Xu Hướng 1/2023 # Cách Dùng Will Và Shall # Top 6 View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Cách Dùng Will Và Shall # Top 6 View

Bạn đang xem bài viết Cách Dùng Will Và Shall được cập nhật mới nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

1. Cấu trúc  Will + động từ nguyên thể không to Ví dụ: It will be cold tomorrow. (Ngày mai trời sẽ lạnh đấy.) Where will you spend the night? (Tối cậu sẽ ở đâu?)

1 số người Anh dùng I shall và we shall thay cho I will và we will, trong hầu hết các trường hợp giữa chúng không có sự khác biệt về nghĩa. Shall ít được dùng trong tiếng Anh Mỹ. Dạng rút gọn : I’ll, you’ll, shan’t (chỉ trong tiếng Anh Anh), won’t.

2. Cách dùng Will (shall) + động từ nguyên thể không to được dùng để đưa ra hoặc hỏi thông tin về những sự kiện trong tương lai. Ví dụ: It’ll be spring soon. (Trời sắp sang xuân rồi.) Will all the family be at the wedding? (Cả nhà sẽ có mặt ở đám cưới chứ?) We shall need the money on the 15th. (Chúng ta sẽ cần tới số tiền đó vào ngày 15.) Karen will start work some time next week. (Karen sẽ bắt đầu làm việc vào hôm nào đó trong tuần tới.) In another thirteen minutes the alarm will go off. This will close an electrical contact, causing the explosive to detonate. (13 phút nữa báo động sẽ kêu. Điều này sẽ làm ngắt tiếp xúc điện, làm cho chất nổ phát nổ.)

Chúng ta thường dùng will/shall để dự đoán các sự kiện trong tương lai, để nói về những gì chúng ta nghĩ, đoán hoặc cho rằng sẽ xảy ra trong tương lai. Ví dụ: Tomorrow will be warm, with some cloud in the afternoon. (Ngày mai trời sẽ ấm, và có chút mây vào buổi chiều.) Who do you think will win on Saturday? (Cậu nghĩ ai sẽ thắng vào thứ Bảy?) I shall be rich some day. (Một ngày nào đó tớ sẽ trở nên giàu có.) You‘ll never finish that book. (Cậu sẽ không bao giờ đọc xong được cuốn sách đó mất.)

3. Trong câu điều kiện Will/shall cũng thường được dùng trong câu điều kiện, khi muốn nói điều gì đó sẽ xảy ra nếu có việc gì khác xảy ra. Ví dụ: He‘ll have an accident if he goes on driving like that. (Nếu anh ta còn cứ tiếp tục lái xe như thế thì sẽ gây tai nạn cho mà xem.) If the weather’s fine, we‘ll have the party in the garden. (Nếu thời tiết đẹp, chúng ta sẽ tổ chức tiệc trong vườn.) Look out – you‘ll fail. (Coi chừng, nếu không cậu sẽ thất bại đó.) Come out for a drink. ~No, I‘ll miss the film on TV if I do. (Đi uống gì đó đi. ~ Không, nếu đi tớ sẽ bỏ lỡ bộ phim trên TV mất.) Don’t leave me. I‘ll cry. (Đừng rời bỏ em. Em sẽ khóc mất.)

4. Với những hành động đã có kế hoạch Với những hành động trong tương lai mà đã được lên kế hoạch, quyết định hoặc có dấu hiệu báo trước thì ta thường dùng hiện tại tiếp diễn hoặc be going to…, không dùng will. Ví dụ: I‘m seeing the headmaster on Monday. (Tớ sẽ lên gặp hiệu trưởng vào thứ Hai.) My sister‘s going to have a baby. (Chị tớ sắp sinh em bé.)

5. Trong các mệnh đề phụ Trong các mệnh đề phụ, ta thường dùng các thì hiện tại thay vì dùng will/shall. Ví dụ: I’ll phone you when I arrive. (Tớ sẽ gọi cậu khi nào tớ tới nơi.) KHÔNG DÙNG: I’ll phone you when I’ll arrive. 

6. Các cách sử dụng will/shall khác Will/shall không chỉ được dùng để hỏi hay đưa ra thông tin về những sự việc có thể sẽ xảy ra trong tương lai, chúng cũng được dùng để đưa ra đề nghị, yêu cầu, đe dọa hay hứa hẹn. Ví dụ: I‘ll break his neck! (Tớ sẽ bẻ cổ hắn ta.) Will you get here at nine tomorrow, please? (Cậu sẽ đến đây vào 9h ngày mai chứ, đi mà.)

