Xu Hướng 12/2023 # Cách Xử Lý Nước Thải Ngành Xi Mạ • Tin Cậy 2023 # Top 20 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Cách Xử Lý Nước Thải Ngành Xi Mạ • Tin Cậy 2023 được cập nhật mới nhất tháng 12 năm 2023 trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Sản phẩm của quá trình xi mạ rất tinh xảo và bắt mắt

Giới thiệu về ngành xi mạ:

Xi Mạ là một lớp mỏng của kim loại được phủ thêm vào bên ngoài của một vật liệu. Nó là một là quá trình điện hóa kết tủa kim loại lên bề mặt nền, tạo một lớp phủ có những tính chất cơ lý hóa bền để bảo vệ vật liệu khỏi những tác nhân gây ăn mòn hoặc làm sản phẩm có tính thẩm mỹ hơn và được thực hiện trong bể mạ điện.

Xi Mạ được sử dụng để:

Trang trí đồ vật, làm trang sức.

Giảm sự ăn mòn kim loại (mạ bảo vệ vật liệu).

Giảm ma sát

Cải thiện độ bám dính sơn

Cải thiện độ phản xạ hồng ngoại

Có hai loại mạ:

Điện tranh — Một kim loại ion được cung cấp với các điện tử để tạo thành một lớp phủ không ion trên bề mặt. Một hệ thống chung bao gồm một giải pháp hóa học có dạng ion của kim loại, một cực dương và cực âm, nơi các điện tử được cung cấp để sản xuất một màng kim loại không ion.

Mạ điện — Tham gia một số phản ứng đồng thời trong dung dịch nước, xảy ra mà không cần sử dụng điện năng bên ngoài. Mạ Niken là phương pháp mạ điện thông dụng thường được sử dụng trong ngành công nghiệp ô tô, chống ăn mòn và điện tử.

Mạ điện (mạ niken) là phương pháp hiện đại và phổ biến nhất hiện nay. Vì được thực hiện trong bể nên quá trình này sẽ phát sinh nước thải.

Nước phát sinh trong quá trình xi mạ – nguồn internet

Thành phần đặc tính nước thải?

Nước thải xi mạ luôn chứa thành phần là các kim loại nặng đặc biệt là niken, kẽm, chì, thủy ngân,…Các kim loại này nếu quá trình sản xuất cần thu hồi sẽ dùng hóa chất EDTA để cô lập trong dung dịch và tái sử dụng trong quá trình. Nếu không tận dụng được thì bắt buộc phải tách các thành phần này ra khỏi nước thải nếu không thì khi xả thải thì cực kỳ nguy hại tới môi trường.

Bể mạ màu trong nhà máy sản xuất tôn kẽm

Nước thải của bể xi mạ thường có 2 dòng khác nhau:

Dòng 1: Nước thải xyanua (CN-) phát thải từ công đoạn mạ xyanua.

Dòng 2: Nước thải mang tính axit, thải ra từ các công đoạn mạ có sử dụng axit H2SO4.

Thông thường nếu một nhà máy có nhiều phân xưởng, mỗi phân xưởng sẽ phát sinh một loại nước thải khác nhau thì các dòng nước thải này được thu gom về bể điều hòa. Sau đó, được đồng nhất đặc tính và đưa vào một hệ thống xử lý duy nhất. Tuy nhiên, riêng với ngành xi mạ thì không. Với đặc thù lượng nước thải không nhiều và được thải ra gián đoạn không liên tục. Đặc tính mỗi loại nước thải là khác biệt nhau cần xử lý bằng phương pháp riêng. Chính vì vậy, loại nước thải này sẽ được thu gom xử lý riêng từng công đoạn mà không cần bể điều hòa.

Hệ thống xử lý bao gồm bồn khuấy trộn phản ứng và một bồn lọc kết hợp để xử lý cả 2 dòng nước thải.

Sơ đồ nguyên lý xử lý nước thải xi mạ

Nước thải Cyanua từ hồ thu gom được bơm lên bồn phản ứng và châm javel, NaOH vào bồn phản ứng để nâng pH lên 9-10. Phản ứng được thực hiện trong vòng 1-1,5h. Sau đó nước thải axit được bơm lên bồn phản ứng để kết hợp với nước đã được xử lý bậc 1 giảm pH về khoảng 8 khuấy đều. Hỗn hợp này sẽ được cho lắng 1 giờ và châm thêm NaOH để nâng pH lên khoảng 11 để kết tủa hoàn toàn kim loại nặng. Cuối cùng lại thêm nước axit vào để đưa pH về 6-9 cặn lắng được dẫn qua bể lắng để tách loại bùn lắng ra khỏi nước. Bùn này sau đó sẽ đc xử lý tiếp.

Hố thu gom của một đơn vị sản xuất xi mạ vỏ lon

Bể lắng được ứng dụng trong xử lý nước thải ngành xi mạ công xuất nhỏ

Nước thải Xyanua được xử lý bằng phương pháp oxy hóa với tác chất là javel để khử Xyanua sau đó mới được gom xử lý chung với với nước thải axit bằng cách trung hòa – kết tủa kim loại nặng.

Quá trình oxy hóa Cyanua bằng clo hoạt tính – nước javel:

Bể phản ứng trong hệ thống xử lý nước thải xi mạ

Hóa chất – EDTA

EDTA (Ethylendiamin Tetraacetic Acid) dùng để cô lập các ion kim loại, làm cho các ion này không tác dụng được với các hợp chất khác. EDTA còn dùng cho các trường hợp bị nhiễm độc chì, thủy ngân ở người; cô lập canxi, magiê trong nước cứng.

Tên viết tắt: EDTA Na2

Hãng sản xuất: Akzo Nobel – Hà Lan

Xuất xứ: Trung Quốc.

Xút – NaOH do Tin Cậy cung cấp.

Xút dạng hạt nồng độ 99% do Tin Cậy cung cấp.

Mọi thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ.

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TIN CẬY

Điện thoại: (028) 2253 3535        Mobile:  0903 908 671 – 0933 015 035

Email: [email protected]; [email protected]

Xử Lý Nước Thải Xianua Ngành Xi Mạ

Xử lý nước thải xianua ngành xi mạ

1567 Lượt xem – 27-02-2023 10:50

Nước thải xi mạ chứa nhiều thành phần kim loại nặng gồm crom, niken, kẽm,… thường có nồng độ pH thấp và được đổ thẳng trực tiếp ra hệ thống cống thoát nước mà chưa qua xử lý đã phần nào gây ô nhiễm cục bộ nguồn nước xung quanh.

