Xu Hướng 2/2023 # Cách Xử Lý Nước Thải Ngành Xi Mạ • Tin Cậy 2022 # Top 10 View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Cách Xử Lý Nước Thải Ngành Xi Mạ • Tin Cậy 2022 # Top 10 View

Bạn đang xem bài viết Cách Xử Lý Nước Thải Ngành Xi Mạ • Tin Cậy 2022 được cập nhật mới nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Sản phẩm của quá trình xi mạ rất tinh xảo và bắt mắt

Giới thiệu về ngành xi mạ:

Xi Mạ là một lớp mỏng của kim loại được phủ thêm vào bên ngoài của một vật liệu. Nó là một là quá trình điện hóa kết tủa kim loại lên bề mặt nền, tạo một lớp phủ có những tính chất cơ lý hóa bền để bảo vệ vật liệu khỏi những tác nhân gây ăn mòn hoặc làm sản phẩm có tính thẩm mỹ hơn và được thực hiện trong bể mạ điện.

Xi Mạ được sử dụng để:

Trang trí đồ vật, làm trang sức.

Giảm sự ăn mòn kim loại (mạ bảo vệ vật liệu).

Giảm ma sát

Cải thiện độ bám dính sơn

Cải thiện độ phản xạ hồng ngoại

Có hai loại mạ:

Điện tranh — Một kim loại ion được cung cấp với các điện tử để tạo thành một lớp phủ không ion trên bề mặt. Một hệ thống chung bao gồm một giải pháp hóa học có dạng ion của kim loại, một cực dương và cực âm, nơi các điện tử được cung cấp để sản xuất một màng kim loại không ion.

Mạ điện — Tham gia một số phản ứng đồng thời trong dung dịch nước, xảy ra mà không cần sử dụng điện năng bên ngoài. Mạ Niken là phương pháp mạ điện thông dụng thường được sử dụng trong ngành công nghiệp ô tô, chống ăn mòn và điện tử.

Mạ điện (mạ niken) là phương pháp hiện đại và phổ biến nhất hiện nay. Vì được thực hiện trong bể nên quá trình này sẽ phát sinh nước thải.

Nước phát sinh trong quá trình xi mạ – nguồn internet

Thành phần đặc tính nước thải?

Nước thải xi mạ luôn chứa thành phần là các kim loại nặng đặc biệt là niken, kẽm, chì, thủy ngân,…Các kim loại này nếu quá trình sản xuất cần thu hồi sẽ dùng hóa chất EDTA để cô lập trong dung dịch và tái sử dụng trong quá trình. Nếu không tận dụng được thì bắt buộc phải tách các thành phần này ra khỏi nước thải nếu không thì khi xả thải thì cực kỳ nguy hại tới môi trường.

Bể mạ màu trong nhà máy sản xuất tôn kẽm

Nước thải của bể xi mạ thường có 2 dòng khác nhau:

Dòng 1: Nước thải xyanua (CN-) phát thải từ công đoạn mạ xyanua.

Dòng 2: Nước thải mang tính axit, thải ra từ các công đoạn mạ có sử dụng axit H2SO4.

Thông thường nếu một nhà máy có nhiều phân xưởng, mỗi phân xưởng sẽ phát sinh một loại nước thải khác nhau thì các dòng nước thải này được thu gom về bể điều hòa. Sau đó, được đồng nhất đặc tính và đưa vào một hệ thống xử lý duy nhất. Tuy nhiên, riêng với ngành xi mạ thì không. Với đặc thù lượng nước thải không nhiều và được thải ra gián đoạn không liên tục. Đặc tính mỗi loại nước thải là khác biệt nhau cần xử lý bằng phương pháp riêng. Chính vì vậy, loại nước thải này sẽ được thu gom xử lý riêng từng công đoạn mà không cần bể điều hòa.

Hệ thống xử lý bao gồm bồn khuấy trộn phản ứng và một bồn lọc kết hợp để xử lý cả 2 dòng nước thải.

