Xu Hướng 2/2023 # Các Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Y Tế # Top 3 View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Các Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Y Tế # Top 3 View

Bạn đang xem bài viết Các Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Y Tế được cập nhật mới nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Nước thải y tế phát sinh trong quá trình hoạt động của cơ sở y tế trong đó có chứa các thành phần có nguồn gốc từ hoạt động sinh hoạt của cán bộ, nhân viên y tế, người bệnh, người nhà bệnh nhân hoặc từ hoạt động khám, chữa bệnh.

Thành phần trong nước thải có thể là:

– Các chất ô nhiễm thông thường như: chất rắn lơ lửng (TSS), chất rắn hòa tan (TDS), các chất hữu cơ dễ ôxy sinh hóa, các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển của vi sinh vật và thực vật như nitơ (ở dạng NH4+ hoặc NH3), phốt phát…

– Các thành phần nguy hại như: vi khuẩn gây bệnh dịch, chất phóng xạ, hóa chất xạ trị… Do vậy, nước thải y tế cần được thu gom và xử lý bằng các phương pháp, công nghệ phù hợp trước khi xả thải ra môi trường.

Hiện nay, việc xử lý nước thải y tế đã được các cơ sở y tế quan tâm, đầu tư đúng mức nhằm đảm bảo yêu cầu sau khi xử lý đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế (QCVN 28:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam về môi trường, ban hành kèm theo Thông tư số 39/TT-BTNMT ngày 16/12/2010 của Bộ trưởng Bộ TN&MT). Theo đó, căn cứ vào các thành phần ô nhiễm đặc trưng, nồng độ các chất ô nhiễm, khối lượng nước thải phát sinh tại mỗi cơ sở y tế, yêu cầu chất lượng của nước thải y tế khi thải ra môi trường… mà chủ đầu tư áp dụng, lựa chọn công nghệ và phương pháp xử lý phù hợp.

Để xử lý nước thải y tế đạt các tiêu chuẩn về môi trường cần dựa trên cơ sở phân tích một số ưu, nhược điểm của các phương pháp khác nhau. Các tiêu chí lựa chọn phương pháp xử lý nước thải cho các cơ sở y tế bao gồm: hiệu quả xử lý nước thải, chi phí đầu tư xây dựng, chi phí vận hành bảo dưỡng, diện tích đất xây dựng, các tác động đối với môi trường cảnh quan xung quanh, khả năng đào tạo vận hành và chuyển giao công nghệ, khả năng bố trí công trình trong khuôn viên cơ sở y tế, thời gian đưa công trình vận hành hiệu quả, khả năng khắc phục hệ thống xử lý nước thải sau khi bị sự cố mất điện.

Bảng so sánh ưu, nhược điểm của các phương pháp xử lý nước thải y tế hiện nay:

STT

Phương pháp xử lý nước thải y tế

Ưu điểm

Nhược điểm

1

Công nghệ lọc sinh học nhỏ giọt

– Xử lý tương đối hiệu quả nước thải bệnh viện có mức độ ô nhiễm vừa phải; – Kết cấu đơn giản, lắp đặt đơn giản, thuận tiện, chi phí đầu tư không cao; – Có thể không cần cấp khí cưỡng bức; – Vận hành và bảo dưỡng đơn giản, tiêu thụ ít điện năng, không đòi hỏi nhân viên vận hành có trình độ cao; – Chiếm ít diện tích hơn công nghệ bùn hoạt tính; – Không gây tiếng ồn.

– Không xử lý triệt để với nước thải có mức độ ô nhiễm hữu cơ và nitơ cao; – Cần có bể điều hòa để ổn định nước thải và bể lắng thứ cấp hở; kết cấu thiết bị cồng kềnh; – Cần có trạm bơm nước thải sau bể lắng 1; – Có thể gây mùi nếu vận hành không đúng.

2

Xử lý bằng bùn hoạt tính trong bể hiếu khí

– Xử lý hiệu quả nước thải có thành phần hữu cơ và amoni cao; – Kết cấu thiết bị đơn giản nên chi phí đầu tư thấp; – Thiết bị hoạt động tự động không tốn nhiều nhân công vận hành.

– Dễ xảy ra hiện tượng bùn khó lắng làm giảm hiệu quả xử lý nước thải. Để khắc phục tình trạng này đòi hỏi nhân viên vận hành phải được tập huấn và đào tạo; – Tiêu hao nhiều điện năng để cung cấp không khí cưỡng bức, chi phí vận hành cao; – Có thể phát sinh tiếng ồn, mùi hôi và vi sinh vật gây bệnh ra môi trường nếu vận hành không đúng cách; – Cần thời gian để hệ thống bùn hoạt tính hoạt động lại bình thường sau sự cố.

