tại thời điểm này” bằng với

As you were out, I left a message. (bởi vì)

She may need some help as she’s new. (bởi vì)

He sat watching her as she got ready. (ngay khi)

As she grew older she gained in confidence. (ngay khi)

Meanwhile nhấn mạnh về khoảng thời gian.

Ví dụ: You’re waiting for a bus. During that time, you talk to your mother, while waiting for the bus. Khoảng thời gian giữa lúc đang đứng đợi xe buýt và dở điện thoại ra chuẩn bị gọi cho mẹ chính là meanwhile.

1. Finish your homework. Meanwhile, I will prepare nice snack for you.

2. He was reading a book. Meanwhile, I picked up some groceries for the week.

3. Get the treatment done soon. Meanwhile, I will give you some pain killers.

4. We were talking nicely. In the meanwhile, our teacher came and scolded us for not doing the class work.

Trong tất cả các câu thì có thể thay meanwhile bằng while

Khi này, while có nghĩa là “một lát” và luôn đi với mạo từ “a”

· It will take a while for the bus to start.

· He spoke to me for a while and then left.

Khi này, while được dùng để thể hiện thời gian đã qua hoặc thời gian cần để làm gì đó.

· Don’t while away your time, study for your exams.

· Instead of whiling away your afternoons, you can take up some hobbyclasses.

· Stitching helps me while away my time when the kids are not at home.

Note that we use ‘away’ along with while.

Dù while ít được dùng như là một giới từ, nó không phải là sai. Nó có nghĩa là “cho đến khi” = until. Ví dụ:

· Can you wait while Saturday, so we can go for shopping together?

· I will not leave her while she feels better.

Khi dùng when như một liên từ thì when có thể có nhiều nghĩa:

Trong suốt khoảng thời gian (trong khi)/ Tại thời điểm đó (khi mà): I loved history when I was at school.

Sau khi: Call me when you’ve finished.

Vào bất cứ lúc nào = whenever: Can you spare five minutes when it’s convenient?

Giả sử mà: How can they expect to learn anything when they never listen?

Mặc dù: She claimed to be 18, when I know she’s only 16.

ĐÁP ÁN

1. while (trong khi)

2. whereas (sự đối lập)

3. while (trong khi)

4. whereas (sự đối lập)

5. while (trong khi)

6. while (sự đối lập)

7. whereas (sự đối lập)

8. while (trong khi)

9. while (trong khi)

10. while (trong khi đó thì)

11. While – a while (trong khi – một lát)

Cập nhật thông tin chi tiết về Cấu Trúc When. Hướng Dẫn Phân Biệt When Và While trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!