Sơ đồ nguyên lý xử lý nước thải xi mạ

Nước thải Cyanua từ hồ thu gom được bơm lên bồn phản ứng và châm javel, NaOH vào bồn phản ứng để nâng pH lên 9-10. Phản ứng được thực hiện trong vòng 1-1,5h. Sau đó nước thải axit được bơm lên bồn phản ứng để kết hợp với nước đã được xử lý bậc 1 giảm pH về khoảng 8 khuấy đều. Hỗn hợp này sẽ được cho lắng 1 giờ và châm thêm NaOH để nâng pH lên khoảng 11 để kết tủa hoàn toàn kim loại nặng. Cuối cùng lại thêm nước axit vào để đưa pH về 6-9 cặn lắng được dẫn qua bể lắng để tách loại bùn lắng ra khỏi nước. Bùn này sau đó sẽ đc xử lý tiếp.

Hố thu gom của một đơn vị sản xuất xi mạ vỏ lon

Bể lắng được ứng dụng trong xử lý nước thải ngành xi mạ công xuất nhỏ

Nước thải Xyanua được xử lý bằng phương pháp oxy hóa với tác chất là javel để khử Xyanua sau đó mới được gom xử lý chung với với nước thải axit bằng cách trung hòa – kết tủa kim loại nặng.

Quá trình oxy hóa Cyanua bằng clo hoạt tính – nước javel:

Bể phản ứng trong hệ thống xử lý nước thải xi mạ

Hóa chất – EDTA

EDTA (Ethylendiamin Tetraacetic Acid) dùng để cô lập các ion kim loại, làm cho các ion này không tác dụng được với các hợp chất khác. EDTA còn dùng cho các trường hợp bị nhiễm độc chì, thủy ngân ở người; cô lập canxi, magiê trong nước cứng.

Tên viết tắt: EDTA Na2

Hãng sản xuất: Akzo Nobel – Hà Lan

Xuất xứ: Trung Quốc.

Xút – NaOH do Tin Cậy cung cấp.

Xút dạng hạt nồng độ 99% do Tin Cậy cung cấp.

Mọi thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ.

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TIN CẬY

Điện thoại: (028) 2253 3535        Mobile:  0903 908 671 – 0933 015 035

Email: tincay@tincay.com; nguyenle@tincay.com

Tìm Hiểu Về Jartest Trong Xử Lý Nước Thải * Tin Cậy

Phương pháp keo tụ – tạo bông là phương pháp phổ biến dùng trong xử lý nước cấp từ nguồn nước mặt (ao, hồ, sông, suối,…), đến nước thải công nghiệp (cao su, dệt nhuộm, thực phẩm, thủy sản,…). Thông thường, mỗi loại nước thải sẽ có những đặc điểm hóa lý khác nhau. Do đó, không có một công thức chung nào để xác định lượng hóa chất sử dụng (hay còn gọi là phèn) và chỉ số pH phản ứng tối ưu. Vì thể, khi cần sử dụng phương pháp keo tụ – tạo bông, bắt buộc chúng ta phải làm thí nghiệm – gọi là Jartest.

Thí nghiệm Jartest (Nguồn: maydotantien.com)

1. Giới thiệu chung về thí nghiệm Jartest

Trong kỹ thuật xử lý nước thải, các hạt cặn trong nước có nguồn gốc và kích thước khác nhau. Dùng biện pháp xử lý cơ học như lắng lọc có thể loại bỏ được các cặn có kích thước lớn hơn 10-4mm, còn các hạt có kích thước nhỏ hơn 10-4 mm không thể tự lắng được mà luôn tồn tại ở trạng thái lơ lửng.Phương pháp xử lý dựa trên quá trình keo tụ và tạo bông là biện pháp xử lý hiệu quả các hạt cặn lơ lửng trên.

Thí nghiệm Jartest dùng để kiểm tra sự thay đổi hóa chất, liều lượng, tốc độ khuấy ảnh hưởng như thế nào đến việc loại bỏ các chất ô nhiễm, chất hữu cơ, các kim loại nặng,…và dư chất còn lại sau thí nghiệm. Thí nghiệm Jartest xác định pH tối ưu, vì mỗi loại nước thải có một giá trị pH tối ưu nhất định ứng với mọi lượng phèn, pH tối ưu tức là tại giá trị đó điện thế Zeta bằng không, khả năng keo tụ là tốt nhất.

2. Mục đích

Thử nghiệm thí điểm xử lý nước thải quy mô phòng thí nghiệm.

