Xu Hướng 5/2023 # Cách Dùng Cấu Trúc By The Time Trong Tiếng Anh # Top 6 View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 5/2023 # Cách Dùng Cấu Trúc By The Time Trong Tiếng Anh # Top 6 View

Bạn đang xem bài viết Cách Dùng Cấu Trúc By The Time Trong Tiếng Anh được cập nhật mới nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Cấu trúc by the time là một liên từ chỉ thời gian mang ý nghĩa là “khi mà…; vào lúc…; vào khoảng thời gian…; vào thời điểm;…”. Chúng ta sử dụng cấu trúc này để bổ sung trạng ngữ chỉ thời gian cho mệnh đề chính và làm rõ nghĩa trong câu.

Trong tiếng Anh, cấu trúc by the time được sử dụng phổ biến ở thì hiện tại và thì quá khứ. Cụ thể như sau:

Cấu trúc by the time trong thì hiện tại

Cấu trúc by the time được dùng ở nhằm diễn tả dự đoán liên hệ về thời gian của 2 hành động, sự việc diễn ra ở hiện tại hoặc tương lai.

By the time + S1 + am/is/are +…., S2 + will + V-inf

By the time + S1 + am/is/are +…., S2 + will have + V-ed/PII

Trong , cấu trúc by the time được dùng để nhấn mạnh một hành động trong quá khứ xảy ra thì đã có một hành động khác xảy ra trước đó.

By the time + S1 + was/were +…., S2 + had + V(ed/ PII)

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

Mặc dù đều mang nghĩa là “khi, vào thời điểm,…”, nhưng khi được sử dụng trong câu thì by the time và when lại thể hiện mức độ, mục đích nhấn mạnh khác nhau. Cụ thể:

– Cấu trúc by the time được dùng để nhấn mạnh mức độ chính xác về mốc thời gian, thời điểm xảy ra sự việc.

– When nhấn mạnh về nội dung của hành động tại thời điểm nói, thời gian ở đây mang tính chung chung, trong 1 đoạn, 1 khoảng thời gian dài.

– By the time thể hiện một hành động, sự việc sẽ kết thúc khi có một hành động, sự việc khác bắt đầu.

– Until được dùng để diễn tả một hành động, sự việc chỉ diễn ra khi có một hành động, sự việc khác diễn ra tại cùng thời điểm đó.

They will have finished this assignment by the time the manager comes. (Họ sẽ hoàn thành nhiệm vụ này khi quản lý đến.)

They can’t finish this assignment until the manager comes. (Họ không thể hoàn thành nhiệm vụ cho đến khi quản lý đến.)

A.finished – had been B. finished – has been C. finishes – had been D. finished – will have been

A. left B. had left C. leaves D. will have left

A. will be B. am being C. am D.would be

A. By the time B. When C. In D. By

A. will come B. came C. has come D. comes

Comments

Cấu Trúc, Cách Dùng Since Và For Trong Tiếng Anh Căn Bản

Khi học tiếng anh cấu trúc For và Since rất thường được hay sử dụng. Vậy hai giới từ này có gì đặc biệt gì mà lại được dùng nhiều đến vậy? Hãy cũng tìm hiểu bài bên dưới về cấu trúc và cách dùng Since For và phân biệt trong Tiếng Anh cơ bản.

Cấu trúc cách dùng since, for

Since và For dùng khi nào

Since và For thường được dùng trong câu với ý nghĩa diễn đạt về mốc thời gian và khoảng thời gian. Làm rõ hơn thì ta có:

Since: Từ khi, khi, kể từ khi

For: khoảng, trong

Cấu trúc của Since và For

Since + mốc thời gian

Ex: He has been away since Tuesday.

For + khoảng thời gian

Ex:We lived HCM city for 3 years.

Cách dùng, phân biệt Since và For

*SINCE

Since dùng trong thì hoàn thành

a) Thì hiện tại hoàn thành

I haven’t slept since last night.

(Tôi đã không ngủ từ tối qua)

b) Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

I have been playing soccer since 7 o’clock.

(Tôi đã đá bóng từ lúc 7 giờ)

c) Thì quá khứ hoàn thành

I was sad when the scompany moved. I had worked there since I was 20 years old.