3

Theo nguyên tắc hiếu khí – thiếu khí trong các công trình hợp khối (V69 và CN 2000).

– Xử lý hiệu quả nước thải có thành phần hữu cơ và nitơ cao. Hiệu suất xử lý tương đối ổn định; – Kỹ thuật vận hành đơn giản và ổn định hơn công nghệ bùn hoạt tính; – Chiếm ít diện tích hơn công nghệ bùn hoạt tính.

– Có thể phát sinh tiếng ồn và mùi hôi nếu vận hành không đúng; – Vỏ bằng kim loại không phù hợp với điều kiện thời tiết thay đổi.

Theo nguyên tắc AAO (yếm khí/ anarobic – thiếu khí/anoxic – hiếu khí/oxic)

– Xử lý hiệu quả nước thải có mức độ ô nhiễm cao; – Thi công lắp ráp nhanh, kết cấu gọn, cơ động, có thể phối hợp với các bể xử lý sẵn có; – Tiêu thụ điện năng ít nên chi phí vận hành thấp; – Chiếm ít diện tích, có thể lắp đặt chìm hoặc nổi, có thể di chuyển; – Không phát tán mùi hôi vì lắp đặt chìm và kín.

* Đối với hệ thống có sử dụng màng lọc:

– Phải bảo dưỡng màng lọc thường xuyên, đòi hỏi nhân viên vận hành có trình độ, phải thay thế màng lọc sau khoảng thời gian hoạt động; – Chi phí thay màng lọc cao và chi phí thay thế thiết bị thường phụ thuộc vào nhà cung cấp, đây là rào cản chính đối với các CSYT khi áp dụng mô hình này.

* Đối với hệ thống không sử dụng màng lọc cho khử trùng mà khử trùng bằng hóa chất hoặc bằng phương pháp khác: chi phí đầu tư ban đầu ở mức trung bình.

4

Xử lý bằng hồ sinh học ổn định

– Xử lý hiệu quả nước thải có mức độ ô nhiễm thấp và trung bình; – Chi phí đầu tư thấp; – Chi phí vận hành và bảo trì rất thấp; – Vận hành và bảo trì dễ dàng, không đòi hỏi nhân viên vận hành có trình độ cao.

– Không phù hợp với nước thải bệnh viện có mức độ ô nhiễm cao; – Chiếm nhiều diện tích đất sử dụng cho công trình.

5

Xử lý bằng bãi lọc trồng cây (dòng chảy ngang, dòng chảy đứng) kết hợp bể lọc yếm khí

– Xử lý hiệu quả nước thải ở mức độ thấp và trung bình; – Chi phí đầu tư không cao; – Hiệu quả xử lý các chỉ tiêu hóa lý tốt nếu tăng cường dung tích bể yếm khí; – Chi phí vận hành và bảo dưỡng thấp; – Không đòi hỏi nhân viên vận hành có trình độ cao; – Tạo cảnh quan thiên nhiên, thân thiện với môi trường.

– Phải đầu tư bể yếm khí lớn nếu nước thải có tải lượng ô nhiễm cao; – Chiếm nhiều diện tích sử dụng; – Hiệu quả khử trùng trên bãi lọc không đảm bảo nếu thời gian lưu ngắn (dưới 07 ngày).

Trên cơ sở các quy định hiện hành về bảo vệ môi trường và ưu, nhược điểm của từng phương pháp xử lý nước thải y tế nêu trên, các cơ sở y tế – chủ đầu tư dự án cần lựa chọn công nghệ phù hợp theo nguyên tắc lựa chọn công nghệ hiện có tốt nhất (BAT) trên cơ sở khối lượng, thành phần của nước thải y tế phát sinh, điều kiện mặt bằng xây dựng, phù hợp với khả năng tài chính của cơ sở y tế nhằm bảo đảm hiệu quả đầu tư, xử lý nước thải y tế đạt quy chuẩn  kỹ thuật quốc gia về môi trường và theo hướng phát triển bền vững.

Nước Thải Y Tế Là Gì? Các Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Y Tế

Nước thải y tế chủ yếu được hình thành từ những hoạt động tại các bệnh viện như vệ sinh, nấu ăn, khám chữa bệnh, phẫu thuật,… Trong đó, nguồn thải từ các khu vực điều trị bệnh lây nhiễm là chất thải vô cùng nguy hại. Những bệnh phẩm được thải ra có chứa nhiều vi khuẩn lây bệnh, có khả năng kháng đa dạng các loại kháng sinh, gây nguy hiểm đến sức khỏe người bệnh.

Ảnh hưởng của nước thải y tế

Có mức độ gây hại cao gấp nhiều lần so với rác thải, nước thải bệnh viện là mối đe dọa rất lớn với môi trường sống. Đặc biệt, nguồn nước chưa qua xử lý mà được xả thải ra ngoài môi trường sẽ gây nên nhiều hệ lụy với cả sức khỏe con người và sinh vật, môi trường.