Xác định nồng độ phèn và chỉ số pH tối ưu cho keo tụ tạo bông.

Xác định tốc độ khuấy và thời gian lắng tối ưu cho keo tụ tạo bông.

Xác định số tiền phải xử lý hóa chất, cải thiện hiệu suất của nhà máy xử lý nước thải.

Mục đích cuối cùng là người sử dụng có thể so sánh, lựa chọn hóa chất, liều lượng, tốc độ khấy tối ưu, xác định các thông số cần thiết cho quá trình xử lý, giúp cho các công đoạn xử lý nước thải của nhà máy được dễ dàng và hiệu quả hơn. Từ đó, chọn loại hóa chất phù hợp và các thiết bị đi kèm cho quá trình keo tụ – tạo bông của hệ thống xử lý.

3. Ý nghĩa

Việc thực hiện thí nghiệm Jartest có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Thí nghiệm sẽ giúp xác định được chỉ số pH và lượng phèn tối ưu, phù hợp với mỗi loại nước thải khác nhau. Từ đó, mở rộng và áp dụng vào hệ thống xử lý nước thải, nhằm tiết kiệm chi phí, thời gian, công sức mà không gây ảnh hưởng đến chất lượng nước thải trong quá trình thực hiện thí nghiệm.

4. Các bước tiến hành

Cho một lượng nước thải nhất định vào trong cốc thủy tinh.

Cho liều lượng, hóa chất khác nhau vào mỗi cốc. Ngoài ra, tốc độ khuấy, tỷ lệ pha trộn khác nhau cũng sẽ làm chất lượng nước thải sau mỗi lần thí nghiệm khác nhau.

Thực hiện khuấy đều trong một khoảng thời gian xác định.

So sánh chất lượng nước cuối cùng trong mỗi cốc thủy tinh. Xác định các thông số tối ưu nhất từ đó mở rộng trên quy mô lớn.

5. Máy khuấy Jartest

Các cốc nước được đưa vào máy khuấy

Máy khuấy Jartest (hay còn gọi máy khuấy tạo bông/máy kiểm tra độ phèn) là máy dùng để khuấy phèn, tạo bông kết tủa và lắng, nhằm đánh giá hiệu quả lắng của các chất bẩn, cặn trong xử lý nước.

Giới thiệu

Máy khuấy Jartest dùng để hỗ trợ các kỹ sư trong phòng thí nghiệm (viện nghiên cứu, trường đại học,..) kiểm tra, thử nghiệm cho việc tách chất ô nhiễm trong nước thải, cùng phương pháp hóa lý (keo tụ – tạo bông) và được ứng dụng trong lĩnh vực xử lý môi trường.

Dùng cho các nhà máy sản xuất hóa chất tạo bông kết tủa, hóa chất trợ lắng trong xử lý nước.

Các nhà máy xử lý nước thải.

Ứng dụng

Công ty Tin Cậy xin giới thiệu dòng máy khuấy Jartest của hãng Velp – Italy. Hãng này cung cấp dòng máy khuấy Jartest cùng tốc độ đó là JLT 4 (loại có 4 vị trí khuấy) và JLT 6 (loại có 6 vị trí), loại khác tốc độ là FC4 S (loại có 4 vị trí) và FC6 S (loại có 6 vị trí) cho người sử dụng lựa chọn.

– Bộ vi xử lý kiểm soát tốc độ khuấy và thời gian cho hoạt động thực hiện phép thử.

– Tốc độ giống hệt nhau và thời gian cho mọi vị trí.

– Tốc độ chính xác từ một DC Motor điều khiển điện tử.

– Tốc độ khuấy 10, 15, 30, 45, 60, 90, 120, 150, 200, 300 vòng/phút.

– Cùng một mẫu ban đầu có thể thực hiện tốc độ khuấy khác nhau tại các vị trí khác nhau trong cùng một lúc.

– Tốc độ khuấy chính xác từ một DC Motor điều khiển điện tử.

– Hiển thị đồng thời tốc độ khuấy và thời gian thực hiện phép thử JarTest trên đèn LED.

– Chiếu sáng sau bảng điều khiển để dễ dàng quan sát mẫu khi thực hiện phép thử.

– Có thể điều chỉnh được chiều cao thanh khuấy.

