Xu Hướng 3/2024 # Cách Sử Dụng Của 2 Giới Từ “Below” Và “Under” # Top 3 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Cách Sử Dụng Của 2 Giới Từ “Below” Và “Under” được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Cách sử dụng của 2 giới từ “Below” và “under” 

2 giới từ “below” và “under” đều mang nghĩa như nhau, tuy nhiên chúng lại sử dụng hoàn toàn khác nhau. Trong bài học hôm nay, chúng ta sẻ chỉ ra điểm giống và khác nhau của 2 giới từ này.  

a. “Below” và “under” đều là giới từ, có nghĩa là “bên dưới” hoặc “ở thấp hơn một vật khác”. Trong trường hợp này, hai giới từ này có thể được dùng để thay thế cho nhau.

Ví dụ: She put all of the letters under/below her pillow. (Cô ấy giấu tất cả thư xuống dưới gối).

b. Cả “below” và “under” đều có nghĩa là “thấp hơn”, “ ít hơn”.

Ví dụ: Nobody under/below 18 is allowed to buy alcohol. (Trẻ em dưới 18 tuổi không được phép mua rượu).

KHÁC NHAU:

a. “Below” được sử dụng khi so sánh với một mốc cố định, một tiêu chuẩn với nghĩa là “thấp hơn”.

Ex1: It hurts here – just below the knee. (Chỗ đau ở ngay phía dưới đầu gối).Ex2: The temperature is below zero last night. (Tối qua nhiệt độ xuống dưới 0 độ C).

b. “Below” còn là phó từ chỉ vị trí thấp hơn.

Ex1: They live on the floor below. (Họ sống ở tầng dưới).Ex2: Read the sentences below carefully. (Đọc kỹ những câu sau đây).  

c. “Under” còn có nghĩa là “dưới sự lãnh đạo của ai” hoặc “theo quy định gì” hoặc “đang ở trong tình trạng gì”.

Ex1: The road is under construction. (Con đường này đang được sửa chữa).Ex2: Under the terms of the lease you had no right to sublet the property.(Theo các điều khoản của hợp đồng cho thuê ông không có quyền cho thuê tài sản này).Ex3: She has a staff of 19 working under her. (Cô ấy có 19 nhân viên dưới quyền).

d. “Under” có nghĩa là “ít hơn” và được dùng với số tiền, tuổi và thời gian.

Ex1: All our goods are under $20. (Giá của tất cả hàng hóa của chúng tôi đều dưới 20 đô la).Ex2: Football players of Olympic team must be under 23 years old.(Các cầu thủ trong đội tuyển Olympic đều phải dưới 23 tuổi).Ex3:It took us under 2 hours to go to Saigon by air. (Bay từ đây vào Sài Gòn mất gần 2 tiếng).

>> Sự khác nhau giữa “Nervous” và “Anxious” >> Cách sử dụng khác nhau của “All” và “Everyone”

Source: Tổng hợpThúy Dung  

Phân Biệt Cách Dùng Under Và Below

Under và Below – 2 từ vựng có cách dùng khác nhau không phải ai cũng nhận ra Sự khác nhau giữa Under và Below

Nhìn vào bức hình trên, chúng ta phần nào hình dung được sự khác nhau giữa under và below khi so sánh về sự tương quan về vị trí giữa 2 sự vật ( hình chữ nhật xanh và hình tròn đỏ) nhỉ?

Under

+ Dùng Under khi muốn nói một vật nằm dưới, bị che phủ hay ẩn bên dưới một vật khác và chúng có tiếp xúc (không có khoảng cách) nhau.

Ví dụ:

I put my red pen under a book.(Tôi để cái bút màu đỏ dưới một quyển sách)

I think the cat is under the table (Tôi nghĩ con mèo ở dưới gầm bàn)

under the chair

+ Hoặc dùng Under với nghĩa “ít hơn” cho số người, tuổi tác, tiền bạc, thời gian,…

Ví dụ :

There were under twenty people at the lecture. (Có ít hơn 20 người tham dự bài giảng.)

You can’t see this film if you’re under 18. (Bạn không thể xem được phim này nếu bạn dưới 18 tuổi.)