Nước thải bệnh viện được coi là chất thải nguy hại với sức khỏe con người. Nếu sống trong môi trường có chứa nguồn nước thải, những người có sức đề kháng kém sẽ dễ dàng mắc các bệnh về đường hô hấp, đặc biệt là người già và trẻ em.

Khi con người ăn phải nguồn thủy sinh hoặc thực vật bị ô nhiễm do nước thải có thể gặp các triệu chứng như bị ngộ độc, sức khỏe giảm sút,… Nguồn nước thải y tế còn gây ra nguy cơ lây nhiễm bệnh cho con người. Theo đó, nước thải có chứa nguồn bệnh, đặc biệt là các loại virus có khả năng lây truyền sẽ gây ra những tác động đáng ngại cho sức khỏe cộng đồng.

Nước thải bệnh viện khi được xả thẳng ra môi trường sẽ gây những tác động rất xấu đến môi trường. Ảnh hưởng đầu tiên mà nguồn thải tác động đến là hệ động thực vật sống trong khu vực bị xả thải. Nước thải có thể làm chết hàng loạt những sinh vật sống dưới nước cũng như hệ sinh thái trên bờ, gây mất cân bằng đối với môi trường.

Ảnh hưởng tới nguồn nước sinh hoạt

Nước thải bệnh viện chưa qua xử lý đem lại những tác hại to lớn với nguồn nước sinh hoạt. Trong nước thải bệnh viện có chứa rất nhiều tạp chất, vi khuẩn có tính lây truyền, kim loại nặng,… sẽ khiến nguồn nước sinh hoạt có mùi khó chịu, làm nước không còn độ trong sạch.

Nếu nước thải được xả trực tiếp ra môi trường, nguồn nước không chỉ bị ô nhiễm nghiêm trọng mà về lâu dài, nó còn ảnh hưởng đến những mạch nước ngầm. Những chất hóa học có hại còn tồn dư trong nước thải ngấm sâu vào nguồn nước ngầm sẽ gây ra những hậu quả nghiêm trọng với sức khỏe. Sử dụng nước sinh hoạt bị ô nhiễm trong thời gian dài sẽ khiến cơ thể tích tụ một lượng độc tố không nhỏ, có thể gây ra các loại bệnh nguy hiểm như ung thư.

Các phương pháp xử lý nước thải Y tế tại Việt Nam

Sử dụng công nghệ lọc sinh học nhỏ giọt

Xử lý nước thải theo công nghệ sinh học nhỏ giọt là phương pháp xử lý khá hiệu quả, phù hợp với nguồn nước có mức độ ô nhiễm vừa phải. Hệ thống có mức chi phí đầu tư khá thấp, cấu trúc đơn giản, dễ dàng lắp đặt. Sử dụng công nghệ lọc nhỏ giọt giúp tiêu tốn ít điện năng, tiết kiệm diện tích và không gây tiếng ồn. Tuy nhiên, phương pháp này không thể xử lý triệt để được nguồn nước có mức độ ô nhiễm cao, có thể tạo mùi khó chịu nếu không được vận hành đúng cách.

Xử lý nước thải bằng hồ sinh học là phương pháp được sử dụng phổ biến cho những nguồn thải có mức độ ô nhiễm trung bình và thấp. Phương pháp này không đòi hỏi nhân công có trình độ, năng lực cao mà ai cũng có thể vận hành được dễ dàng. Hệ thống xử lý nước thải bằng hồ sinh học có chi phí đầu tư, phí vận hành và bảo trì thấp, tiết kiệm. Hệ thống xử lý thải bằng hồ sinh học có nhược điểm là có kích thước cồng kềnh, chiếm quá nhiều diện tích.

Xử lý nước thải theo nguyên tắc AAO được sử dụng với những nguồn thải có mức độ ô nhiễm cao. Hệ thống xử lý nước thải theo nguyên tắc AAO có chi phí vận hành thấp, tiết kiệm nhiên liệu, tiết kiệm diện tích và không gây ra mùi hôi khó chịu. Đặc biệt, mô hình này có thể được lắp đặt linh hoạt, có thể di chuyển được dễ dàng. Tuy nhiên, phương pháp này yêu cầu nhân công vận hành phải có trình độ chuyên môn cao.

Các Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Y Tế Phòng Khám Đa Khoa

Xử lý nước thải y tế phòng khám là gì?