– Thiết kế mạnh mẽ: Chống ăn mòn hóa học và cơ khí.

– Có thể thay đổi tốc độ khuấy khi máy đang chạy.

– Chiếu sáng sau bảng điều khiển để dễ dàng quan sát mẫu.

– Có thể điều chỉnh được chiều cao thanh khuấy mẫu.

– Thiết kế mạnh mẽ: Chống ăn mòn hóa học và cơ khí.

Các loại máy khuấy

Máy JLT 4 và JLT 6 (cùng tốc độ)

Vật liệu của máy khuấy JarTest Velp: kết cấu kim loại sơn Epoxy.

Bảng điều khiển sau: có thể tháo rời.

Thanh khuấy (vật liệu thép không gỉ): Có thể điều chỉnh được chiều cao.

Tốc độ khuấy 10 – 300 vòng/phút.

Thời gian khuấy: 0 – 999 phút hoặc 0 – 99 giờ (hoặc liên tục).

Máy khuấy 4 vị trí và 6 vị trí

Máy FC4 S và FC6 S (khác tốc độ)

Vật liệu thiết bị: kết cấu kim loại sơn Epoxy.

Bảng điều khiển sau: có thể tháo rời.

Thanh khuấy (vật liệu thép không gỉ): Có thể điều chỉnh được chiều cao.

Thanh khuấy: mỗi thanh khuấy sẽ có tốc độ khác nhau tùy người dùng lựa chọn.

Tốc độ khuấy: 10, 15, 30, 45, 60, 90, 120, 150, 200, 300 vòng/phút.

Bông cặn đang dần được hình thành

Địa chỉ: Số 4, Đường số 3, Khu Dân Cư Vạn Phúc, P.Hiệp Bình Phước, Q.Thủ Đức,Tp.HCM

Điện thoại: (028) 2253 3535 Mobile: 0903 908 671 – 0903 095 978

Kết quả sau thí nghiệm Jartest Mọi thắc mắc của Quý khách hàng xin vui lòng liên hệ: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TIN CẬY Email:tincay@tincay.com; thamnguyen@tincay.com Facebook:www.facebook.com/moitruongtincay/

Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Sinh Học • Tin Cậy 2022

Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Sinh Học

Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học được ứng dụng để xử lý các chất hữu cơ hòa tan có trong nước thải cũng như một số chất ô nhiễm vô cơ khác như: H2S, Sunfit, Amonia, Nito,…dựa trên cơ sở hoạt động của vi sinh vật để phân hủy chất hữu cơ gây ô nhiễm. Vi sinh vật sử dụng chất hữu cơ và một số khoáng chất có trong nước thải làm thức ăn để sinh trưởng và phát triển.

Ưu và nhược 

Trọng tâm chính của hệ thống xử lý nước thải làm giảm hàm lượng ô nhiễm COD, BOD trong nước thải trước khi xả thải vào tự nhiên và đáp ứng được các quy chuẩn quy định. Các hệ thống xử lý nước thải được thiết kế như là nơi nuôi dưỡng sản sinh ra các chủng vi sinh có khả năng oxy hóa các chất bẩn trong nước.

Ưu điểm: Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học là công nghệ cần thiết nhằm tiết giảm chi phí và tính ổn định, thân thiện với môi trường, dễ vận hành.

Nhược điểm: Tuy nhiên, trong những chủng vi sinh xử lý nước thải còn có những chủng vi sinh, vi khuẩn, vi rút hay tảo có khả năng mang bệnh cho con người. Nước thải sau khi xả ra môi trường nếu dùng cho mục đích sinh hoạt thì cần phải kiểm tra xem trong nước có những vi khuẩn gây bệnh cho con người không.

Sử dụng vi sinh vật trong quá trình xử lý nước thải

Vi sinh vật là gì:

Vi sinh vật (microorganisms) là tên gọi chung để chỉ tất cả các sinh vật có kích thước rất nhỏ bé, chỉ có thể thấy được qua kính hiển vi. Nếu thước đo của nguyên tử và phân tử tính bằng A0 (1 A0 = 10-10 m), hoặc nanomet (1nm = 10-9 m) thì kích thước của vi sinh vật được tính bằng micromet (1m = 10-6 m).