Phân Biệt Cách Dùng Shall, Will, Should Và Would Trong Tiếng Anh

Linh: Anh John thân mến, mấy hôm nay không thấy kiểm tra hòm thư điện tử hả? Ngập trong thư của bạn đọc rồi đây này. You should check mail as soon as possible! (1)

John: I shall tomorrow. (2)

Linh: No, you shall check mail today! (3)

“Phân biệt sự khác nhau, cách sử dụng của Shall, Will, Should và Would?”

John: Câu hỏi này khá hay. Để anh xem nào…

Đều sử dụng cho thì tương lai đơn, Shall thì đi với ngôi 1 (số ít và số nhiều), Will đi với các ngôi còn lại.:

– (2)

– He will be here around 3 o’clock.

– I will marry her, no matter what! (Dù gì đi nữa tôi cũng sẽ cưới cô ấy – không ai có thể cản tôi)

– It shall be done by tomorrow! (Sẽ xong vào ngày mai – bằng mọi giá tôi sẽ hoàn thành việc đó)

John: Trong tiếng Anh hiện đại, Will gần như không có sự phân biệt khi sử dụng với tất cả các ngôi, trong khi Shall rất ít được sử dụng.

Linh: Rất ít tức là vẫn dùng đúng không anh?

John: Đừng nóng, “từ từ rồi khoai sẽ nhừ”. Shall vẫn được sử dụng trong thể nghi vấn với ngôi 1 để diễn tả một lời, một sự gợi ý, đề nghị hay yêu cầu lời khuyên.

John: Shall còn đôi khi dùng để yêu cầu người khác làm một việc gì đó với nghĩa mạnh gần như Must:

– (3) (Anh phải kiểm tra hòm thư ngay ngày hôm nay – Việc đó thực sự là cần thiết, thực sự quan trọng)

– You shall finish your homework before you do anything else! (Con sẽ làm xong bài tập trước khi làm bất cứ cái gì khác! – Đó là mệnh lệnh đấy con trai, con không có lựa chọn nào khác đâu)

– All fees shall be paid in full 5 days prior to departure date. (Tất cả các loại phí sẽ được nộp đủ trước ngày khởi hành 5 ngày – Tất cả các loại phí phải được nộp đủ, nếu không nộp đủ và đúng hạn sẽ không được khởi hành)

Linh: Ồ, hóa ra là như thế. Vậy còn Should và Would thì sao?

John: Should cũng thường được dùng để thay thế Shall với ý gợi ý, đề nghị hay tìm lời khuyên (một cách lịch sự hơn Shall):

Should được dùng với nghĩa là “nên”:

– You should open a bank account. You shouldn’t keep that much cash at home. (Chị nên mở một tài khoản ngân hàng đi. Chị không nên giữ nhiều tiền mặt như vậy ở nhà.)

John: Should còn được dùng sau if nếu người nói không dám chắc lắm về một việc có xảy ra trong tương lai không nhưng vẫn có một cơ hội nhỏ rằng sự việc đó sẽ xảy ra:

John: Would thỉnh thoảng được dùng thay cho used to khi nói về thói quen trong quá khứ:

– When we were just kids, we would spend hours every morning searching for seashells by the seashore. (Khi còn là những đứa trẻ, mỗi sáng chúng tôi thường ra bờ biển nhặt vỏ sò hàng giờ liền)

Would dùng khi yêu cầu một cách lịch sự:

– Would you be so kind as to help me on my moving day?

– Would you go out and check the mailbox?

Linh: Cũng không quá phức tạp như Linh nghĩ nhỉ.

John & Linh: Xin chào và hẹn gặp lại!

Cách Phân Biệt, Sử Dụng Will Và Shall Trong Tiếng Anh

Ngoài ra, Will và Shall được dùng trong nhiều trường hợp khác nên rất nhiều bạn bị nhầm lẫn. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết cách sử dụng will và shall, phân biệt sự khác nhau giữa Will và Shall.

I. CÁCH DÙNG WILL

1. Will đi với tất cả các ngôi diễn tả sự quả quyết, sự cố chấp (determination, persistence).

Vị dụ:

I will go there thought it rains (Tôi nhất định tới đó dù cho trời mưa)

If you will do that, I will punish you (Nếu bạn cứ làm điều đó tôi nhất định sẽ phạt bạn)

2. Will đi với tất cả các ngôi diễn tả sự vui lòng thỏa thuận (willingness).

Ví dụ:

If you really need me, I will help you. (Nếu bạn cần tôi, tôi sẽ vui lòng giúp bạn)

3. Will đi với tất cả các ngôi, diễn tả thói quen ở thì hiện tại.

Thường có trạng từ chỉ thời gian hiện tại đi theo, ví dụ:

He will go to movie, every Saturday. (Thứ Bảy nào nó cũng quen đi xem phim)

Chú ý: Trong trường hợp này người ta thường dùng thì simple present hơn.