(Tôi rất buồn khi công ty đóng cửa. Tôi đã làm việc ở đó từ khi tôi 20 tuổi)

d) Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

I had been listening that song every night since it started.

(Tôi đã nghe bản nhạc đó mỗi tối từ khi nó bắt đầu phát hành)

Since + Thì quá khứ đơn

Ex: I have liked reading since I was a child (Tôi đã thích đọc sách kể từ khi tôi còn bé)

Since my shool year started, I’ve been so excited (Kể từ khi năm học mới bắt đầu, tôi cảm thấy rất háo hức)

Since + Thời điểm ở quá khứ

Ex: I’ve lived here since 2008

Since there: kể từ đó

Ex: Since there, we have never meet together again.

(Kể từ đó, chúng tôi không bao giờ gặp nhau nữa)

*FOR

Lưu ý:

Với “all day” hoặc “all the time” chúng ta  không dùng for

Chúng ta có thể lược bỏ for trong câu (ngoại từ câu phủ định For được thay bằng In)

Ex: They’ve been together (for) 10 years.

They haven’t talked for ages.

Tóm tắt cấu trúc Since và for

Để bạn đọc dễ dàng nắm lại kiến thức thì sau đây là bảng tóm tắt về Since và For

Ngữ Pháp –

Cấu Trúc Câu So Sánh Trong Tiếng Anh – Công Thức, Cách Dùng

Các câu so sánh trong tiếng anh

– Câu so sánh bằng là câu chỉ ra quan hệ giống/bằng/như nhau của hai đối tượng (cái này bằng với cái kia). 

– Dùng để so sánh hai hay nhiều món ăn, thức uống, quần áo, đồ vật… có tính năng, vẻ ngoài, mùi vị ngang bằng nhau.

– Dùng để so sánh hai hay nhiều người có những tính chất, đặc điểm, khả năng ngang bằng nhau.

– Nhận diện câu so sánh bằng: as … as … , the same … as ...

Ví dụ:

+ My bag is as small as your bag. (Cặp của tôi nhỏ như cặp của bạn).

+ She sings as beautifully as a singer. (Cô ấy hát hay như ca sĩ).

+ I have the same hat as you. (Tôi có cái nón giống bạn).

Câu so sánh hơn/kém

– Câu so sánh hơn là câu chỉ ra quan hệ chênh lệch hơn/kém nhau của hai đối tượng (cái này hơn/kém cái kia). 

– Dùng để so sánh hai hay nhiều món ăn, thức uống, quần áo, đồ vật… có tính năng, vẻ ngoài, mùi vị hơn/kém nhau.

– Dùng để so sánh hai hay nhiều người có những tính chất, đặc điểm, khả năng hơn/kém nhau.

– Nhận diện câu so sánh hơn: -er than, more … than …

– Nhận diện câu so sánh kém: less … than …

Ví dụ:

+ She looks younger than me. (Cô ấy trông trẻ hơn tôi)

+ I drive more carefully than you. (Tôi lái xe cẩn thận hơn bạn).

+ My bag is less expensive than her bag. (Cặp của tôi ít đắt hơn cặp của cô ấy). 

Câu so sánh nhất

– Câu so sánh nhất là khi chúng ta so sánh một cái gì đó là hơn tất cả những cái còn lại. (cái này là nhất so với những cái khác).

– Dùng trong các trường hợp so sánh với ba đối tượng trở lên.

– Dùng để so sánh một món ăn, thức uống, quần áo, đồ vật… có tính năng, vẻ ngoài, mùi vị nổi trội nhất so với những cái còn lại.

– Dùng để so sánh người có những tính chất, đặc điểm, khả năng nổi trội nhất so với những người khác.

– Nhận diện câu so sánh nhất: the -est … in/of …

Ví dụ:

+ This is the best delicious food in Vietnam.

+ She is the tallest in my office.

Câu so sánh kép

– Câu so sánh kép chỉ mối tương quan về nguyên nhân – kết quả hay nói về sự thay đổi của hiện tượng/sự vật cùng cấp độ với nhau.