Những đặc điểm chung của vi sinh vật:

Kích thước quá nhỏ bé, chỉ có thể đo bằng micromet, thậm chí đối với virut còn được đo bằng nanomet.

Hấp thụ nhiều, chuyển hóa nhanh. Ví dụ vi khuẩn lactic (Lactobacillus) trong 1 giờ có thể phân giải một lượng đường latozo nặng hơn 100-10000 lần khối lượng của chúng.

Sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh.

Năng lực thích ứng mạnh và dễ sinh biến dị. Với khả năng này, vi sinh vật đã vượt rất xa so với động vật và thực vật.

Phân bố rộng, chủng loại nhiều. Vi sinh vật có ở khắp mọi nơi trên Trái Đất

Nguyên lý chung của quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học

Vi sinh vật, chủ yếu là vi khuẩn chuyển hóa chất hữu cơ và ion vô cơ thành bùn trong quá trình sinh trưởng của nó:

Quá trình đồng hóa: là quá trình tổng hợp các nguyên liệu trong tế bào thành các chất đặc trưng của tế bào đồng thời tích lũy năng lượng trong các chất đó.

Quá trình dị hóa: là quá trình phân hủy các chất đặc trưng của tế bào thành các sản phẩm phân hủy và giải phóng năng lượng.

Phương pháp này dựa trên cơ sở sử dụng các hoạt động sống của vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ gây ô nhiễm hòa tan trong nước thải. Các vi sinh vật sử dụng các chất hữu cơ và một số chất khoáng làm nguồn dinh dưỡng và sinh năng lượng để duy trì hoạt động sống của chúng. Trong quá trình sống, chúng nhận các chất dinh dưỡng để xây dựng tế bào, sinh trưởng và sinh sản nên sinh khối của chúng được tăng lên. Quá trình phân hủy các chất hữu cơ nhờ vi sinh vật còn được gọi là quá trình oxy hóa sinh hóa.

Lưu ý

Như vậy, nước thải được xử lý bằng phương pháp sinh học cuối cùng sẽ làm cho các chỉ tiêu BOD và COD giảm đến mức cho phép. Để có thể xử lý bằng phương pháp này, nước thải không được chứa các chất độc và tạp chất, các muối kim loại nặng hoặc nồng độ của chúng không được vượt quá nồng độ cực đại và cho phép và có tỷ số BOD/COD 0.5.

Phân loại phương pháp sinh học dựa vào hoạt động sống của vi sinh vật:

Phương pháp hiếu khí: là phương pháp sử dụng các nhóm vi sinh vật hiếu khí. Để đảm bảo hoạt động của chúng cần cung cấp oxy liên tục và duy trì nhiệt độ trong khoảng từ 20 đến 400 C

Phương pháp kỵ khí: là phương pháp sử dụng các vi sinh vật kỵ khí.

Tùy theo yêu cầu xử lý, người ta tiến hành theo phương pháp hiếu khí hoặc kỵ khí hoặc phối hợp cả 2 phương pháp.

Quá trình hóa học trong xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học

Để thực hiện quá trình oxy hóa sinh hóa, các chất hữu cơ hòa tan, các chất keo và phân tán nhỏ trong nước thải cần được di chuyển vào bên trong tế bào của vi sinh vật. Quá trình xử lý nước thải chính là quá trình vi sinh vật thu gom các chất bẩn từ nước thải để chuyển hóa chúng. Quá trình này gồm 3 giai đoạn:

Di chuyển các chất gây ô nhiễm từ pha lỏng tới bề mặt của tế bào vi sinh vật do khuếch tán đối lưu và phân tử.

Nhờ tác động của enzim ngoại bào của vi sinh vật, các chất ô nhiễm được phân cắt và khuếch tán vào bên trong màng tế bào do sự chênh lệch nồng độ các chất ở trong và ngoài tế bào.

Quá trình chuyển hóa các chất ở trong tế bào vi sinh vật đã sản sinh năng lượng và tổng hợp nên các chất mới của tế bào, giúp cho các tế bào sinh trưởng. Quá trình chuyển hóa này có quan hệ rất chặt chẽ với nhau trong tế bào và đó chính là quá trình xử lý nước thải.

