Xu Hướng 2/2023 # Các Cách Xử Lý Nước Thải Đơn Giản # Top 10 View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Các Cách Xử Lý Nước Thải Đơn Giản # Top 10 View

Bạn đang xem bài viết Các Cách Xử Lý Nước Thải Đơn Giản được cập nhật mới nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Thông tin sản phẩm: Các cách xử lý nước thải đơn giản

1. Các loại nước thải

Có hai loại nước thải cơ bản là:

– Nước thải sinh hoạt:

Nguồn nước thải sinh hoạt bao gồm: nước vệ sinh, tắm, giặt, nước thức ăn, rau, thịt, cá… nước từ bể phốt, từ khách sạn, nhà hàng, các dịch vụ công cộng như thương mại, bến tàu xe, bệnh viện, trường học, khu du lịch, vui chơi, giải trí. Chúng thường được thu gom vào các kênh dẫn thải

– Nước thải công nghiệp

Là các nước thải phát sinh trực tiếp từ các quá trình sản xuất, loại nước thải này rất đa dạng phụ thuộc vào ngành nghề sản xuất, nguyên liệu sử dụng, công nghệ của nhà máy… Thành phần nước thải từ cực kỳ đơn giản như nước làm mát, nước điều hòa… đến nước thải có hàm lượng chất ô nhiễm cao như nước thải dệt nhuộm, nước thải rỉ rác…

2. Thành phần của nước thải sinh hoạt

Thành phần ô nhiễm chính của nước thải sinh hoạt là các hợp chất cacbon, các hợp chất N, P. Thành phần N trong thức ăn của người và động vật chỉ được cơ thể hấp thu một phần, phần còn lại được thải ra dưới dạng phân và các chất bài tiết khác (nước tiểu, mồ hôi). Các hợp chất N trong nước thải là amoni, protein, peptit, axit amin, amin. Mỗi người hàng ngày tiêu thụ 5 – 16g nitơ dưới dạng protein và thải ra khoảng 30% trong số đó. Hàm lượng nitơ thải qua nước tiểu lớn hơn trong phân khoảng 8 lần.

Trong nước thải sinh hoạt, nitrat và nitrit có hàm lượng rất thấp do lượng oxi hòa tan và mật độ vi sinh tự dưỡng (tập đoàn có khả năng oxi hóa amon) thấp. Phần amoni chiếm 60 – 80% lượng nito tổng trong nước thải sinh hoạt

3. Các cách xử lý nước thải đơn giản

Bể tự hoại 3 ngăn hoặc 5 ngăn cải tiến Bastaf có khả năng xử lý phân và nước thải sinh hoạt hiệu quả cao gấp 2 đến 3 lần so với các loại bể phốt thông thường. Thế nhưng, nguyên lý hoạt động của công trình xử lý nước thải này lại cực kỳ đơn giản, đây chính là cách xử lý nước thải đơn giản nhất.

Đầu tiên, các chất thải từ bồn cầu (nước đen) cùng một số nước thải từ lỗ thoát sàn, chậu rửa nhà bếp… được dẫn xuống ngăn chứa (ngăn đầu tiên). Tại đây phân được đánh tan, tiếp xúc với hệ vi sinh vật, và di chuyển trong toàn bộ thể tích của bể cuối cùng tự chảy qua các ngăn 2, 3… đến ngăn cuối cùng. Tại các ngăn đều có hoạt động rất mạnh của nhóm vi sinh yếm khí tạo sinh khối và sinh ra các khí thải như CH4, NH3, H2S…

Nước nhà vệ sinh qua hệ thống xử lý bằng bể tự hoại Bastaf có thể giảm lượng COD hòa tan từ 50 – 70%. Các hợp chất chứa N, nhất là protein và urin trong nước tiểu bị thủy phân rất nhanh tạo thành amoni.

rong các bể phốt xảy ra quá trình này làm giảm đáng kể lượng hữu cơ đáng kể nhưng lượng hợp chất nito giảm không đáng kể, một phần nhỏ tham gia vào cấu trúc tế bào vi sinh vật

Do đó nước thải qua các bể tự hoại không thể xử lý triệt để các thành phần ô nhiễm trong nước thải, đây chỉ là các bước để xử lý sơ bộ, giảm tải cho các quá trình xử lý phía sau.