Nước ta hiện nay có nhiều nhà máy xi mạ có quy mô vừa và nhỏ vẫn còn áp dụng công nghệ lạc hậu và cũ kỹ nên quá trình xử lý nước thải xi mạ chỉ mang tính hình thức chưa đảm bảo bảo vệ nguồn nước gắn liền với phát triển kinh tế – xã hội.

Vì thế, xử lý nước thải xianua trong ngành xi mạ ngày càng được cơ quan chức năng quan tâm quản lý, kiểm soát và doanh nghiệp vẫn chưa thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ bảo vệ môi trường hiệu quả.

Đặc trưng của nước thải xianua ngành xi mạ

Tùy theo lớp mạ như crom, kẽm hoặc niken thì sẽ quyết định đến thành phần muối vô cơ và kim loại trong nguồn nước thải đó.

Một số chất hữu cơ như chất tạo bông, chất hoạt động bề mặt nhưng hầu như chỉ tiêu gây ô nhiễm rất thấp với chỉ tiêu BOD, COD với hàm lượng không đáng kể. Trong đó, chất độc hại và nguy hiểm nhất là hợp chất kim loại có chứa xianua.

Các hợp chất của xianua thường gặp là kali xianua, natri xianua mang độc tính cao.

Tác hại của nước thải chứa xianua:

Xianua được xem là chất hóa học mang độc tính cao. Với liều lượng cao, xianua có thể gây tổn thương não và tim mạch; với liều lượng thấp, người tiếp xúc trực tiếp có thể xảy ra tình trạng khó thở, ói mửa, đau đầu. Nếu tiếp cú lâu ngày, xianua có thể gây hại đối với con người và sinh vật.

Các phương pháp xử lý nước thải xianua ngành xi mạ

Phương pháp sử dụng sắt sunfat hóa trị hai

Tiến hành cho sắt sunfat hòa tan trong nước để tạo điều kiện thuận lợi hình thành nên sắt Fe2+ có kết hợp với ion CN-1 hình thành nên ion [Fe(CN)6]-4.

Dùng phương pháp FeSO4 với chi phí đầu tư thấp, thiết bị lắp đặt đơn giản, lượng kết tủa lớn, nước có màu và hàm lượng ion CN-1 thường là 5 – 10 mg/l.

Phương pháp clo hóa tính kiềm

Đây là phương pháp xử lý nước thải xi mạ phổ biến nhất nhờ tác dụng oxy hóa của clo hoạt tính giúp hợp chất xianua sẽ bị oxy hóa thành muối xianua. Hóa chất của clo tính kiềm thường dùng là Cao’OCl, NaClO và CaClO.

Sử dụng CaOCl bằng phương pháp gián đoạn hoặc liên tục. Phương pháp gián đoạn có thể xử lý nước thải sản xuất có nồng độ xianua cao với sự thay đổi nhiều. Với phương pháp liên tục chỉ xử lý nguồn nước thải với lưu lượng thấp với nồng độ xianua ít biến đổi.

Sử dụng bột CaClOCl 5 – 10% có thể cho khô hoặc làm ướt. Cách dùng đơn giản bằng cách sử dụng khí nén khuấy đều trong 1 giờ, sau thời gian lắng thì đưa vào bể lọc để tiến hành phân ly.

Ưu điểm của CaClOCl có thể xử lý xianua hiệu quả tốt, thiết bị đơn giản, thao tác ứng dụng thuận lợi với chi phí thấp.

Phương pháp oxy hóa điện hóa

Phương pháp điện phân được chia làm 2 loại là điện phân trực tiếp hoặc điện phân gián tiếp. Dòng nước thải chứa xianua trong quá trình điện phân có xảy ra các phản ứng anôt, catôt, oxy hóa thành CO2 và N2.

Đối với phương pháp điện phân trực tiếp

Trong lúc này, Anôt trở thành grafit với độ dày 25 – 50 mm. Catôt thành tấm sắt có độ dày 2 – 3 mm. Cự ly tiếp xúc giữa anôt và catôt là 15 – 30 mm, điện áp bể 6 – 8,5 V. Sau khi xử lý, hàm lượng xianua còn 1 – 0,5 mg/l, trong quá trình xử lý sản sinh ra lượng khí CuCl.

Đối với phương pháp điện phân gián tiếp

Bằng cách điện phân muối ăn sinh ra NaClO có khả năng xianua thành CO2 và N2. Quá trình xử lý này có tốc độ xử lý nhanh, ít tiêu hao hóa chất, thiết bị sử dụng đơn giản có thể dễ dàng xử lý nước thải xianua có nồng độ cao.

Phương pháp thu hồi hóa học

Đưa nước thải về nhiệt độ 51 độ C với nồng độ pH dao động từ 2 – 4. Tháp phản ứng chân không có chứa H2SO4 với dòng không khí và hơi nước. Ở nhiệt độ 98 – 99 độ C sinh thành dòng khí nóng HCN và H2O. Bộ phận trao đổi nhiệt đẫn đến việc NaOH được hấp phụ nên sản sinh ra NaCN.

Công ty xử lý nước thải Hợp Nhất chuyên cung cấp các giải pháp bảo vệ môi trường, đặc biệt là xử lý nước thải. Vốn dĩ là đơn vị có nhiều năm kinh nghiệm trong việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải với đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao, năng động với kiến thức và tư duy sáng tạo.

Xử Lý Nước Thải Xi Mạ

Xử lý nước thải xi mạ

CCEP đưa ra quy trình xử lý nước thải xi mạ triệt để, bao gồm cả quá trình xử lý nước thải chứa Crôm, xử lý nước thải chứa Xyanua CN-.

Nước thải phát sinh trong quá trình mạ kim loại chứa hàm lượng các kim loại nặng rất cao và là độc chất đối với sinh vật, gây tác hại xấu đến sức khỏe con người.