Khi môi trường không còn đủ chất dinh dưỡng cung cấp, các tế bào phải sử dụng các chất dự trữ trong tế bào. Đây là quá trình tự oxy hóa:

C5H7NO2  + 5O2   ⇒    5CO2 + NH3 + 2H2O + H

Một loại vi sinh vật khác, đó là các vi sinh vật tự dưỡng, sẽ tự dưỡng khí NH3 và CO2 sinh ra như là nguồn dinh dưỡng để tạo nên sinh khối tế bào của chúng:

NH3  + CO2  + O2   ⇒     Tế bào VSV + NO2–

NO2– + CO2  + O2  ⇒      Tế bào VSV + NO3–

Từ các phản ứng trên thấy rõ sự chuyển hóa hóa học là nguồn năng lượng cần thiết cho các vi sinh vật.

Các nguyên tố dinh dưỡng và vi lượng

Để tạo môi trường cho các vi sinh vật có thể hoạt động tốt, nước thải cần chứa hợp chất của các nguyên tố dinh dưỡng và vi lượng. Đó là các nguyên tố N, S, P, K, Mg, Ca, Na, Cl, Fe, Mn, Mo, Co, Zn, Cu,.. trong đó N, P, K là các nguyên tố chủ yếu, cần được đảm bảo một lượng cần thiết trong xử lý sinh hóa. Hàm lượng các nguyên tố khác không cần phải định mức vì chúng có trong nước thải ở mức đủ cho nhu cầu của các vi sinh vật.

Khi thiếu các chất vi lượng

Khi thiếu Nito lâu dài, ngoài việc cản trở quá trình sinh hóa các chất bẩn hữu cơ, còn tạo ra bùn hoạt tính khó lắng.

Khi thiếu Photpho dẫn đến sự phát triển vi khuẩn dạng sợi, là nguyên nhân chính làm cho bùn hoạt tính bị phồng lên, khó lắng và bị cuốn ra khỏi hệ thống xử lý, làm giảm sinh trưởng của bùn hoạt tính và giảm cường độ quá trình oxy hóa.

Các nguyên tố dinh dưỡng tốt nhất ở dạng các hợp chất tương tự như trong các tế bào vi sinh vật. Ví dụ, Nito ở dạng nhóm Amoni (NH4+) còn Photpho ở dạng muối tan của axit photphoric.

Phụ thuộc của hàm lượng các nguyên tố dinh dưỡng

Hàm lượng các nguyên tố dinh dưỡng phụ thuộc vào thành phần của nước thải và tỷ lệ giữa chúng được xác định bằng thực nghiệm. Để tính toán sơ bộ người ta thường lấy tỷ lệ BOD:N:P = 100:5:1. Tỷ lệ này chỉ đúng cho 3 ngày đầu, còn khi quá trình xử lý kéo dài, để tránh giảm hiệu suất của bùn hoạt tính, cần giảm lượng Nito và Photpho trong nước thải. Khi quá trình xử lý kéo dài 20 ngày thì tỷ lệ BOD:N:P cần giữ ở mức 200:5:1.

Trường hợp trong nước thải không có đủ Nito và Photpho, người ta bổ sung chúng bằng cách đưa thêm vào nước thải này phân bón Nito, Photpho và Kali. Nếu trong nước thải sinh hoạt có chứa các chất dinh dưỡng này thì kết hợp xử lý nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt, không cần phải bổ sung các nguyên tố dinh dưỡng. Ngoài ra, pH cũng ảnh hưởng rất lớn đến quá trình tạo enzim trong tế bào và quá trình hấp thụ các chất dinh dưỡng vào tế bào. Khoảng pH tối ưu cho sinh vật nói chung và vi sinh vật nói riêng là từ 6.5 đến 8.5.

Để xử lý nước thải tối ưu

Để đảm bảo, duy trì lượng vi sinh vật cần thiết và đầy đủ trong hệ thống xử lý nước thải, ngoài việc bổ sung chất dinh dưỡng đầy đủ, thiết yếu cho chúng, nhằm đảm bảo sự phát triển đến mức ổn định nhất, bên cạnh đó việc cung cấp thêm lượng vi sinh vật là điều không thể bỏ qua. Số lượng vi sinh vật tăng, là điều kiện thuận lợi để chúng phân giải và chuyển hóa chất hữu cơ có trong nước thải, ở mức tối ưu nhất.