Mỗi năm, các phòng khám đa khoa mọc lên ngày càng nhiều nhằm đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh cho người dân. Như một điều tiết yếu cúa các hoạt động khám chữa bệnh, các phòng khám đa khoa sẽ phát sinh một lượng nước thải y tế cần phải xử lý theo quy định của nhà nước. Các chất phát sinh gây ô nhiễm trong phòng khám như máu, dịch cơ thể, giặt quần áo bệnh nhân, khăn lau, chăn mền cho các giường bệnh, súc rửa các vật dụng y khoa, xét nghiệm, giải phẩu, sản nhi, vệ sinh, lau chùi làm sạch các phòng bệnh,…nên cần xử lý nước thải y tế tại các phòng khám đa khoa.

Đây là loại nước thải có chứa nhiều chất hữu cơ và các vi trùng gây bệnh. Nhằm bảo vệ nguồn nước, môi trường sống và sức khỏe của người dân. Các cơ sở phòng khám đa khoa Hồ Chí Minh cần trang bị hệ thống xử lý nước thải y tế. Vì các phòng khám đa khoa thường có quy mô nhỏ hơn bệnh biện nên lưu lượng nước thải thấp với nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cũng thấp hơn. Nhưng đừng vì thế mà lơ là và thiếu cảnh giác dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường.

Một số phương pháp xử lý nước thải y tế phòng khám hiện nay

Hiện này có khá nhiều phương pháp xử lý nước thải y tế phòng khám đã được đưa vào sử dụng và đạt chỉ tiêu xử lý của nhà nước đưa ra, bao gồm:

Xử lý theo công nghệ lọc sinh học nhỏ giọt

Xử lý bằng bùn hoạt tính trong bể hiếu khí

Xử lý theo nguyên tắc hiếu khí – thiếu khí trong các công trình hợp khối (V69 và CN 2000).

Xử lý theo nguyên tắc AAO (yếm khí/ anarobic – thiếu khí/anoxic – hiếu khí/oxic)

Xử lý bằng hồ sinh học ổn định

Xử lý bằng bãi lọc trồng cây (dòng chảy ngang, dòng chảy đứng) kết hợp bể lọc yếm khí

Xử lý theo nguyên tắc AO

Bảng: So sánh ưu, nhược điểm của các công nghệ, phương pháp xử lý trên

1

Xử lý theo công nghệ lọc sinh học nhỏ giọt

– Xử lý tương đối hiệu quả nước thải bệnh viện có mức độ ô nhiễm vừa phải;

– Kết cấu đơn giản, lắp đặt đơn giản, thuận tiện, chi phí đầu tư không cao;

– Có thể không cần cấp khí cưỡng bức;

– Vận hành và bảo dưỡng đơn giản, tiêu thụ ít điện năng, không đòi hỏi nhân viên vận hành có trình độ cao;

– Chiếm ít diện tích hơn công nghệ bùn hoạt tính;

– Không gây tiếng ồn.

2

Xử lý bằng bùn hoạt tính trong bể hiếu khí

3

Xử lý theo nguyên tắc hiếu khí – thiếu khí trong các công trình hợp khối (V69 và CN 2000).

– Xử lý hiệu quả nước thải có thành phần hữu cơ và nitơ cao. Hiệu suất xử lý tương đối ổn định;

– Kỹ thuật vận hành đơn giản và ổn định hơn công nghệ bùn hoạt tính;

– Chiếm ít diện tích hơn công nghệ bùn hoạt tính.

– Có thể phát sinh tiếng ồn và mùi hôi nếu vận hành không đúng;

– Vỏ bằng kim loại không phù hợp với điều kiện thời tiết thay đổi.

4

Xử lý theo nguyên tắc AAO (yếm khí/ anarobic – thiếu khí/anoxic – hiếu khí/oxic)

– Xử lý hiệu quả nước thải có mức độ ô nhiễm cao;

– Thi công lắp ráp nhanh, kết cấu gọn, cơ động, có thể phối hợp với các bể xử lý sẵn có;

– Tiêu thụ điện năng ít nên chi phí vận hành thấp;

– Chiếm ít diện tích, có thể lắp đặt chìm hoặc nổi, có thể di chuyển;

– Không phát tán mùi hôi vì lắp đặt chìm và kín.

5

Xử lý bằng hồ sinh học ổn định

– Không phù hợp với nước thải bệnh viện có mức độ ô nhiễm cao;

– Chiếm nhiều diện tích đất sử dụng cho công trình.

6

Xử lý bằng bãi lọc trồng cây (dòng chảy ngang, dòng chảy đứng) kết hợp bể lọc yếm khí

– Xử lý hiệu quả nước thải ở mức độ thấp và trung bình;

– Chi phí đầu tư không cao;

– Hiệu quả xử lý các chỉ tiêu hóa lý tốt nếu tăng cường dung tích bể yếm khí;

– Chi phí vận hành và bảo dưỡng thấp;

– Không đòi hỏi nhân viên vận hành có trình độ cao;

– Tạo cảnh quan thiên nhiên, thân thiện với môi trường.