4. Các cách xử lý nước thải luôn đạt Quy chuẩn

Để xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn phải sử dụng đến các quá trình xử lý chuyên sâu hơn đó là xử lý nước thải sinh hoạt bằng phương pháp sinh học

Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học là dựa vào khả năng sống và hoạt động của các vi sinh vật có tác dụng chuyển hóa, phân hủy các chất hữu cơ trong nước thành những chất không độc thành nước H2O và các chất khí đơn giản như CO2.

Quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học bao gồm:

-     Khử các chất hữu cơ chứa cacbon trong nước thải ( được biểu thị bằng nhu cầu oxi sinh hóa – BOD, tổng cacbon hữu cơ – TOC, nhu cầu oxi hóa học – COD)

-     Amon hóa

-     Nitrat hóa

-     Khử Nitrat

-     Khử Phospho

a. Phương pháp Hiếu khí:

Phương pháp sử dụng vi khuẩn hiếu khí – nhóm vi sinh vật cần oxi để sống, vi khuẩn sử dụng các chất hữu cơ, các nguồn Nito và Phospho đã được chuyển hóa từ các pha sinh vật trước cùng những ion kim loại khác với mức độ vi lượng để xây dựng tế bào mới, phát triển tăng sinh khối và phân hủy các chất hữu cơ còn lại thành CO2, H2O, NO3- và SO42-.

Quá trình phân hủy chất hữu cơ của vi sinh vật hiếu khí được mô tả bằng sơ đồ:

(CHO)nNS + O2 → CO2 + H2O + NH4+ + H2S + Tế bào vi sinh vật + ΔH

Các công trình xử lý nước thải bằng phương pháp Hiếu khí bao gồm:

– Bùn hoạt tính Aeroten

– Mương oxy hóa (Oxidation ditch):

– Biofilter – Màng lọc sinh học (Phương pháp sinh học dính bám):

– Bể SBR (Sequencing Batch React)

– MBBR (Moving Bed Biofilm Reactor, bể kết hợp giữa màng sinh học với bùn hoạt tính)

– Cánh đồng lọc, tưới

– Đĩa quay sinh học

b. Phương pháp Thiếu khí

Vi khuẩn thiếu khí hoạt động khử nitrat thành nito bay vào không khí. Điều kiện cần để loại bỏ nitrat là: Trước hết phải có một quá trình nitrat xảy ra và lượng nitrat đã được tích tụ lớn trong môi trường, cần phải có nguồn cacbon hữu cơ có khả năng đồng hóa, khi đó vi sinh vật thiếu khí hoạt động khử nitrat thành nito bay vào không khí.

Trong bể thiếu khí, các vi sinh vật sẽ xử lý Nito và Phospho như sau:

Quá trình này chủ yếu do Nitrosomonas và Nitrobacter làm nhiệm vụ khử nitrat thành nitrit và từ nitrit thành khí nito trong điều kiện thiếu oxi. Các loại vi khuẩn này sẽ tách oxi của nitrat (NO3-) và nitrit (NO2-) để oxi hóa các hợp chất hữu cơ. Nito phân tử tạo thành trong quá trình sẽ thoát ra khỏi nước. Quá trình Nitrat hóa xảy ra theo sơ đồ sau:

c. Phương pháp Kỵ khí:   

Phương pháp được áp dụng để xử lý các loại bã cặn chất thải công nghiệp, sinh hoạt cũng như các loại nước thải đậm đặc có hàm lượng chất bẩn hữu cơ cao: BOD ≥10 – 30 (g/l).

Vi khuẩn kỵ khí: sống trong điều kiện không cần oxi của không khí, mà sử dụng oxi trong các hợp chất nitrat, sulfat để oxi hóa các chất hữu cơ.