Each food item here costs under 50,000 VND.(Mỗi loại thức ăn ở đây đều có giá dưới 50 nghìn đồng.)

+ Under còn dùng để nói về việc đang ở trong một quá trình, một hoạt động gì đó, dưới sự lãnh đạo của ai.

Ví dụ:

The road is under construction. Con đường này đang được sửa chữa.

“under these conditions” dưới những điều kiện này

He has a staff of 19 working under him. Anh ấy có một đội nhân viên 19 người làm việc dưới quyền

– “Under” còn được sử dụng trong các cụm từ mang nghĩa đặc biệt.

Ví dụ:

Van tried to get her weight under control with drastic diets.( Vân cố gắng giữ cân nặng của mình bằng chê độ ăn kiêng khắc nghiệt)

[under control=able to be managed successfully]

Under normal circumstances, Nam might have wished to spend more time in Los Angeles.( Trong điều kiện bình thường, Nam có khả năng muốn dành thời gian nhiều hơn tại Los Angeles)

[under normal circumstances=in a normal situation]

You have to be able to think under pressure ( Cậu phải có khả năng suy nghĩ trong điều kiện căng thẳng)

[under pressure=in a stressful situation]

Under the law, hospitals have to treat any patient who needs emergency medical attention ( Theo luật, bệnh viện phải điều trị cho bất cứ bệnh nhân nào cần sự chăm sóc y tế khẩn cấp)

[under the law=according to the law]

under the law

Below

+ Dùng Below khi muốn nói về cái gì thấp hơn (về vị trí) so với cái gì, không trực tiếp chạm vào vật đó.

Ví dụ:

The climbers stopped 300m below the top of the mountain. (Những người leo núi dừng cách bên dưới đỉnh núi 300m.)

A moment later the sun had disappeared below the horizon. (Một lúc sau, mặt trời đã biến mất phía dưới đường chân trời).

Please read the description below (Hãy đọc lời mô tả ở phía dưới.)

They live on the floor below. (Họ sống ở tầng dưới.)

+ Được sử dụng khi so sánh với một mốc cố định, một tiêu chuẩn (nhiệt độ, chiều cao…) với nghĩa là “thấp hơn”.

Ví dụ:

 It is 5 degrees below zero today. (Nhiệt độ hôm nay là âm 5 độ)

Parts of Holland are below sea level. (Nhiều khu vực của đất nước Hà Lan thấp hơn mực nước biển.)

The plane came down below the clouds. (Máy bay bay xuống bên dưới các tầng mây.)

She’s well below average in intelligence. (Cô ấy có trí tuệ ở dưới mức trung bình.)

Bài tập chọn A – below, B -under

There were ………. 40 people at the meeting. Read the sentences ………… carefully. All our goods are ……….. $20 Twenty miles ………… the earth’s surface It hurts here – just ………. the knee. The temperature is …………. zero last night.

Đáp án: 1.B, 2.A, 3.B, 4.A, 5.A, 6.A

Đọc chi tiết chia sẻ trên về cách dùng của Under & Below, và làm bài tâp thực hành nhiều sẽ giúp các bạn dùng 2 từ trên một cách chuẩn xác nhất trong thực tế.

English Mr Ban

Phân Biệt Below, Under, Underneath Và Beneath

1. Dùng below, under khi nói đến vị trí thấp hơn so với vật khác Cả 2 giới từ below và under đều mang nghĩa là “thấp hơn, bên dưới” so với vật khác. Ví dụ: Look in the cupboard below/under the sink. (Hãy xem bên trong chiếc tủ bên dưới bồn rửa ấy.)

2. Dùng below khi nói đến vị trí không nằm ngay//trực tiếp bên dưới vật khác Chúng ta dùng below khi vật này không nằm ngay bên dưới một vật khác. Ví dụ: The climbers stopped 300m below the top of the mountain. (Những người leo núi dừng cách bên dưới đỉnh núi 300m.) A moment later the sun had disappeared below the horizon. (Một lúc sau, mặt trời đã biến mất phía dưới đường chân trời).