– Phải đầu tư bể yếm khí lớn nếu nước thải có tải lượng ô nhiễm cao;

– Chiếm nhiều diện tích sử dụng;

– Hiệu quả khử trùng trên bãi lọc không đảm bảo nếu thời gian lưu ngắn (dưới 07 ngày).

7

Xử lý theo nguyên tắc AO (Thiếu khí/anoxic – Hiếu khí/oxic)

– Xử lý hiệu quả nước thải có mức độ ô nhiễm vừa;

– Thi công lắp ráp nhanh, kết cấu gọn, cơ động, có thể phối hợp với các bể xử lý sẵn có;

– Tiêu thụ điện năng ít nên chi phí vận hành thấp;

– Chiếm ít diện tích, có thể lắp đặt chìm hoặc nổi, có thể di chuyển;

– Không phát tán mùi hôi vì lắp đặt nguyên khối và kín.

(Theo tapchimoitruong.vn)

Đánh giá độ phù hợp của các phương pháp xử lý nước thải y tế phòng khám trên

– Bình Dương: Phòng khám Đa khoa Hoàn Hảo cho 8 chi nhánh (từ 5 đến 40 khối)

– Đồng Nai: Phòng khám Hoàng Dũng, PK Hoàng Tiến Dũng, PK Trung Thanh, PK Thành Tâm, PK Gài Gòn Tâm Trí…

– Long An: PK Sài Gòn Vàm Cỏ

– Tp. HCM: PK KaiYen, PK SIHG,….

Vác các Phong khám, thẫm mỹ viện nhỏ khác…

Qua các kinh nghiệm thực tế đó, HANA đã nhận ra phương pháp xử lý nước thải y tế phòng khám phù hợp nhất là Phương pháp AO kết hợp MBR

Công nghệ AO kết hợp MBR để xử lý nước thải y tế phòng khám

Tính chất nước thải phòng khám

Nước thải phòng khám nhìn chung vẫn chứa các chất đọc hại và tính chất chung của nước thải y tế. Tuy nhiên, nước thải phòng khám lại có các đặc trưng sau đây

Lượng nước thải ít, tùy thuộc vào quy mô và số lượng khám bệnh của phòng khám mà nước thải sẽ có khoảng từ 500 lít đến 10 khối/ ngày

Thời gian xả thải không đều tùy thuộc vào nhu cầu khám chữa bệnh

Nước thải không chứa nhiều chất độc hại, phần lớn là các vi sinh vật gây bệnh.

Phần lớn phòng khám có diện tích nhỏ nên cần hệ thống xử lý nhỏ gọn hoặc âm đất

Phòng khám không có nhận viên quản lý và vận hành hệ thống xử lý nước thải 24/7, vì vây, Phòng khám cần có một hệ thông xử lý nước thải có thể chạy auto.

Qua các đặc điểm trên, ta có thể thấy công nghệ AO với kích thước nhỏ gọn kết hợp với màng MBR giúp xử lý triệt để các vi sinh vật gây hại trong nước.

Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải y tế phòng khám AO kết hợp MBR

Module xử lý nước thải y tế phòng khám bằng phương pháp AO kết hợp MBR

Môi trường HANA là một trong những đơn vị đi đầu trong lĩnh vực xử lý nước thải y tế phòng khám đa khoa từ lúc đi vào hoạt động đến nay, luôn tự hào và được các bệnh viện, phòng khám lớn và nhỏ trong nước tin tưởng cộng tác cung cấp hệ thống xử lý nước thải y tế.

Với kiến thức và nhiều năm kinh nghiệm của mình, Môi trường HANA sẵn sàng giúp quý doanh nghiệp trong việc kiểm tra, đánh giá, tư vấn và hướng dẫn bảo trì, sửa chữa và vận hành hệ thống xử lý nước thải, nước cấp, chất thải y tế. tư vấn và hướng dẫn các thủ tục, hồ sơ môi trường hoàn toàn miễn phí.

đảm bảo về chất lượng, sự an toàn, ít tốn diện tích và chi phí vận hành. Đặc biệt, chịu trách nhiệm bảo trì, sữa chữa hoàn toàn nếu hệ thống hoạt động không tốt.

Liên hệ để được tư vấn trực tiếp, và nhận được các khuyến mãi của dành riêng cho khách hàng khi xử lý nước thải y tế.

Một vài dự án tiêu biểu về Xử lý nước thải y tế phòng khám đa khoa mà HANA đã thực hiện:

Hệ thống xử lý nước thải – Công suất 15 m3/ngày.đêm – Phòng Khám đa khoa Hoàn Hảo chi nhánh 4.