Quá trình phân hủy các chất hữu cơ trong điều kiện kỵ khí do hoạt động của vi sinh vật hoạt động không cần sự có mặt của oxi không khí, sản phẩm cuối cùng là một hỗn hợp khí CH4, CO2, N2, H2,… Có tới 65% là CH4.

Quá trình phân hủy kỵ khí chất bẩn được mô tả bằng phương trình tổng quát:

(CHO)n NS → CO2 + H2O + CH4 + NH4 + H2 + H2S + Tế bào vi sinh

Các công trình xử lý nước thải bằng phương pháp kỵ khí bao gồm:

– Bể lọc kỵ khí (UASB _ Upflow Anaerobic sludge Blanket)

– Bể tự hoại

– Bể lắng 2 vỏ

– Bể metan

– Hồ kỵ khí nhân tạo

5. Các lưu ý khi xử lý nước thải

– Vệ sinh song chắn rác thường xuyên

– Kiểm tra hoạt động của các thiết bị trong hệ thống

– Khi thiết kế phải tính đến phương án phân hủy bùn trong hệ thống – giảm thiểu chi phí hút bùn

– Kiểm tra nồng độ vi sinh thường xuyên

– Bổ sung hóa chất

Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Hóa Học Đơn Giản Nhất

Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học đơn giản nhất

Mô tả tổng quan nhất về xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học, cách thức và khi nào áp dụng phương pháp hóa học vào xử lý nước thải

Tùy thuộc vào nhiều yếu tố từ kinh phí, tình hình thực tế, địa phương mà chủ đầu tư kết hợp với các đơn vị chuyên thiết kế hệ thống sẽ đưa ra các phương án xử lý nước thải phù hợp

Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học được áp dụng rất phổ biến hiện nay. Phương pháp thường được sử dụng xử lý nước thải công nghiệp

Bằng những kinh nghiệm lâu năm CCEP chia sẻ đầy đủ quy trình xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học, ưu nhược điểm và ứng dụng của phương pháp vào thực tế.

Xử lý nước thải bằng phương pháp trung hòa

1. Khái niệm:

Phương pháp trung hòa làm thay đổi nồng PH về mức 6,5-8,5. Chúng thường được áp dụng với loại nước thải có tính acid hoặc kiềm cao. Nước thải khi cân bằng được chỉ tiêu PH về mức trung tính sẽ thuận lợi cho sự sinh trường phát triển của vi sinh phân hủy các thành phần ô nhiễm

2. Tác nhân trung hòa:

Tùy thuộc vào từng loại nước thải hóa chất (tác nhân trung hòa) sẽ được lựa chọn phù hợp. Có thể hiểu phương pháp này dựa trên các phản ứng hóa học axit+ kiểm, muối+ axit(kiềm)

+ Nước thải chứa axit: NaOH,KOH, Na2CO3, NH4OH, CaCO3, MgCO3, vôi (thường hay được dùng vì rẻ tiền)…

+ Nước thải chưa kiềm: H2SO4, HNO3, HCl, các muối acid…

+ Nước thải có chứa kim loại nặng: CaO, CaOH, Na2CO3, NaOH…

3. Các phương pháp trung hòa phổ biến:

+ Trộn lẫn nước thải có tính axit và kiềm lại với nhau

+ Bổ xung các tác nhân trung hòa là các chất hóa học phù hợp tùy theo tính chất nước thải

+ Cho nước thải đi qua các lớp vật liệu lọc có khả năng trung hòa nước thải khi đi qua

+ Trung hòa nước thải bằng cách dùng khí thải

4. Một số lưu ý khi thực hiện phương pháp:

+ Lượng và loại nước thải cần xử lý

+ Chất lượng nước thải (độ PH, các nồng độ các chỉ tiêu…)

+ Yêu cầu cần xử lý độ PH

+ Tác nhân trung hòa cần rẻ tiền, dễ kiếm

+ Thiết bị sử dụng đơn giản, dễ vận hành

+ Mục đích sử dụng của nước thải sau khi trung hòa

Xử lý nước thải bằng phương pháp oxy hóa – khử

1. Khái niệm:

Phương pháp oxi hóa-khử nhằm thực hiện việc trao đổi ion của một số chất trong nước thải giúp các chất độc có trong nước thải giảm bớt tính độc. Chi phí để áp dụng phương pháp khá cao, nên chỉ thường chỉ được áp dụng khi các chất ô nhiễm trong nước thải không thể bị tách hay loại bỏ bằng các phương pháp khác