3. Dùng under khi nói một vật được phủ lên bởi một vật khác Ta thường dùng under khi muốn nói một vật được che phủ hay ẩn bên dưới một vật khác và chúng tiếp xúc với nhau. Ví dụ: I think the cat’s under the bed. (Tớ nghĩ con mèo ở bên dưới gầm giường.) What are you wearing under your sweater? (Cậu mặc gì bên dưới lớp áo khoác thế?) The whole village is under water. (Cả ngôi làng chìm trong nước.)KHÔNG DÙNG: The whole village is below water.

4. Dùng below khi đo lường Ta có thể dùng below trong các phép đo lường về nhiệt độ, chiều cao và một số trường hợp khác. Ví dụ: The temperature is three degrees below zero. (Nhiệt độ là âm 3 độ.) Parts of Holland are below sea level. (Nhiều khu vực của đất nước Hà Lan thấp hơn mực nước biển.) The plane came down below the clouds. (Máy bay bay xuống bên dưới các tầng mây.) She’s well below average in intelligence. (Cô ấy có trí tuệ ở dưới mức trung bình.)

5. Dùng under khi diễn đạt ý “ít hơn” Chúng ta thường dùng under, không dùng below khi muốn diễn đạt ý “ít hơn” hoặc ” nhỏ tuổi hơn“. Ví dụ: There were under twenty people at the lecture. (Có ít hơn 20 người tham dự bài giảng.) You can’t see this film if you’re under 18. (Bạn không thể xem được phim này nếu bạn dưới 18 tuổi.)

6. Cách dùng underneath Đôi khi ta dùng giới từ underneath thay cho under, nhưng chỉ khi nói về vị trí, địa điểm. Ví dụ: There’s a mouse under/underneath the piano. (Có một con chuột bên dưới cây đàn piano.) He’s still under 18. (Em ấy vẫn nhỏ hơn 18 tuổi.)KHÔNG DÙNG: He’s still underneath 18.

7. Cách dùng beneathBeneath thường được dùng chủ yếu trong các tác phẩm văn chương. Ví dụ: The ship sank slowly beneath the waves. (Con thuyền chìm dần khuất dưới những ngọn sóng.)Beneath cũng thường được dùng trước các danh từ trừu tượng trong 1 số cụm từ cố định. Ví dụ: He acts as if I was beneath his notice. (Anh ấy cư xử như thể tôi không đáng được để ý tới.) Her behaviour is beneath contempt. (Hành vi của cô ấy thực sự đáng khinh.)

8. Khi dùng với vai trò là trạng từBelow có thể được dùng như 1 trạng từ. Ví dụ: We looked over the cliff at the waves crashing on the rocks below. (Chúng tôi đứng nhìn từ trên mỏm đá xuống những ngọn sóng đang vỗ vào những tảng đá bên dưới.)

Under cũng có thể sử dụng như một trạng từ khi kết hợp với một số động từ. Ví dụ: A lot of businesses are going under because of the economic crisis. (Rất nhiều doanh nghiệp đang xuống dốc vì cuộc khủng hoảng kinh tế.)

Trong các trường hợp khác chúng ta thường dùng underneath với vai trò là trạng từ. Ví dụ: I can’t take my sweater off. I haven’t got anything on underneath. (Tớ không thể cởi cái áo len ra được. Tớ chẳng mặc gì bên trong cả.)KHÔNG DÙNG: I haven’t got anything on under.

Trong sách vở hay báo chí, below còn mang nghĩa ” xem phần được viết bên dưới“.

Sự Khác Biệt Giữa Below , Under Và Beneath

Trước hết, cả 3 từ này đều có nghĩa là “ở dưới” hoặc “ở một vị trí thấp hơn”. Có vẻ như chúng giống nhau ?? Không hẳn ! 3 từ này sẽ được sử dụng ở những hoàn cảnh khác nhau. cách tính điểm thi toeic Nếu đang nói tới “một cái gì bao hàm (hay bao phủ) lên một cái gì đó (có thể là người)” thì ta sẽ sử dụng under. chứng chỉ toeic VD: “I hid the key under a rock” – Tôi dấu chiếc chìa khóa ở dưới cục đá Hay là: de thi toeic “Officials said there was nothing under President Bush’s jacket” – Những viên chức nói rằng không có cái gì ở dưới áo vét của tổng thống Bush

Vậy ta có thể thấy rằng under được dùng khi nói tới một cái gì ở dưới theo đúng nghĩa. Tức là 1 cái gì được đặt ở dưới một cái gì (giữa 2 hoặc nhiều vật)

“below the surface of the water” – Ở dưới mặt nước

Đó có thể là bao gồm tất cả những nơi ở dưới mặt nước , không nhất thiết chỉ sờ vào nó mới biết được.