Do đó nếu không xử lý nước thải xi mạ, các kim loại nặng qua thời gian tích tụ và bằng con đường trực tiếp hay gián tiếp, chúng sẽ tồn đọng và tác động cơ thể con người và gây các bệnh nghiêm trọng.

Khái niệm về xi mạ; quy trình xi mạ và thành phần nước thải xi mạ

Do Xi mạ là quá trình kết tủa kim loại này lên bề mặt kim loại khác bằng một lớp phủ có tính chất cơ, lý, hóa đáp ứng được yêu cầu mong muốn.

Nước thải phát sinh trong ngành xi mạ không lớn. Tùy theo loại kim loại được mạ mà đặc trưng nước thải ngành Công nghiệp xi mạ cũng khác nhau, nhưng nhìn chung nước thải xi mạ có những tính chất đặc trưng sau:

– pH rất thấp chỉ từ 2-3 (acid)

– Hàm lượng kim loại trong nước thải rất cao và thường xuyên biến động phụ thuộc vào kim loại sử dụng để mạ. Chủ yếu là các kim loại Niken (Ni), Crom (Cr), Đồng (Cu), Kẽm (Zn)…

– Hàm lượng muối vô cơ cao.

Ngoài ra, nước thải xi mạ còn chứa các loại độc tố như Xianua, amoni, sulfat…

Với những tính chất như: hàm lượng hữu cơ thấp, kim loại và các muối vô cơ nhiều, theo thời gian sẽ tích lũy dần trong cơ thể các loại sinh vật thủy sinh, đi vào chuỗi thức ăn sinh học, nước thải xi mạ có khả năng tiêu diệt các loại vi sinh vật, ảnh hưởng nghiêm trọng đến con người và môi trường.  

Phương pháp được lựa chọn để xử lý nước thải xi mạ hiện nay là phương pháp hóa lý và lắng lọc trọng lực.

Bồn chứa hóa chất

Công nghệ xử lý nước thải xi mạ

Hố thu gom: Mấu chốt quan trọng nhất trong quá trình xử lý nước thải xi mạ là công việc tách các dòng thải theo từng nguồn riêng, do mỗi nước thải tương ứng với từng quá trình mạ có tính chất khác nhau và phải áp dụng các quá trình xử lý khác nhau ví dụ có loại nước thải mạ phải nâng pH, có công đoạn phải giảm pH do đó nếu tách riêng được các dòng thải riêng thì chi phí hóa chất sẽ giảm đi.

Nước thải được dẫn qua song chắn rác để loại ra bỏ tất cả các loại rác thô có trong nước thải có thể gây tắc nghẽn đường ống, làm hư hại máy bơm và làm giảm hiệu quả xử lý của giai đoạn sau.

Các dòng thải sau khi đi qua song chắn rác được xử lý sơ bộ đảm bảo đủ điều kiện tham gia vào quá trình xử lý chung.

Sau khi xử lý sơ bộ, nước thải được dẫn vào bể điều hòa nước thải.

Bể điều hòa:  

Tại bể điều hòa, hệ thống khuấy trộn sẽ hòa trộn đồng đều nước thải trên toàn diện tích bể, ngăn ngừa hiện tượng lắng cặn ở bể sinh ra mùi khó chịu. Tại đây có hệ thống cấp hóa chất trung hòa pH để bảo vệ các thiết bị phía sau.

Bể phản ứng:  

Hỗn hợp nước và các bông keo được chuyển qua bể lắng.

Xử lý nước thải xi mạ

Nhờ có chất trợ keo tụ bông mà các bông cặn hình thành kết dính với nhau tạo thành những bông cặn lớn hơn có tỉ trọng lớn hơn tỉ trọng của nước nhiều lần nên rất dễ lắng xuống đáy thiết bị và tách ra khỏi dòng nước thải.  

Hàm lượng cặn (SS) trong nước thải ra khỏi thiết bị lắng giảm 70 – 80%. Cặn lắng ở đáy thiết bị lắng được xả định kỳ về bể chứa bùn.

Một số bông cặn và bọt khí trong nước không lắng xuống đáy thiết bị mà sẽ nổi lên trên mặt nước được giữ lại ở mặt nước bằng các vách chắn bọt và được xả ngoài qua hệ thống phễu thu bọt đến bể chưa bùn hóa lý.

Phần bùn thải bỏ tại bể chứa bùn được định kỳ hút vào máy ép bùn khung bản nhằm giảm thể tích và khối lượng bùn thải bỏ trước khi thu gom như chất thải nguy hại.

Phần nước trong trên mặt được tập trung chảy tràn vào máng thu nước & được dẫn về bể trung gian trước khi đi qua hệ thống bồ lọc áp lực.

Bồn lọc áp lực 

Gồm các lớp vật liệu: sỏi đỡ, cát thạch anh để loại bỏ các cặn lơ lửng khó lắng nhằm và lớp than hoạt tính nhằm hấp phụ các hợp chất tan còn tồn dư trong dòng nước thải đưa các chỉ tiêu đạt yêu cầu quy định.

Nước xả thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn xả thải QCVN 40:2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp.

Bồn lọc áp lực – Hệ thống xử lý nước thải xi mạ

Một số lưu ý khi thiết kế hệ thống xử lý nước thải xi mạ. Xử lý nước thải mạ Crôm

Các quá trình xử lý nước thải xi mạ có thể phức tạp hơn ví dụ như nước thải xi mạ từ quá trình mạ Crôm:

Để khử crôm phải khử crôm có hoá trị 6 xuống crôm có hoá trị 3 sau đó keo tụ hydroxít crôm hoá trị 3.

Hoá chất thường dùng để khử crôm hoá trị 6 xuống hoá trị 3 là sắt sulfat FeSO4, metabisulfitenatri NaS2O5 và dioxitsulfua SO2 , . FeSO4, Na2S2O5 thường được định lượng vào nước ở dạng dung dịch hoặc dạng bột khô, còn khí SO2 định lượng trực tiếp để hoà trộn vào nước từ bình đựng khí áp lực, thông qua thiết bị định lượng áp lực hoặc chân không.  

Fe+2 sẽ bị oxy hoá thành Fe+3 khi dùng FeSO4 để khử crôm vì phản ứng khử crôm xảy ra có hiệu quả ở trị số pH thấp. Còn nếu dùng Na^S2O5 hoặc SO2 thì ion mang điện tích âm SO2 sẽ chuyển thành SO4^-2.