2. Các phương pháp oxi hóa:

+ Oxy hóa bằng Clo:

Hiện nay Clo và các hợp chất chứa gốc Clo là chất oxy hóa được sử dụng rộng rãi bởi giá thành và hiệu quả chúng đem lại. Chúng được dùng để để tách  H2S, hydrosunfit, các hợp chất chứa metylsunfit, phenol, xyanua ra khỏi nước thải. 

Qúa trình oxi hóa được thể hiện qua các giai đoạn: 

     Cl2 + H2O = HOCl + HCl

     HOCl =  H+  +  OCl-

+ Oxy hóa bằng oxi trong không khí

+ Oxy hóa bằng peoxyt hydro (H2O2)

3. Phương pháp ozon hóa

+ Oxy hóa bằng ozon được sử khử đồng thời chất ô nhiễm trong nước thải, mùi và màu trong nước thải

+ Ozon có khả năng tác động mạnh đến các hợp chất hữu cơ, chất khoáng

+ Kết quả thực tế cho thấy quá trình ozon diệt đến 99% vi khuẩn có trong nước thải

+ Ozon còn có khả năng oxy hóa các hợp chất hửi cơ như nito, phopho…

Xử lý nước thải bằng phương pháp keo tụ – tạo kết tủa

1. Khái niệm:

Phương pháp tạo kết tủa sử dụng 2 quá trình kết tủa là canxi cacbonat và hydroxit để loại bỏ kim loại nặng có trong nước thải như (Cu, Ni, Mg…). 

Để loại bỏ cặn sau kết tủa người ta sử dụng phương án lắng cặn

2. Hóa chất kết tủa và quá trình kết tủa thường dùng:

Tùy thuộc vào kim loại muốn loại bỏ để điều chỉnh PH trong nước thải cho phù hợp, PH đóng vai trò rất quan trọng quá trình kết tủa

+ Phèn nhôm {Al2(SO4)3.18H2O}

Qúa trình: 

Al2(SO4)3.18H2O + 3Ca(HCO)3 = 3CaSO4 + 2Al(OH)2 + 6CO2 + 18H2O

+ Sunfat sắt và vôi:

Qúa trình: 

FeSO4 + Ca(HCO3)2 = 2Fe(HCO3)2 + CaSO4 + 2H2O

Fe(HCO3)2 + Ca(OH)2 = 2Fe(OH)2 + 2CaCO3 + 2H2O

4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O = 4Fe(OH)3

+ Ferric chloride:

Qúa trình: 

FeCl3 + 3H2O = Fe(OH)3 + 3H+ + 3Cl-

3H+ + 3HCO3- = 3H2CO3

+ Ferric choloride và vôi

Qúa trình:

FeCl3 + Ca(OH)2 = 3CaCl2 + 2Fe(OH)3

+ Ferric sunfate và vôi

Qúa trình:

Fe2(SO4)3 + Ca(OH)2 = 3CaSO4 + 2Fe(OH)3

Bảng thông số pH phù hợp cho quá trình kết tủa của các kim loại nặng:

Bảng thông số pH phù hợp quá trình kết tủa kim loại nặng

Ưu nhược điểm xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học

1. Ưu điểm:

+ Hóa chất sử dụng đa dạng, dễ tìm 

+ Tiết kiệm không gian xử lý

+ Cách sử dụng dễ dàng, không đòi hỏi trình độ cao

+ Áp dụng được nhiều trong các hệ thống đặc biệt là nước thải công nghiệp

2. Nhược điểm:

+ Chi phí hóa chất cao, tăng chi phí trong trình vận hành

+ Hóa chất sử dụng có thể gây ô nhiễm thứ cấp, không thân thiện với môi trường

Để áp dụng xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học hiệu quả và tiết kiệm nhất. Liên hệ với CCEP được tư vấn miễn phí