– Dùng để diễn tả hai người/sự vật hay hai sự việc thay đổi tăng/ giảm cùng nhau. (cái này càng như thế này thì cái kia càng như thế kia).

– Nhận diện câu so sánh kép: the -er … the -er …, the more … the -er …

Ví dụ:

+ The sooner you wake up, the earlier you go to school. (Bạn dậy càng sớm, bạn đi học càng sớm).

+ The more you smile, the luckier you have. (Bạn mỉm cười càng nhiều, bạn càng có nhiều may mắn).

Lưu ý: 

– Khi nói chuyện, so sánh kép thường được rút gọn.

Ví dụ: The more gifts there are, the happier she will be. (càng có nhiều quà thì cô ấy càng vui).

–  Khi đưa ra lời đề nghị/khuyên bảo, nó sẽ trở thành dạng mệnh lệnh.

Ví dụ: Play less, study more. (ít chơi thôi, học nhiều vào).

– Trong cấu trúc này, tính từ/trạng từ đứng đầu các mệnh đề trong câu và trước chúng phải có “The”.

Một số chú thích về tính từ

– Tính từ/trạng từ ngắn: Những từ có một âm tiết. (Ex: big, old, young, cheap…). 

Các tính từ/trạng từ có hai âm tiết nhưng tận cùng là “y, ow, er” thì ta vẫn coi là tính từ ngắn. Tính từ dài có đuôi “y” phải đổi thành “i”.

– Tính từ/trạng từ dài: Những từ có từ hai âm tiết trở lên. (Ex: beautiful, expensive…).

– Một số tính từ so sánh bất quy tắc:

+ Good – better- the best

+ Bad – worse – the worst

+ Many/much – more – the most

+ Little – less – the least

+ Far – farther/further – the farthest/the furthest

Tóm tắt các cấu trúc câu so sánh trong tiếng anh

Cấu trúc câu so sánh bằng

– Khẳng định (+) : 

– Phủ định (-) : 

– The same…as

S1 + V + the same + (noun) + as + S2

Cấu trúc câu so sánh hơn

– Tính từ/trạng từ ngắn vần

S1 + V + adj-er + than + S2

– Tính từ/trạng từ dài vần

S1 + V + more + adj-est+ than + S2

Cấu trúc câu so sánh  kém

Cấu trúc câu so sánh kép

Cấu trúc câu so sánh nhất

– Tính từ/trạng từ ngắn:

– Tính từ/trạng từ dài:

Anyway Là Gì? Cấu Trúc Và Cách Dùng Anyway Trong Tiếng Anh

1. Anyway là gì?

Anyway dịch ra tiếng Việt có nghĩa là dù sao chăng nữa hoặc dẫu vậy (tương tự như “despite that” hay “inspite of that”), ít nhất, ngoài ra, hơn nữa.

Ở đây, chủ thể câu nói, nhân vật tôi đã dừng đoạn trò chuyện hay công việc nào đó để nói với bạn về một vấn đề hoàn toàn khác và sau đó, tôi phải đi rồi hay phải trở lại với công việc rồi, cuộc trò chuyện kết thúc. Đây cũng là cách sử dụng cụm từ anyway khá phổ biến hiện nay.

Bên cạnh đó, việc sử dụng cụm từ “anyway” còn mang một số ý nghĩa khác, chẳng hạn như biểu đạt việc một ai đó phải làm một việc gì đó mà họ không được đề nghị. Để hiểu rõ hơn, các bạn tham khảo ví dụ sau:

His girlfriend told him not to go to the party, but he went there anyway. (Bạn gái của anh ấy đã nói là anh ấy đừng đến buổi tiệc, nhưng dù thế nào đi nữa anh ấy vẫn đến đó). Điều này có nghĩa là anh ấy đã không làm như lời nói của bạn gái, anh ấy đã bỏ qua lời khuyên hoặc gợi ý của cô.

Anyway ở đầu câu mang ý nghĩa quay trở lại câu chuyện hay vấn đề đang nói dở mà bị một điều gì đó cắt ngang. Chẳng hạn như: Anyway, why did you do that? (Trở lại chuyện vừa nói, tại sao bạn lại làm thế?)