Hệ thống xử lý nước thải xi mạ

Xử lý xyanua CN- trong nước thải xi mạ

Quy trình này thường được xử lý qua hai giai đoạn.  

– Giai đoạn đầu tiên là oxi hóa các hợp chất xyanua như natri xyanua, đồng xyanua … thành các hợp chất ít độc hại hơn là cyanua. Giai đoạn này được thực hiện bằng cách sử dụng natri hydroclorit hay clo trong môi trường kiềm có nồng độ pH cao.

Được thể hiện qua phản ứng hóa học:

pH trong giai đoạn này thường được duy trì ở mức 10 hoặc cao hơn. Sau khi tăng nồng độ pH bằng cách thêm vào HCl thì ORP sẽ tăng, cyanua sẽ bị oxi hóa thành cyanit sau khoảng thời gian từ 15 phút đến 30 phút.  

Hệ thống khuấy hóa chất trong xử lý nước thải xi mạ

– Giai đoạn thứ hai là oxy hóa cyanat thành cacbon dioxit và nito. Giai đoạn này được thực hiện bằng cách sử dụng lượng clo hoặc natri hydrocloric nhiều trong môi trường kiềm với nồng độ pH thấp.

Phản ứng hóa học:

pH ở giai đoạn này từ 8.5 đến 9. Giai đoạn này, lượng kiềm được tiêu thụ làm giảm nồng độ pH, tiếp tục sử dụng chất oxy hóa để ORP tăng khoảng +300mV.

Dịch vụ xử lý nước thải của CCEP.

Công ty Môi trường CCEP cung cấp một giải pháp toàn diện cho việc xử lý nước thải xi mạ từ việc thiết kế hệ thống, thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị đến quá trình vận hành hệ thống xử lý nước thải xi mạ nhằm đảm bảo xử lý triệt để nguồn nước thải có tính độc cao, tránh làm ảnh hưởng đến môi trường.

Mọi thông tin liên hệ: Mr. Minh – 0929.540.420

Tìm Hiểu Về Jartest Trong Xử Lý Nước Thải * Tin Cậy

Phương pháp keo tụ – tạo bông là phương pháp phổ biến dùng trong xử lý nước cấp từ nguồn nước mặt (ao, hồ, sông, suối,…), đến nước thải công nghiệp (cao su, dệt nhuộm, thực phẩm, thủy sản,…). Thông thường, mỗi loại nước thải sẽ có những đặc điểm hóa lý khác nhau. Do đó, không có một công thức chung nào để xác định lượng hóa chất sử dụng (hay còn gọi là phèn) và chỉ số pH phản ứng tối ưu. Vì thể, khi cần sử dụng phương pháp keo tụ – tạo bông, bắt buộc chúng ta phải làm thí nghiệm – gọi là Jartest.

Thí nghiệm Jartest (Nguồn: maydotantien.com)

1. Giới thiệu chung về thí nghiệm Jartest

Trong kỹ thuật xử lý nước thải, các hạt cặn trong nước có nguồn gốc và kích thước khác nhau. Dùng biện pháp xử lý cơ học như lắng lọc có thể loại bỏ được các cặn có kích thước lớn hơn 10-4mm, còn các hạt có kích thước nhỏ hơn 10-4 mm không thể tự lắng được mà luôn tồn tại ở trạng thái lơ lửng.Phương pháp xử lý dựa trên quá trình keo tụ và tạo bông là biện pháp xử lý hiệu quả các hạt cặn lơ lửng trên.

Thí nghiệm Jartest dùng để kiểm tra sự thay đổi hóa chất, liều lượng, tốc độ khuấy ảnh hưởng như thế nào đến việc loại bỏ các chất ô nhiễm, chất hữu cơ, các kim loại nặng,…và dư chất còn lại sau thí nghiệm. Thí nghiệm Jartest xác định pH tối ưu, vì mỗi loại nước thải có một giá trị pH tối ưu nhất định ứng với mọi lượng phèn, pH tối ưu tức là tại giá trị đó điện thế Zeta bằng không, khả năng keo tụ là tốt nhất.

2. Mục đích

Thử nghiệm thí điểm xử lý nước thải quy mô phòng thí nghiệm.

Xác định nồng độ phèn và chỉ số pH tối ưu cho keo tụ tạo bông.

Xác định tốc độ khuấy và thời gian lắng tối ưu cho keo tụ tạo bông.

Xác định số tiền phải xử lý hóa chất, cải thiện hiệu suất của nhà máy xử lý nước thải.

Mục đích cuối cùng là người sử dụng có thể so sánh, lựa chọn hóa chất, liều lượng, tốc độ khấy tối ưu, xác định các thông số cần thiết cho quá trình xử lý, giúp cho các công đoạn xử lý nước thải của nhà máy được dễ dàng và hiệu quả hơn. Từ đó, chọn loại hóa chất phù hợp và các thiết bị đi kèm cho quá trình keo tụ – tạo bông của hệ thống xử lý.

3. Ý nghĩa

Việc thực hiện thí nghiệm Jartest có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Thí nghiệm sẽ giúp xác định được chỉ số pH và lượng phèn tối ưu, phù hợp với mỗi loại nước thải khác nhau. Từ đó, mở rộng và áp dụng vào hệ thống xử lý nước thải, nhằm tiết kiệm chi phí, thời gian, công sức mà không gây ảnh hưởng đến chất lượng nước thải trong quá trình thực hiện thí nghiệm.

4. Các bước tiến hành

Cho một lượng nước thải nhất định vào trong cốc thủy tinh.

Cho liều lượng, hóa chất khác nhau vào mỗi cốc. Ngoài ra, tốc độ khuấy, tỷ lệ pha trộn khác nhau cũng sẽ làm chất lượng nước thải sau mỗi lần thí nghiệm khác nhau.

Thực hiện khuấy đều trong một khoảng thời gian xác định.

So sánh chất lượng nước cuối cùng trong mỗi cốc thủy tinh. Xác định các thông số tối ưu nhất từ đó mở rộng trên quy mô lớn.