4. Will đi với ngôi thứ 2 và thứ 3 diễn tả sự phỏng đoán

Your name is Antonio, I see. You will be Italian then (Tên anh là Antonio. A, vậy thì có lẽ anh là người Ý)

She took the sleeping pills an hour ago. She will be asleep now. (Cô ta uống thuốc ngủ được một giờ rồi. Bây giờ có lẽ cô ta đang ngủ)

Chú ý: Trong trường hợp phỏng đoán sự việc đã xảy ra ta đặt động từ perfect infinitive sau willVí dụ: It is midnight now. They will have gone to bed. (Bây giờ là nửa đêm. Có lẽ họ đã đi ngủ rồi)

5. Will đặt đầu câu diễn tả sự thỉnh cầu(Request).

– Nhớ thêm Please để khỏi lầm với thể nghi vấn ở tương lai, v í dụ:

Will you open the door, please! (Xin bạn làm ơn mở cửa)

Will you type this letter, please! (Xin bạn làm ơn đánh giùm lá thư này)

– Chú ý: Trong trường hợp này có thể dùng would you thay thế, ví dụ: Would you open the door, pleaseWill you và would you có thể đặt sau một câu mệnh lệnh(a command) nhưng không được lịch sự, chỉ nên dùng giữa các bạn thân.

6. “Will you” đặt đầu câu trong câu diễn tả sự mời mọc (Invitation)Ví dụ:

Will you have a cup of tea? (Mời ông uống một tách trà)

7. Will trong câu xác định diễn tả một mệnh lệnh Ví dụ:

You will stay here till I come back. (Anh ở lại đây cho tới khi tôi về)

All boys will attend, roll-call at 9 o’clock (school notice). (Tất cả học sinh hãy đến điểm danh hồi 9 giờ – thông báo của nhà trường)

8. “Will not” đi với tất cả các ngôi diễn tả sự từ chối (Refusal).Ví dụ:

He will not accept what I have given him. (Nó từ chối không nhận những gì tôi cho)

1. Shall đi với ngôi thứ hai và thứ ba để diễn tả sự hứa hẹn (Promise)Ví dụ:

Don’t worry! My wife shall bring you the money tomorrow morning. (Đừng lo. Sáng mai vợ tôi sẽ đem tiền trả cho bạn)

If you pass your examination, you shall have bicycle. (Nếu con thi đậu, ba hứa sẽ mua cho con một chiếc xe đạp)

2. Shall diễn tả sự đe dọa.Ví dụ:

You shall be punished if you disobey me. (Nếu không tuân lệnh tôi, anh sẽ bị phạt)

3. Shall đi với tất cả các ngôi diễn tả sự bắt buộc.Ví dụ:

Which one shall I buy. (Tôi phải mua cái nào đây)

Each competitor shall wear a number. (Mỗi người dự thi phải mang số)

You shall not have it, it is mine. (Anh không được lấy cái đó, nó là của tôi)

The Difference Between ‘Shall’ And ‘Will’ In The Future Tense

When you want to talk about the future in English, there are various forms you can use, including the present continuous, ‘be going to’, ‘will’ and ‘shall’. ‘Will’ and ‘shall’ are in many ways the easiest to use because of their simple structure, but they can also be easy to confuse. So what is the difference and when should you use them? Read on to find out.

The most basic and common form used to express the future is ‘will’. The structure of ‘will’ is easy because it is the same for all subjects and you don’t need to change anything about the verb.

a) to describe the future

b) to make a prediction

c) to express a decision made at the moment of speaking

d) to make a request

e) to make promises and offers

f) to describe the consequence of a conditional phrase:

Shall

In the past, ‘shall’ was often used as an alternative to ‘will’, and you can find many examples of ‘shall’ in famous literary works. But in modern English we usually prefer ‘will’ for affirmative and negative sentences. However, we still use ‘shall’ to form questions with ‘I’ and ‘we’, especially in British English.

We form sentences with ‘shall’ in the same way as we do with ‘will’.

We make the question by inverting the subject and ‘shall’. Here is the question form for all the subjects, though we only normally use ‘shall’ in questions with and :

a) to make offers using I/we

b) to make suggestions using I/we

c) to express formal obligations

d) to make a promise

e) to describe the future very formally

Will or Shall?

As a general rule, use ‘will’ for affirmative and negative sentences about the future. Use ‘will’ for requests too. If you want to make an offer or suggestion with I/we, use ‘shall’ in the question form. For very formal statements, especially to describe obligations, use ‘shall’.

Now you’ve seen the differences between ‘will’ and ‘shall’, you’re ready to use them. Get some practice by trying our quizzes. And also try to use ‘will’ and ‘shall’ as much as you can in the coming days and weeks when you speak because this will help consolidate what you have learned.

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Dùng Will Và Shall trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!