Và còn một cách sử dụng cho cụm từ “anyway” theo đúng nghĩa đen của nó là thể hiện bạn sẽ làm một điều gì đó bằng mọi cách, bằng mọi giá nào. Trong trường hợp này, nó thường được dùng để liên kết với một vài động từ, một số loại hành động. Chẳng hạn như: “Expose yourself to English anyway you can” , or “Hey, try to learn English anyway you can,” (“Hãy thể hiện trình độ tiếng Anh của bạn bằng bất cứ cách nào bạn có thể.”, “Này, hãy ráng học tiếng Anh bằng bất cứ cách nào bạn có thể”).

2. Phân biệt cách dùng Anyway và Any Way

2.1. Anyway = Anyhow: dù sao, dù thế nào đi nữa, ít nhất.

Anyway hàm ý là bổ sung thêm một điểm cần lưu ý cho những gì vừa đề cập trước đó.

Ex: There was nowhere else to go, and anyway I knew I had to talk to him.

(Không có nơi nào khác để đi cả và tôi biết dù gì đi nữa, tôi phải nói chuyện với anh ta.)

2.2. Any way: thường dùng trong cụm từ ‘in any way’, có nghĩa là hàm ý bằng bất cứ phương cách nào.

Well, it doesn’t matter anyway, I suppose.

(Chà, dù sao thì nó cũng không thành vấn đề.)

Any way dùng trong cụm từ ‘in any way’, hàm ý bằng bất cứ cách nào.

Ex: We should help her in any way.

(Chúng tôi nên giúp cô ấy bằng bất cứ giá nào.)

3. Phân biệt Anyway và Be the way là gì?

2 cụm từ có phần tương tự nhau này đôi khi đã gây ra không ít nhầm lẫn trong giao tiếp hàng ngày. Để chắc chắn không bị nhầm lẫn khi sử dụng, bạn cần ghi nhớ rõ cấu trúc và cách dùng anyway cũng như by the way trong tiếng Anh.

Ở phần Anyway là gì, chúng ta đã được biết Anyway có nghĩa là dù sao chăng nữa hoặc dẫu vậy; ít nhất, ngoài ra hay hơn nữa. Vậy còn Be the way là gì?

Nghe thì có vẻ hơi phức tạp nhưng về cơ bản thì các bạn hoàn toàn có thể dùng dịch nghĩa của 2 từ này để phân biệt và sử dụng chúng trong các trường hợp cụ thể.

4. Phân biệt Though và Anyway là gì?

Để phân biệt Though và Anyway là gì? Chúng ta xem xét tính chất của 2 cụm từ này.

Nếu Anyway là một trạng từ đóng vai trò bổ nghĩa cho câu thì Though lại đóng vai trò vừa là trạng từ vừa là liên từ kết hợp mang ý nghĩa: mặc dù, dẫu cho, dù cho, tuy, tuy nhiên.

Để hiểu rõ hơn về cách sử dụng Though, các bạn có thể tham khảo các ví dụ sau:

Ví dụ 1: I’m busy on Tuesday. We would meet on Friday, though (Thứ ba tôi bận. Nhưng thứ năm chúng ta sẽ gặp nhau.) Trường hợp này, though mang nghĩa như “but” và có dấu phẩy ở đằng trước.

Ví dụ 2: Though he’s old, he dances good. (Tuy đã già nhưng anh ấy còn nhảy tốt lắm). Trong trường hợp này, Through đóng vai trò là liên từ được sử dụng để giới thiệu mệnh đề đứng sau có ý nghĩa ngược lại với mệnh đề đứng trước. Ở trường hợp này, 2 mệnh đề hoàn toàn có thể đổi vị trí cho nhau mà không ảnh hưởng đến ý nghĩa của cả câu.

Đặt “though” lên đầu câu tiếp theo, giúp câu viết riêng biệt và trau chuốt hơn.

Chẳng hạn như: Tired though she was…(Tuy cô ấy mệt mà…) hay Hot though it was… (Tuy trời nóng mà…)

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Dùng Cấu Trúc By The Time Trong Tiếng Anh trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!