5. Máy khuấy Jartest

Các cốc nước được đưa vào máy khuấy

Máy khuấy Jartest (hay còn gọi máy khuấy tạo bông/máy kiểm tra độ phèn) là máy dùng để khuấy phèn, tạo bông kết tủa và lắng, nhằm đánh giá hiệu quả lắng của các chất bẩn, cặn trong xử lý nước.

Giới thiệu

Máy khuấy Jartest dùng để hỗ trợ các kỹ sư trong phòng thí nghiệm (viện nghiên cứu, trường đại học,..) kiểm tra, thử nghiệm cho việc tách chất ô nhiễm trong nước thải, cùng phương pháp hóa lý (keo tụ – tạo bông) và được ứng dụng trong lĩnh vực xử lý môi trường.

Dùng cho các nhà máy sản xuất hóa chất tạo bông kết tủa, hóa chất trợ lắng trong xử lý nước.

Các nhà máy xử lý nước thải.

Ứng dụng

Công ty Tin Cậy xin giới thiệu dòng máy khuấy Jartest của hãng Velp – Italy. Hãng này cung cấp dòng máy khuấy Jartest cùng tốc độ đó là JLT 4 (loại có 4 vị trí khuấy) và JLT 6 (loại có 6 vị trí), loại khác tốc độ là FC4 S (loại có 4 vị trí) và FC6 S (loại có 6 vị trí) cho người sử dụng lựa chọn.

– Bộ vi xử lý kiểm soát tốc độ khuấy và thời gian cho hoạt động thực hiện phép thử.

– Tốc độ giống hệt nhau và thời gian cho mọi vị trí.

– Tốc độ chính xác từ một DC Motor điều khiển điện tử.

– Tốc độ khuấy 10, 15, 30, 45, 60, 90, 120, 150, 200, 300 vòng/phút.

– Cùng một mẫu ban đầu có thể thực hiện tốc độ khuấy khác nhau tại các vị trí khác nhau trong cùng một lúc.

– Tốc độ khuấy chính xác từ một DC Motor điều khiển điện tử.

– Hiển thị đồng thời tốc độ khuấy và thời gian thực hiện phép thử JarTest trên đèn LED.

– Chiếu sáng sau bảng điều khiển để dễ dàng quan sát mẫu khi thực hiện phép thử.

– Có thể điều chỉnh được chiều cao thanh khuấy.

– Thiết kế mạnh mẽ: Chống ăn mòn hóa học và cơ khí.

– Có thể thay đổi tốc độ khuấy khi máy đang chạy.

– Chiếu sáng sau bảng điều khiển để dễ dàng quan sát mẫu.

– Có thể điều chỉnh được chiều cao thanh khuấy mẫu.

– Thiết kế mạnh mẽ: Chống ăn mòn hóa học và cơ khí.

Các loại máy khuấy

Máy JLT 4 và JLT 6 (cùng tốc độ)

Vật liệu của máy khuấy JarTest Velp: kết cấu kim loại sơn Epoxy.

Bảng điều khiển sau: có thể tháo rời.

Thanh khuấy (vật liệu thép không gỉ): Có thể điều chỉnh được chiều cao.

Tốc độ khuấy 10 – 300 vòng/phút.

Thời gian khuấy: 0 – 999 phút hoặc 0 – 99 giờ (hoặc liên tục).

Máy khuấy 4 vị trí và 6 vị trí

Máy FC4 S và FC6 S (khác tốc độ)

Vật liệu thiết bị: kết cấu kim loại sơn Epoxy.

Bảng điều khiển sau: có thể tháo rời.

Thanh khuấy (vật liệu thép không gỉ): Có thể điều chỉnh được chiều cao.

Thanh khuấy: mỗi thanh khuấy sẽ có tốc độ khác nhau tùy người dùng lựa chọn.

Tốc độ khuấy: 10, 15, 30, 45, 60, 90, 120, 150, 200, 300 vòng/phút.

Bông cặn đang dần được hình thành

Địa chỉ: Số 4, Đường số 3, Khu Dân Cư Vạn Phúc, P.Hiệp Bình Phước, Q.Thủ Đức,Tp.HCM

Điện thoại: (028) 2253 3535 Mobile: 0903 908 671 – 0903 095 978

Kết quả sau thí nghiệm Jartest Mọi thắc mắc của Quý khách hàng xin vui lòng liên hệ: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TIN CẬY Email:[email protected]; th[email protected] Facebook:www.facebook.com/moitruongtincay/

Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Sinh Học * Tin Cậy

Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học được ứng dụng để xử lý các chất hữu cơ hòa tan có trong nước thải cũng như một số chất ô nhiễm vô cơ khác như: H 2 S, Sunfit, Amonia, Nito,…dựa trên cơ sở hoạt động của vi sinh vật để phân hủy chất hữu cơ gây ô nhiễm. Vi sinh vật sử dụng chất hữu cơ và một số khoáng chất có trong nước thải làm thức ăn để sinh trưởng và phát triển.

Ưu và Nhược

Trọng tâm chính của hệ thống xử lý nước thải làm giảm hàm lượng ô nhiễm COD, BOD trong nước thải trước khi xả thải vào tự nhiên và đáp ứng được các quy chuẩn quy định. Các hệ thống xử lý nước thải được thiết kế như là nơi nuôi dưỡng sản sinh ra các chủng vi sinh có khả năng oxy hóa các chất bẩn trong nước.

Ưu điểm: Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học là công nghệ cần thiết nhằm tiết giảm chi phí và tính ổn định, thân thiện với môi trường, dễ vận hành.

Nhược điểm: Tuy nhiên, trong những chủng vi sinh xử lý nước thải còn có những chủng vi sinh, vi khuẩn, vi rút hay tảo có khả năng mang bệnh cho con người. Nước thải sau khi xả ra môi trường nếu dùng cho mục đích sinh hoạt thì cần phải kiểm tra xem trong nước có những vi khuẩn gây bệnh cho con người không.

Sử dụng vi sinh vật trong quá trình xử lý nước thải Vi sinh vật là gì:

Vi sinh vật (microorganisms) là tên gọi chung để chỉ tất cả các sinh vật có kích thước rất nhỏ bé, chỉ có thể thấy được qua kính hiển vi. Nếu thước đo của nguyên tử và phân tử tính bằng A 0 (1 A 0 = 10-10 m), hoặc nanomet (1nm = 10-9 m) thì kích thước của vi sinh vật được tính bằng micromet (1m = 10-6 m).