Hệ thống xử lý nước thải – Công suất 05 m3/ngày.đêm – Phòng Khám đa khoa Hoàng Dũng

Hệ thống xử lý nước thải – Công suất 05 m3/ngày.đêm – Phòng Khám đa khoa Hoàng Tiến Dũng

Hệ thống xử lý nước thải – Công suất 05 m3/ngày.đêm – Phòng Khám đa khoa Thành Tâm

Module xử lý nước thải – Công suất 01 m3/ngày.đêm – Phòng Khám Singapore Indochina Healthcare Group

Module xử lý nước thải – Phòng khám FV

Bảo trì hệ thống xử lý nước thải bệnh viện – phòng khám

Công ty cải tạo sửa chữa hệ thống xử lý nước thải bệnh viện – phòng khám

Dịch vụ xử lý nước thải bệnh viện – phòng khám

Lắp đặt hệ thống xử lý nước thải bệnh viện – phòng khám

Module Xử lý nước thải bệnh viện – phòng khám

Sửa chữa hệ thống xử lý nước thải bệnh viện – phòng khám

Với kiến thức và nhiều năm kinh nghiệm của mình. sẵn sàng giúp quý doanh nghiệp trong việc kiểm tra, đánh giá, tư vấn và hướng dẫn sửa chữa, vận hành, lắp đặt, thi công, bảo trì hệ thống xử lý nước thải. HANA tư vấn và hướng dẫn các thủ tục, hồ sơ môi trường hoàn toàn miễn phí.

GIẢI PHÁP MÔI TRƯỜNG HANA – luôn hoạt động với phương châm “Trao giải pháp – Nhận niềm tin” . Rất mong có cơ hội được hợp tác làm việc cùng quý doanh nghiệp.

Lập báo cáo quan trắc môi trường định kỳ miễn phí.

Bảo hành công nghệ 24 tháng kể từ ngày nghiệm thu đưa vào sử dụng.

Giảm 50% chi phí sửa chữa trong năm tiếp theo.

Miễn phí hỗ trợ tiếp đoàn kiểm tra môi trường trong 1 năm.

Phương Pháp Xử Lý Amoni Trong Nước Thải Sinh Hoạt, Y Tế Đạt Chuẩn

Written by admin on . Posted in Tin mới.

Amoni (Ammonia) là một trạng thái hóa trị của nguyên tố Nitơ, trong nước Amoni tồn tại dưới 2 dạng là NH3 và NH4+ (trong đó NH4+ là Amoni, ít độc). Do đó xử lý Amoni trong nước thải chủ yếu là xử lý Amoniac NH3.

Làm giảm tác dụng của clo, giảm hiệu quả khử trùng nước, gây cản trở công nghệ xử lý cấp nước

Gây hiện tượng phú dưỡng trong hệ sinh thái nước

Làm cạn kiệt Oxy trong nước

Gây độc cho hệ vi sinh vật trong nước

Tăng nguy cơ ô nhiễm Nitrat và Nitrit trong nước ngầm, có thể gây ung thư cho con người khi nhiễm phải.

2/Quy định nồng độ Amoni trong nước thải

Để đảm bảo an toàn cho môi trường và giảm thiểu các hệ lụy có thể xảy ra với sức khỏe con người, các quy định về nồng độ Amoni trong nước thải đã được đặt ra áp dụng cho các hệ thống xử lý nước thải từ nhà máy, xí nghiệp, đặc biệt là các khu đô thị, nhà hàng, khách sạn, trung tâm thương mại… có nguồn nước thải sinh hoạt cao.

Theo đó, trong quy chuẩn QCVN 14: 2008/BTNMT đối với nước thải sinh hoạt quy định nồng độ Amoni có trong nước không được vượt quá 5 mg/L vào các nguồn nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt và không quá 10mg/L vào các nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.

3/Phương pháp xử lý Amoni trong nước thải đạt chuẩn

Có nhiều phương pháp xử lý Amoni trong nước thải, trong đó phương pháp tối ưu, thông dụng và đơn giản nhất là phương pháp sinh học. Đây là phương pháp này dựa trên cơ chế hoạt động của vi sinh vật để khử Amoni thông qua quá trình Nitrat hóa cho môi trường hiếu khí và quá trình Anammox môi trường yếm khí.

Quá trình hoạt động ổn định, bền vững, không gây các phát sinh khác

Sản phẩm đa dạng, phong phú, ứng dụng được nhiều môi trường

Thân thiện với môi trường vì không sử dụng hóa chất

Dễ sử dụng, không đòi hỏi kỹ thuật cao

Tiết kiệm chi phí vận hành và nhân công

Quá trình Nitrat hóa trong môi trường hiếu khí

Bước 1: Vi khuẩn Nitrosomonas sẽ biến đổi Amoniac (NH3, NH4+) thành Nitrit (NO2)

Bước 2: Vi khuẩn Nitrobacter sẽ tiến hành chuyển hóa NO2 thành Nitrat (NO3), kết thúc quá trình Nitrat hóa.