Hoặc

“Twenty miles below the earth’s surface” – 20 dặm ở dưới bề mặt trái đất..

Chắc chắn rằng nó không trực tiếp dưới bề mặt

Mở rộng ra, chúng ta nói rằng “below the poverty line” – dưới mức sống tối thiểu . Ngoài ra trong khi đọc sách ta có thể thấy yêu cầu như là “Answer the questions below” . Đó là những câu hỏi ở dưới trong trang sách. Chắc bạn cũng đã phần nào hiểu ra được sự khác nhau sự under và below rồi phải không ?

Ta cũng thấy có rất nhiều các cụm từ cố định . Ví dụ như có những cụm từ nói tới một hành động xảy ra trong khi hành động khác đang diễn ra, hoặc bởi vì một điều kiện nào đó, hoặc cũng có thể là được điều khiển bởi người hoặc cái gì đó. Do vậy chúng ta nói : ‘under construction’, ‘under fire’, ‘under attack’, ‘under arrest’, ‘under these conditions’, ‘under scrutiny’, ‘under pressure’, ‘under the Ceausescu regime’. Những cụm từ như vậy thuộc cùng một hệ thống.

Vậy còn về beneath ? beneath về cơ bản sẽ xác thực hơn, lịch sự hơn, và chúng ta sử dụng nó trong nhiều trường hợp (và có thể trùng với các cách ở sử dụng ở trên) . Những vì có rất nhiều cụm từ cố định nên ta không có cơ sở ngữ pháp nào để sử dụng nó một cách đúng và hợp lý hoàn toàn. Do vậy tất cả những gì bạn cần làm đó là đọc, đọc nhiều và ghi nhớ cái này được sử dụng và cái kia đc sử dụng.

Share this:

Twitter

Facebook

Like this:

Like

Loading…

Cách Dùng Và Phân Biệt “Below” Và “Under”

I. Sự giống nhau

– Cả “Below” và “Under” đều được sử dụng như một giới từ chỉ vị trí của vật. Trong trường hợp này, hai từ này có thể được dùng thay thế cho nhau. Ví dụ: We sat under a tree and rested. (Or, We sat below a tree and rested.) – Đều có nghĩa là thấp hơn, ít hơn. Ví dụ: Nobody under/below 18 is allowed to buy alcohol. II. Sự khác nhau

1. “Under”

– “Under” được sử dụng rộng rãi hơn so với “Below”. Khi bạn không chắc chắn rằng nên sử dụng “below” hay “under” trong một trường hợp nào đó, hãy sử dụng “under”.

– “Under” được dùng khi muốn nói một cái gì đó bị che phủ, che khuất bởi cái gì, chạm trực tiếp vào vật đó.

Ví dụ: I put the bag under the table.

– Dùng “Under” để nói về việc đang ở trong một quá trình, một hoạt động gì đó, dưới sự lãnh đạo của ai.

Ví dụ: The army captured three forts while under the general’s command.

Under the terms of the lease, rent will be due on the first of each month.

– “Under” còn được sử dụng trong các cụm từ mang nghĩa đặc biệt.

Ví dụ: Hudson tried to get her weight under control with drastic diets.

[under control=able to be managed successfully]

Under normal circumstances, Steinmark might have wished to spend more time in Los Angeles.

[under normal circumstances=in a normal situation]

You have to be able to think under pressure

[under pressure=in a stressful situation]

Under the law, hospitals have to treat any patient who needs emergency medical attention.

[under the law=according to the law]

2. “Below”

– Dùng “Below” khi muốn nói về cái gì thấp hơn (về vị trí) so với cái gì, không trực tiếp chạm vào vật đó.