Quý khách hàng có thể tham khảo các dòng sản phẩm vi sinh của Công Ty Tin Cậy tại web chúng tôi hoặc tham khảo Các loại chế phẩm sinh học dùng cho xử lý môi trường để chọn cho mình những dòng sản phẩm bổ sung vi sinh vật tối ưu. Bên cạnh đó, việc kiểm soát pH trong nước thải là điều kiện cần thiết cho sự phát triển của vi sinh vật, là môi trường sống quyết định sự tồn tại của vi sinh vật.

Mọi thắc mắc về “Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học”, xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TIN CẬY

Địa chỉ: Số 4, Đường số 3, KDC Vạn Phúc, P Hiệp Bình Phước, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh

Điện thoại: (028) 2253 3535 – 0933 015 035 –  0902 701 278 – 0902 671 281 – 0903 908 671

Email: kinhdoanh@tincay.com; tincaygroup@gmail.com, tincay@tincay.com

Giải Pháp Xử Lý Nước Thải Ngành Giấy

Giải pháp xử lý nước thải ngành sản xuất giấy của NGO với 03 cấp xử lý, cho phép doanh nghiệp thu hồi bột, tách sợi lên tới 93%, xử lý COD và độ màu trong nước thải, đảm bảo nước sau xử lý đạt chuẩn A và có thể tái tuần hoàn tới 95% cho quá trình sản xuất.

So với nhiều ngành công nghiệp sản xuất khác, ngành giấy, bao gồm: giấy văn hóa, giấy bao bì, giấy đóng gói, giấy vàng mã…. có mức độ ô nhiễm cao, lượng xả thải lớn và ảnh hướng lớn tới con người và môi trường xung quanh nếu ô nhiễm từ nguồn nước thải không được xử lý.

Ngoài ra, để xử lý được mức độ ô nhiễm cao trong nước thải giấy đáp ứng được nhu cầu xử lý hoặc tái sử dụng nước của doanh nghiệp là một bài toán đau đầu với nhiều chủ doanh nghiệp.

Không giống như các loại nước thải đơn giản như nước thải sinh hoạt, nước thải đô thị, …các đơn vị tư vấn môi trường không có am hiểu về xử lý nước thải ngành giấy và đặc thù sản xuất của ngành giấy hoặc chưa từng làm nước thải giấy thường không có khả năng trong việc cung cấp giải pháp hợp lý đối với nước thải của ngành này.

I. Tính chất các nguồn xả thải trong quá trình sản xuất

STT

Dòng thải

Đặc tính ô nhiễm

1

Từ quá trình nấu  và rửa sau nấu

Chứa phần lớn các chất hữu cơ hòa tan, hóa chất nấu và một phần sơ xợi.

– Thành phần hữu cơ: chủ yếu là trong dịch đen lignin hòa tan vào dịch kiềm, sản phẩm phân hủy Hydratcacbon, axit hữu cơ.

– Thành phần vô cơ: Gồm những hóa chất nấu chủ yếu là kiềm Natrisunphat liên kết với các chất hữu cơ trong kiềm. Ngoài ra, còn có một phần nhỏ là NaOH, Na2S tự do, Na2CO3.

2

Từ công đoạn tẩy  trắng hoặc khử  mực

Công đoạn này thường áp dụng phương pháp hóa học hoặc bán hóa học chứa các hợp chất hữu cơ, lignin hòa tan… kết hợp với chất tẩy ở dạng độc hại có khả năng tích tụ sinh học như các hợp chất Clo hữu cơ. Dòng này có giá trị BOD5 và COD cao có thể lên đến 700mg/l và 2500mg/l. Hàm lượng chất rắn lơ lửng cao gấp nhiều lần giới hạn cho phép. Độ màu cao khó xử lý bằng cả vi sinh hoặc hóa chất.