Những đặc điểm chung của vi sinh vật:

Kích thước quá nhỏ bé, chỉ có thể đo bằng micromet, thậm chí đối với virut còn được đo bằng nanomet.

Hấp thụ nhiều, chuyển hóa nhanh. Ví dụ vi khuẩn lactic (Lactobacillus) trong 1 giờ có thể phân giải một lượng đường latozo nặng hơn 100-10000 lần khối lượng của chúng.

Sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh.

Năng lực thích ứng mạnh và dễ sinh biến dị. Với khả năng này, vi sinh vật đã vượt rất xa so với động vật và thực vật.

Phân bố rộng, chủng loại nhiều. Vi sinh vật có ở khắp mọi nơi trên Trái Đất

Nguyên lý chung của quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học

Vi sinh vật, chủ yếu là vi khuẩn chuyển hóa chất hữu cơ và ion vô cơ thành bùn trong quá trình sinh trưởng của nó:

Quá trình đồng hóa: là quá trình tổng hợp các nguyên liệu trong tế bào thành các chất đặc trưng của tế bào đồng thời tích lũy năng lượng trong các chất đó.

Quá trình dị hóa: là quá trình phân hủy các chất đặc trưng của tế bào thành các sản phẩm phân hủy và giải phóng năng lượng.

Phương pháp này dựa trên cơ sở sử dụng các hoạt động sống của vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ gây ô nhiễm hòa tan trong nước thải. Các vi sinh vật sử dụng các chất hữu cơ và một số chất khoáng làm nguồn dinh dưỡng và sinh năng lượng để duy trì hoạt động sống của chúng. Trong quá trình sống, chúng nhận các chất dinh dưỡng để xây dựng tế bào, sinh trưởng và sinh sản nên sinh khối của chúng được tăng lên. Quá trình phân hủy các chất hữu cơ nhờ vi sinh vật còn được gọi là quá trình oxy hóa sinh hóa.

Lưu ý

Như vậy, nước thải được xử lý bằng phương pháp sinh học cuối cùng sẽ làm cho các chỉ tiêu BOD và COD giảm đến mức cho phép. Để có thể xử lý bằng phương pháp này, nước thải không được chứa các chất độc và tạp chất, các muối kim loại nặng hoặc nồng độ của chúng không được vượt quá nồng độ cực đại và cho phép và có tỷ số BOD/COD 0.5.

Phân loại phương pháp sinh học dựa vào hoạt động sống của vi sinh vật:

Phương pháp hiếu khí là phương pháp sử dụng các nhóm vi sinh vật hiếu khí. Để đảm bảo hoạt động của chúng cần cung cấp oxy liên tục và duy trì nhiệt độ trong khoảng từ 20 đến 400 C

Phương pháp kỵ khí là phương pháp sử dụng các vi sinh vật kỵ khí.

Tùy theo yêu cầu xử lý, người ta tiến hành theo phương pháp hiếu khí hoặc kỵ khí hoặc phối hợp cả 2 phương pháp.

Quá trình hóa học trong xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học

Để thực hiện quá trình oxy hóa sinh hóa, các chất hữu cơ hòa tan, các chất keo và phân tán nhỏ trong nước thải cần được di chuyển vào bên trong tế bào của vi sinh vật. Quá trình xử lý nước thải chính là quá trình vi sinh vật thu gom các chất bẩn từ nước thải để chuyển hóa chúng. Quá trình này gồm 3 giai đoạn:

Di chuyển các chất gây ô nhiễm từ pha lỏng tới bề mặt của tế bào vi sinh vật do khuếch tán đối lưu và phân tử.

Nhờ tác động của enzim ngoại bào của vi sinh vật, các chất ô nhiễm được phân cắt và khuếch tán vào bên trong màng tế bào do sự chênh lệch nồng độ các chất ở trong và ngoài tế bào.

Quá trình chuyển hóa các chất ở trong tế bào vi sinh vật đã sản sinh năng lượng và tổng hợp nên các chất mới của tế bào, giúp cho các tế bào sinh trưởng. Quá trình chuyển hóa này có quan hệ rất chặt chẽ với nhau trong tế bào và đó chính là quá trình xử lý nước thải.

Khi môi trường không còn đủ chất dinh dưỡng cung cấp, các tế bào phải sử dụng các chất dự trữ trong tế bào. Đây là quá trình tự oxy hóa:

Một loại vi sinh vật khác, đó là các vi sinh vật tự dưỡng, sẽ tự dưỡng khí NH 3 và CO 2 sinh ra như là nguồn dinh dưỡng để tạo nên sinh khối tế bào của chúng:

Từ các phản ứng trên thấy rõ sự chuyển hóa hóa học là nguồn năng lượng cần thiết cho các vi sinh vật.

Các nguyên tố dinh dưỡng và vi lượng

Để tạo môi trường cho các vi sinh vật có thể hoạt động tốt, nước thải cần chứa hợp chất của các nguyên tố dinh dưỡng và vi lượng. Đó là các nguyên tố N, S, P, K, Mg, Ca, Na, Cl, Fe, Mn, Mo, Co, Zn, Cu,.. trong đó N, P, K là các nguyên tố chủ yếu, cần được đảm bảo một lượng cần thiết trong xử lý sinh hóa. Hàm lượng các nguyên tố khác không cần phải định mức vì chúng có trong nước thải ở mức đủ cho nhu cầu của các vi sinh vật.

Khi thiếu các chất vi lượng

Khi thiếu Nito lâu dài, ngoài việc cản trở quá trình sinh hóa các chất bẩn hữu cơ, còn tạo ra bùn hoạt tính khó lắng.

Khi thiếu Photpho dẫn đến sự phát triển vi khuẩn dạng sợi, là nguyên nhân chính làm cho bùn hoạt tính bị phồng lên, khó lắng và bị cuốn ra khỏi hệ thống xử lý, làm giảm sinh trưởng của bùn hoạt tính và giảm cường độ quá trình oxy hóa.

Các nguyên tố dinh dưỡng tốt nhất ở dạng các hợp chất tương tự như trong các tế bào vi sinh vật. Ví dụ, Nito ở dạng nhóm Amoni (NH 4+) còn Photpho ở dạng muối tan của axit photphoric.