Khi quá trình Nitrat hóa kết thúc sẽ đến bước thứ 2 trong chu trình xử lý Nitơ trong nước thải đó là quá trình khử Nitrat thành khí N2 về khí quyển, từ đó giảm hàm lượng Nitơ, Amoniac nồng độ cao trong nước thải, giúp các nhà máy, xí nghiệp, khu đô thị…

Quá trình Anammox trong môi trường yếm khí

Đây là quá trình Oxy hóa Amoni trong điều kiện yếm khí thành Nitơ bởi các vi khuẩn Anammox.

Phản ứng Anammox

4/ Lựa chọn vi sinh xử lý Amoni trong nước thải đạt hiệu quả cao

Xử lý Amoni trong nước thải bằng phương pháp sinh học dựa trên hoạt động sống của vi sinh vật. Vi sinh vật có “sức khỏe” tốt, khả năng thích ứng môi trường nhanh giúp nâng cao hiệu suất xử lý Amoni, giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí. Chính vì vậy, việc lựa chọn sản phẩm men vi sinh chất lượng đóng vai trò vô cùng quan trọng, ảnh hưởng đến hiệu quả của quá trình xử lý Amoni trong nước thải.

Là sản phẩm vi sinh xử lý Nitơ, Amoni nằm top đầu dòng bán chạy nhất hiện nay trên thị trường, Microbe-Lift N1 là lựa chọn của các doanh nghiệp, xí nghiệp, các nhà vận hành hệ thống xử lý nước thải nhằm đẩy nhanh hiệu quả xử lý Nitơ, Amoni sớm chỉ tiêu nước thải đầu ra.

Khởi động nhanh quá trình Nitrat hóa, giúp quá trình diễn ra ổn định, nhanh chóng, tăng quá trình khử Nitơ, Amoni

Khử mùi Amoniac trong hệ thống xử lý nước thải

Hoạt động với hàm lượng Amoni lên tới 1.500mg/L

Sử dụng đa dạng loại nước thải: cao su, thủy sản, bia, thực phẩm, đô thị, chung cư, cao ốc, văn phòng, y tế…

Kích hoạt nhanh không cần ngâm ủ, hiệu quả từ 2-4 tuần sử dụng

Hiện Microbe-Lift N1 đang được phân phối độc quyền tại thị trường Việt Nam bởi Biogency. Để hiệu quả vượt trội nên kết hợp Microbe-Lift N1 với Microbe-Lift IND. Về liều lượng sử dụng còn tùy thuộc vào tính chất nước thải và đặc điểm của từng hệ thống.

Để được hỗ trợ tư vấn chi tiết, liên hệ ngay cho Biogency theo Hotline 0909 538 514

Quy Trình, Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Ngành Y Tế

Quy trình, công nghệ xử lý nước thải ngành Y Tế

Nước thải y tế bao gồm các cơ sở: bệnh viện, phòng khám, thẩm mỹ, spa,…có mức độ nguy hiểm khá cao đối với môi trường như ô nhiễm nguồn nước ngầm, nước bề mặt, nước sông hoặc nguồn nước giếng. Là nước thải độc hại chứa vi khuẩn, vi rus gây bệnh, các chất kim loại nặng, các chất rắn lơ lửng có trong máu, mủ, dịch đờm, vệ sinh, khu bếp,… chính vì thế cần có biện pháp xử lý nước thải y tế kịp thời và hiệu quả nhất.

Các công nghệ xử lý nước thải y tế

Xử lý nước thải y tế theo công nghệ lọc sinh học nhỏ – giọt

Nguyên lý hoạt động: đây là quá trình lọc sinh học với màng lọc không cần ngập nước. Qua các lớp vật liệu đệm sinh học nước thải sẽ được phân thành các màng nhỏ. Tại đây các vi sinh vật hiếu khí hoạt động mạnh mẽ, phân hủy các chất hữu cơ trong nước thải sẽ được loại bỏ hoàn toàn. Khá khác với đa số các công nghệ khác, toàn bộ quá trình được diễn ra trong hệ thống tháp dạng kín, không cần nhờ máy bơm sục khí, các vi sinh vật vẫn tăng trưởng và phát triển bình thường.

Nước thải được cho qua bể lắng bùn lamell và khử trùng qua hóa chất để đạt tiêu chuẩn nước đầu ra.