3

Dòng thải từ quá  trình nghiền bột  và xeo giấy

Nước thải ở công đoạn này chứa rác thô (như mảnh băng dính,…), xơ sợi (cellulose), bột giấy ở dạng lơ lững, các phụ gia như: nhựa thông, phẩm màu, cao lanh, tinh bột tuyến tính, chất đệm

4

Dòng thải từ các  khâu rửa thiết bị,  rửa sàn, dòng  chảy tràn

Có thêm hàm lượng các chất lơ lửng và các chất rơi vãi có thể loại bỏ qua lọc rác hoặc lắng

5

Nước thải sinh  hoạt

Thường ít được để ý và vẫn xả thằng vào hệ thống thoát nước sau bể tự hoại

Thành phần nước thải của một số nhà máy sản xuất giấy và bột giấy với nguyên liệu là gỗ và giấy thải:

Hình ảnh nước thải sản xuất giấy

II. Giải pháp của NGO cho ngành giấy có sự khác biệt nào và lợi ích gia tăng cho doanh nghiệp?

Thu hồi đến 95% các sợi cellulose trong nước thải và quay lại cho sản xuất với chất lượng sợi tốt

Khả năng tách sợi ngắn sợi dài phục vụ mục đích sản xuất của doanh nghiệp

Sử dụng hóa chất đặc biệt thấp, đảm bảo tiết kiệm chi phí hóa chất so với công nghệ hiện tại trên thị trường từ 30% – 50%

Đảm bảo tỷ lệ tái tuần hoàn nước cho sản xuất cao, tiết kiệm chi phí nước, giảm công xuất xả thải ra môi trường, hệ thống vi sinh hoạt động ổn định cao.

Thiết kế có thể 100% không sử dụng vi sinh và cam kết chuẩn A nếu doanh nghiệp không muốn giải pháp sử dụng vi sinh, vận hành theo thời gian mong muốn thay vì 24/24h

2.1 Thu hồi bột, tách sợi và tuần hoàn

Toàn bộ bột cellulose ở tất cả các dải kích thước sẽ được thu hồi thông qua thiết bị tuyển nổi được thiết kế dành riêng cho đặc thù nước thải ngành giấy, đảm bảo nước sau xử lý thu hồi tới 93% bột, TSS đầu ra < 100mg/L, thời gian tuyển nổi đặc biết thấp nhờ các bóng khí kích thước micro dính bám vào chất rắn lơ lửng trong nước và tuyển nổi sợi cellulose lên mặt nước, trong khi các chất rắn lơ lửng và cặn sẽ lắng xuống đáy bằng trọng lực. Tốc độ tuyển nổi là rất nhanh, chỉ khoảng 1 phút nhờ vào mức độ hòa tan cao của oxy trong nước. Tại rất nhiều nhà máy giấy có TSS đầu vào của dòng thải ≥ 2000 ppm thì sau giai đoạn tuyển nổi chỉ còn 80-90 ppm.

2.2 Xử lý COD và độ màu bằng phương pháp vi sinh

Tùy vào tỷ lệ tái sử dụng nước và công suất xả thải, mà hệ thống vi sinh sẽ được thiết kế cho phù hợp. Hệ thống vi sinh gồm các bể vi sinh ở các môi trường DO từ 0 đến 5, bể lắng sinh học và xả thải ra môi trường hoặc quay lại tuần hoàn.

2.3 Xử lý COD và độ màu bằng phản ứng hóa học, và lý học nhưng không sử dụng hóa chất

Chúng tôi kế thừa kinh nghiệm thực tiễn trong xử lý nước trên 400 nhà máy giấy trên toàn thế giới để cung cấp giải pháp phù hợp cho doanh nghiệp tại Việt Nam, cam kết chất lượng với dịch vụ tận tâm.

Qúy khách có nhu cầu tìm hiểu về Giải pháp, vui lòng liên hệ số điện thoại 024.3566.8225 hoặc email office@8ngo.com để được tư vấn chi tiết.

***Vui lòng đọc kỹ yêu cầu về Điều khoản sử dụng – Bản quyền trước khi sao chép hoặc trích dẫn nội dung và hình ảnh của website.

Trang web này thuộc bản quyền của Công ty TNHH Quốc tế NGO (NGO International). Bất kỳ hình thức sử dụng hoặc sao chép một phần hoặc toàn bộ nội dung dưới mọi hình thức đều bị nghiêm cấm, trừ trường hợp được sự cho phép rõ ràng bằng văn bản từ Chúng tôi.

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Xử Lý Nước Thải Ngành Xi Mạ • Tin Cậy 2022 trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!