Phụ thuộc của hàm lượng các nguyên tố dinh dưỡng

Hàm lượng các nguyên tố dinh dưỡng phụ thuộc vào thành phần của nước thải và tỷ lệ giữa chúng được xác định bằng thực nghiệm. Để tính toán sơ bộ người ta thường lấy tỷ lệ BOD:N:P = 100:5:1. Tỷ lệ này chỉ đúng cho 3 ngày đầu, còn khi quá trình xử lý kéo dài, để tránh giảm hiệu suất của bùn hoạt tính, cần giảm lượng Nito và Photpho trong nước thải. Khi quá trình xử lý kéo dài 20 ngày thì tỷ lệ BOD:N:P cần giữ ở mức 200:5:1.

Trường hợp trong nước thải không có đủ Nito và Photpho, người ta bổ sung chúng bằng cách đưa thêm vào nước thải này phân bón Nito, Photpho và Kali. Nếu trong nước thải sinh hoạt có chứa các chất dinh dưỡng này thì kết hợp xử lý nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt, không cần phải bổ sung các nguyên tố dinh dưỡng. Ngoài ra, pH cũng ảnh hưởng rất lớn đến quá trình tạo enzim trong tế bào và quá trình hấp thụ các chất dinh dưỡng vào tế bào. Khoảng pH tối ưu cho sinh vật nói chung và vi sinh vật nói riêng là từ 6.5 đến 8.5.

Để xử lý nước thải tối ưu

Để đảm bảo, duy trì lượng vi sinh vật cần thiết và đầy đủ trong hệ thống xử lý nước thải, ngoài việc bổ sung chất dinh dưỡng đầy đủ, thiết yếu cho chúng, nhằm đảm bảo sự phát triển đến mức ổn định nhất, bên cạnh đó việc cung cấp thêm lượng vi sinh vật là điều không thể bỏ qua. Số lượng vi sinh vật tăng, là điều kiện thuận lợi để chúng phân giải và chuyển hóa chất hữu cơ có trong nước thải, ở mức tối ưu nhất.

Quý khách hàng có thể tham khảo các dòng sản phẩm vi sinh của Công Ty Tin Cậy tại web tincay.com hoặc tham khảo Các loại chế phẩm sinh học dùng cho xử lý môi trường để chọn cho mình những dòng sản phẩm bổ sung vi sinh vật tối ưu. Bên cạnh đó, việc kiểm soát pH trong nước thải là điều kiện cần thiết cho sự phát triển của vi sinh vật, là môi trường sống quyết định sự tồn tại của vi sinh vật.

Mọi thông tin chi tiết, Quý khách hàng vui lòng liên hệ: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TIN CẬY

Địa chỉ: Số 4, Đường số 3, Khu Dân Cư Vạn Phúc, P.Hiệp Bình Phước, Q.Thủ Đức,Tp.HCM

MST: 03 10 94 16 49

Điện thoại: (028) 2253 3535

Mobile: 0903 908 671 – 0903 095 978

Email:[email protected];[email protected]

Tìm Hiểu Về Jartest Trong Xử Lý Nước Thải • Tin Cậy 2023

Tìm Hiểu Về Jartest Trong Xử Lý Nước Thải

Phương pháp keo tụ – tạo bông là phương pháp phổ biến dùng trong xử lý nước cấp từ nguồn nước mặt (ao, hồ, sông, suối,…), đến nước thải công nghiệp (cao su, dệt nhuộm, thực phẩm, thủy sản,…). Thông thường, mỗi loại nước thải sẽ có những đặc điểm hóa lý khác nhau. Do đó, không có một công thức chung nào để xác định lượng hóa chất sử dụng (hay còn gọi là phèn) và chỉ số pH phản ứng tối ưu. Vì thể, khi cần sử dụng phương pháp keo tụ – tạo bông, bắt buộc chúng ta phải làm thí nghiệm – gọi là Jartest.

(Nguồn: maydotantien.com)

1. Giới thiệu chung về thí nghiệm Jartest

Trong kỹ thuật xử lý nước thải, các hạt cặn trong nước có nguồn gốc và kích thước khác nhau. Dùng biện pháp xử lý cơ học như lắng lọc có thể loại bỏ được các cặn có kích thước lớn hơn 10-4mm, còn các hạt có kích thước nhỏ hơn 10-4mm không thể tự lắng được mà luôn tồn tại ở trạng thái lơ lửng.Phương pháp xử lý dựa trên quá trình keo tụ và tạo bông là biện pháp xử lý hiệu quả các hạt cặn lơ lửng trên.

Thí nghiệm Jartest dùng để kiểm tra sự thay đổi hóa chất, liều lượng, tốc độ khuấy ảnh hưởng như thế nào đến việc loại bỏ các chất ô nhiễm, chất hữu cơ, các kim loại nặng,…và dư chất còn lại sau thí nghiệm. Thí nghiệm Jartest xác định pH tối ưu, vì mỗi loại nước thải có một giá trị pH tối ưu nhất định ứng với mọi lượng phèn, pH tối ưu tức là tại giá trị đó điện thế Zeta bằng không, khả năng keo tụ là tốt nhất.

2. Mục đích

Thử nghiệm thí điểm xử lý nước thải quy mô phòng thí nghiệm.

Xác định nồng độ phèn và chỉ số pH tối ưu cho keo tụ tạo bông.

Xác định tốc độ khuấy và thời gian lắng tối ưu cho keo tụ tạo bông.

Xác định số tiền phải xử lý hóa chất, cải thiện hiệu suất của nhà máy xử lý nước thải.

Mục đích cuối cùng là người sử dụng có thể so sánh, lựa chọn hóa chất, liều lượng, tốc độ khấy tối ưu, xác định các thông số cần thiết cho quá trình xử lý, giúp cho các công đoạn xử lý nước thải của nhà máy được dễ dàng và hiệu quả hơn. Từ đó, chọn loại hóa chất phù hợp và các thiết bị đi kèm cho quá trình keo tụ – tạo bông của hệ thống xử lý.