Xử lý nước thải y tế bằng bùn hoạt tính trong bể hiếu khí

Nguyên lý hoạt động: Trong hệ thống xử lý nước thải phòng khám y tế bằng bùn hoạt tính trong bể hiếu khí bắt buộc phải có bể hiếu khí, bể lắng và giai đoạn sục khí bằng máy bơm. Nước thải đầu vào bao gồm nhiều thành phần hỗn hợp được hòa tan với không khí nhờ vi sinh vật để phân hủy cacbon và nito. Trong bể hiếu khí diễn ra các quá  trình phản ứng hóa học, nhờ tác động của vi sinh vật, các chất hữu cơ được phân hủy hoàn toàn.

Bể lắng có tác dụng tách các chất rắn lơ lửng. Nhờ sục khí, bọt nổi cũng như các chất cặn bã được tách hoàn toàn ra khỏi nước thải. Chất thải lắng lại cuối cùng dưới đáy bể được gọi là bùn hoạt tính, chúng chứa hàm lượng vi sinh vật khá lớn để loại bỏ và làm sạch chất thải. Tuy nhiên, cần xử lý nhanh và hợp lý đối với lớp bùn này vì sau một khoảng thời gian, vi sinh vật trong bùn sẽ tự phân hủy và gây ô nhiễm nguồn nước.

Chức năng xử lý nước thải bằng bùn than hoạt tính:

Oxy hóa cBOD theo phương trình:

CBOD (protein) +o2àc5h7o2n (tế bào) + CO2 + H2O + NH4+ +  SO42- +HPO42-

Oxy hóa nCOD theo phương trình:

Nbod (ion amoni) + O2 + C5H7O2N (tế bào) +NO3- + H2O

Loại bỏ các kim loại nặng như: nhôm, chì, sắt, thủy ngân, kẽm,…

Xử lý nước thải y tế theo

nguyên tắc AAO (yếm khí/ anarobic – thiếu khí/anoxic – hiếu khí/oxic)

Nguyên lý hoạt động:

– Phân hủy hiếu khí: trong bể hiếu khí các vi sinh vật sử dụng nguồn oxy dồi dào góp phần phân hủy các CHC phức tạp thành các CHC đơn giản. Lượng oxy và VSV được sử dụng theo mức độ phù hợp để xử lý các chất hữu cơ. Tùy theo mức độ ô nhiễm trong nguồn nước thải, chúng ta phải sử dụng lượng VSV đúng liều lượng dựa theo chỉ số BOD.

– Phân hủy thiếu khí: Để tăng hiệu quả, người ta thường sử dụng bể thiếu khí (anarobic) vì hoạt động trong môi trường không có oxy, các vi sinh vật bắt buộc phải dùng lượng oxy khác (nguyên tử O trong các phân tử NO2- và NO3-).

– Phân hủy kỵ khí: bao gồm 4 quá trình cơ bản sau

+ Thủy phân: các phân tử hữu cơ được phân hủy có thể tan trong nước và trở thành các hợp chất đơn giản.

+ Lên men: là quá trình hình thành các axit hữu cơ phức tạp

+ Giấm hóa: hình thành axit acetic (axit hữu cơ đơn giản)

+ Metan hóa: khí metan hình thành nhờ axit acetic phân hủy

Xử lý nước thải y tế bằng hồ sinh học

Nước thải trong hồ sinh học cần giữ nhiệt độ không được thấp hơn 6 độ C cũng như độ pH theo hàm lượng nhất định. Oxy trong quá trình quang hợp nhờ rêu tảo sẽ được VSV hấp thụ để oxy hóa các chất hữu cơ. Ngược lại rong tảo lại tiêu thụ lượng CO2, photpho và nitrat amon sinh ra trong quá trình phân hủy và oxy hóa các chất hữu cơ.

Hồ hiếu khí

Hồ làm thoáng tự nhiên: chiều sâu của hồ từ 0,3 – 0,5 m, lượng BOD từ 250 – 300 kg/ha/ngày. Thời gian lưu nước từ 1 – 3 ngày.

Hồ hiếu khí làm thoáng nhân tạo: sử dụng máy bơm hoặc máy khuấy để cung cấp nguồn oxy cho VSV. Chiều sâu của hồ từ 2 – 4,5m, Lượng BOD từ 400 kg/ha/ngày. Thời gian lưu nước từ  –  3 ngày.

Hồ kỵ khí

Nhiệm vụ của hồ này là lắng, phân hủy các chất rắn hữu cơ và diễn ra quá trình sinh hóa dựa vào hoạt động của vi sinh vật. Các hợp chất hữu cơ bị phá hủy, giải phóng CH4 và CO2. Hàm lượng N, P và K cùng các VSV gây bệnh giảm hẳn và NH3 được giải phóng hoàn toàn vào không khí.

Hồ tùy tiện

Tiến hành phân chia, phân hủy các chất hữu cơ, làm giảm số lượng vi sinh vật gây bệnh. Chiều sâu của hồ từ 0,9 – 1,5 m.

Cập nhật thông tin chi tiết về Các Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Y Tế trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!