Ví dụ: There are many more fish below the surface of the water.

– Được sử dụng khi so sánh với một mốc cố định, một tiêu chuẩn (nhiệt độ, chiều cao…) với nghĩa là “thấp hơn”

Ví dụ: Temperatures were below normal all week.

Phân Biệt “Under”, “Below”,”Beneath” Và

PHÂN BIỆT “UNDER”, “BELOW”,”BENEATH” VÀ

Ngày đăng: (21-06-2024 07:56 PM) – Lượt xem: 11259

1.”Under” là từ phổ biến nhất

2.”Below” chỉ phổ biến bằng ¼ của “under”

3.”Beneath” phổ biến bằng nửa “below”

4.”Underneath” thì ít hơn ½ của “beneath”.

Vì vậy nếu bạn phải lựa chọn một từ đúng điền khuyết , một đán án trắc nghiệm hay đơn giản là một câu nói thì “under” là một lựa chọn an toàn .

Tiếp theo chúng ta hãy xem xét chi tiết từng từ :

Under

“Under” là một lựa chọn phổ biến và hầu như mặc định của mọi người. Trong hầu hết tình huống , bạn có thể thay thế bất cứ từ khác bằng “under”

Nếu so sánh với “below”, “under” thường được dùng phổ biến hơn để nói về các đối tượng vật thể 3 chiều . Ví dụ như, bạn đang nói về thứ gì đó đang ở dưới bàn, ở dưới một quyển sách , v.v…

“Under” cũng được dùng để nói về một vật nằm trên một vật khác :

I have on a t-shirt under my jacket. 

Hoặc dùng với các con số :

I did it in under 7 hours.

We were able to raise just under fifteen thousand dollars.

“Under” cũng thường xuất hiện trong các miêu tả sau :

under stress

under pressure

under someone’s control

under someone’s influence

under consideration

under construction

under a spell

Below

Nếu so sánh với “under” , bạn dùng “below” thường xuyên hơn để nói về mức độ của một nào đó trên mặt phẳng ví dụ như khi bạn miêu tả 2 bức tranh đang được treo trên tường , bạn có thể nói 1 trong số chúng đang “below” nằm dưới bức còn lại .

Dùng “below” để nói về nhiệt độ của vật nào đó như :

It’s supposed to drop below freezing tonight.

Trong văn viết, bạn có thể dùng  “below” như sau :

Please read the instructions below before you begin.

Từ trái nghĩa của “below” là “above”.

Beneath

“Beneath” thường trịnh trọng hơn “under” “

In the unlikely event of an emergency water landing, you may find a flotation device beneath your seat cushion.

Và cũng có thể dùng để miêu tả sự che phủ của vật này lên vật kia  :

beneath the blankets

beneath the surface of the water

Khi chúng ta nói về mối quan hệ của ai đó thì cách diễn tả “ being beneath someone” là cách nói rất tiêu cực . Bất cứ vật gì hay người nào đó “beneath” bạn thì có nghĩa là “hạ cấp “ hơn , vị trí xã hội cũng thấp hơn :

She acts like some kind of princess, like we’re all beneath her.

Underneath

“Underneath”  thường được dùng để miêu tả cảm xúc nhiều hơn. Bạn có thể chọn “underneath” thay cho “under” để giải thích vị trí của một vật nào đó với sự nhấn mạnh như sau :

A: You found it! Where was it?

B: It was underneath the sofa.

Dùng “Underneath”   sẽ khiến câu nói của bạn giàu cảm xúc hơn , thú vị hơn thay vì dùng “under” .

MUỐN THĂNG TIẾN NHỚ ĐẾN IKUN !!!

TRUNG TÂM ANH NGỮ CÔ THÚY IKUN

Địa chỉ: B2, Phan Văn Trị, phường 7, Gò Vấp

Sđt: 08 3989 0653 – HOTLINE: 0909 923 897 (Ms. Thúy)

Facebook: Cô Thúy Toeic – Ielts

Website:  chúng tôi

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Sử Dụng Của 2 Giới Từ “Below” Và “Under” trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!