3. Ý nghĩa

Việc thực hiện thí nghiệm Jartest có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Thí nghiệm sẽ giúp xác định được chỉ số pH và lượng phèn tối ưu, phù hợp với mỗi loại nước thải khác nhau. Từ đó, mở rộng và áp dụng vào hệ thống xử lý nước thải, nhằm tiết kiệm chi phí, thời gian, công sức mà không gây ảnh hưởng đến chất lượng nước thải trong quá trình thực hiện thí nghiệm.

Thí nghiệm Jartest sử dụng PAC (phèn nhôm)     Thí nghiệm Jartest sử dụng Polytetsu (phèn sắt)

4. Các bước tiến hành

Cho một lượng nước thải nhất định vào trong cốc thủy tinh.

Cho liều lượng, hóa chất khác nhau vào mỗi cốc. Ngoài ra, tốc độ khuấy, tỷ lệ pha trộn khác nhau cũng sẽ làm chất lượng nước thải sau mỗi lần thí nghiệm khác nhau.

Thực hiện khuấy đều trong một khoảng thời gian xác định.

So sánh chất lượng nước cuối cùng trong mỗi cốc thủy tinh. Xác định các thông số tối ưu nhất từ đó mở rộng trên quy mô lớn.

5. Máy khuấy Jartest

Giới thiệu

Máy khuấy Jartest (hay còn gọi máy khuấy tạo bông/máy kiểm tra độ phèn) là máy dùng để khuấy phèn, tạo bông kết tủa và lắng, nhằm đánh giá hiệu quả lắng của các chất bẩn, cặn trong xử lý nước.

Ứng dụng

Máy khuấy Jartest dùng để hỗ trợ các kỹ sư trong phòng thí nghiệm (viện nghiên cứu, trường đại học,..) kiểm tra, thử nghiệm cho việc tách chất ô nhiễm trong nước thải, cùng phương pháp hóa lý (keo tụ – tạo bông) và được ứng dụng trong lĩnh vực xử lý môi trường.

Dùng cho các nhà máy sản xuất hóa chất tạo bông kết tủa, hóa chất trợ lắng trong xử lý nước.

Các nhà máy xử lý nước thải.

Các loại máy khuấy

Công ty Tin Cậy xin giới thiệu dòng máy khuấy Jartest của hãng Velp – Italy. Hãng này cung cấp dòng máy khuấy Jartest cùng tốc độ đó là JLT 4 (loại có 4 vị trí khuấy) và JLT 6 (loại có 6 vị trí), loại khác tốc độ là FC4 S (loại có 4 vị trí) và FC6 S (loại có 6 vị trí) cho người sử dụng lựa chọn.

Đặc điểm và ưu điểm

Cùng tốc độ (JLT 4, JLT 6)

Khác tốc độ (FC4 S, FC6 S)

Đặc điểm

Bộ vi xử lý kiểm soát tốc độ khuấy và thời gian cho hoạt động thực hiện phép thử.

Tốc độ giống hệt nhau và thời gian cho mọi vị trí.

Tốc độ chính xác từ một DC Motor điều khiển điện tử.

Tốc độ khuấy 10, 15, 30, 45, 60, 90, 120, 150, 200, 300 vòng/phút.

Cùng một mẫu ban đầu có thể thực hiện tốc độ khuấy khác nhau tại các vị trí khác nhau trong cùng một lúc.

Tốc độ khuấy chính xác từ một DC Motor điều khiển điện tử.

Ưu điểm

Hiển thị đồng thời tốc độ khuấy và thời gian thực hiện phép thử JarTest trên đèn LED.

Chiếu sáng sau bảng điều khiển để dễ dàng quan sát mẫu khi thực hiện phép thử.

Có thể điều chỉnh được chiều cao thanh khuấy.

Thiết kế mạnh mẽ: Chống ăn mòn hóa học và cơ khí.

Có thể thay đổi tốc độ khuấy khi máy đang chạy.

Chiếu sáng sau bảng điều khiển để dễ dàng quan sát mẫu.

Có thể điều chỉnh được chiều cao thanh khuấy mẫu.

Thiết kế mạnh mẽ: Chống ăn mòn hóa học và cơ khí.

(Nguồn:velp.com)

Thông số kỹ thuật

Máy JLT 4 và JLT 6 (cùng tốc độ)

Vật liệu của máy khuấy JarTest Velp: kết cấu kim loại sơn Epoxy.

Bảng điều khiển sau: có thể tháo rời.

Thanh khuấy (vật liệu thép không gỉ): Có thể điều chỉnh được chiều cao.

Tốc độ khuấy 10 – 300 vòng/phút.

Thời gian khuấy: 0 – 999 phút hoặc 0 – 99 giờ (hoặc liên tục).

Model

JLT 4

JLT 6

Trọng lượng máy

13 kg

17kg

Số thanh khuấy

4

6

Nguồn điện

100-240V/50-60 Hz

100-240V/50-60 Hz

Kích thước máy (WxHxD)

645x347x260 mm

935x347x260 mm

Công suất tiêu thụ

11 W

19 W

Máy FC4 S và FC6 S (khác tốc độ)

Vật liệu thiết bị: kết cấu kim loại sơn Epoxy.

Bảng điều khiển sau: có thể tháo rời.

Thanh khuấy (vật liệu thép không gỉ): Có thể điều chỉnh được chiều cao.

Thanh khuấy: mỗi thanh khuấy sẽ có tốc độ khác nhau tùy người dùng lựa chọn.

Tốc độ khuấy: 10, 15, 30, 45, 60, 90, 120, 150, 200, 300 vòng/phút.

Model

FC4 S

FC6 S

Trọng lượng máy

12.5 kg

18 kg

Số thanh khuấy

4

6

Nguồn điện

100-240V/50-60 Hz

100-240V/50-60 Hz

Kích thước máy (WxHxD)

645x347x260 mm

935x347x260 mm

Công suất tiêu thụ

18 W

23 W

Mọi thắc mắc về “Tìm hiểu về Jartest trong xử lý nước thải”, xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TIN CẬY

Địa chỉ: Số 4, Đường số 3, KDC Vạn Phúc, P Hiệp Bình Phước, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh

Điện thoại: (028) 2253 3535 – 0933 015 035 –  0902 701 278 – 0902 671 281 – 0903 908 671

Email: [email protected]; [email protected], [email protected]

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Xử Lý Nước Thải Ngành Xi Mạ • Tin Cậy 2023 trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!