Xử Lý Nước Thải Nhiễm Dầu – Công Ty Xử Lý Nước Thải

Để xử lý nước thải nhiễm dầu cần phải hiểu rõ các dạng tồn tại của dầu trong nước thải (Đặc trưng của nước thải nhiễm dầu)

Xử lý nước thải nhiễm dầu cần chú ý các dạng tồn tại của dầu trong nước thải. Trong thực tế, dầu tồn tại nhiều trạng thái khác nhau và khó xác định thành phần. Thông thường, dầu tồn tại ở bốn trạng thái cơ bản sau:

Dầu tồn tại dưới dạng tự do: ở dạng này dầu sẽ nổi lên thành các váng dầu, dầu tự do sẽ nổi lên trên bề mặt nước do trọng lượng riêng của dầu nhỏ hơn nước

Dầu tồn tại dưới dạng nhũ tương hóa học: là dạng tạo thành do các tác nhân hóa học hoặc các hóa học asphaten làm thay đổi sức căng bề mặt và làm ổn định hóa học dầu phân tán.

Dầu tồn tại dưới dạng nhũ tương cơ học: có 2 dạng nhũ tương cơ học tùy thuộc vào đường kính của giọt dầu

Vài chục micromet: độ ổn định thấp

Loại nhỏ hơn: có độ ổn định cao hơn, tương tự như dạng keo

Dầu tồn tại dưới dạng hòa tan: phân tử hòa tan như các chất thơm

Dầu không hòa tan sẽ tạo thành lớp màng bao bọc quanh chất rắn lơ lửng, chúng ảnh hưởng tới khả năng lắng hoặc nổi của chất rắn lơ lửng, gây khó khăn trong việc xử lý nước thải nhiễm dầu.

Nguồn phát sinh nước thải nhiễm dầu

Nước thải nhiễm dầu phát sinh chủ yếu từ các nguồn sau:

Nước thải nhiễm dầu phát sinh từ các dàn khoan dầu: nước thải tổng hợp có nhiễm dầu phát sinh từ sàn tàu, thiết bị máy móc trong quá trình sản xuất, vệ sinh máy móc thiết bị, nước bẩn của đáy tàu,….

Nước thải nhiễm dầu phát sinh từ sự cố tràn dầu: ô nhiễm dầu do các vụ chìm tàu chở dầu; thiết bị máy móc khi bị sự cố. Ngoài ra còn do sự phun trào dầu tại các mỏ dầu.

Nước thải nhiễm dầu phát sinh từ các nhà máy lọc hóa dầu

Nước thải nhiễm dầu phát sinh từ các hoạt động của kho chứa xăng dầu: nước thải phát sinh từ quá trình súc rửa, làm mát bồn chứa; vệ sinh máy móc thiết bị; rơi vãi xăng dầu,…

Nước thải nhiễm dầu phát sinh từ quá trình sử dụng xăng dầu: trong quá trình sử dụng khó tránh khỏi việc thất thoát xăng dầu ra ngoài môi trường.

Ảnh hưởng của nước thải nhiễm dầu

Nước thải nhiễm dầu ảnh hưởng tới ba khía cạnh lớn mà chúng ta cần quan tâm như sau: ảnh hưởng tới môi trường; ảnh hưởng tới vi sinh vật và ảnh hưởng tới kinh tế con người.

Nước thải nhiễm dầu ảnh hưởng tới môi trường:

Nước thải nhiễm dầu làm tăng độ nhớt, giảm nồng độ oxy hấp thụ vào nước, làm thay đổi tính chất lí hóa của môi trường nước dẫn tới thiệt hại nghiêm trọng tới môi trường nước. Dầu trong nước có khả năng chuyển hóa thành các hóa chất độc hại khác đối với con người và thủy sinh như phenol, các dẫn xuất clo của phenol,…

Tính chất ô nhiễm của nước thải làm cho môi trường nước bị biến đổi bất lợi (pH bị bất ổn định, DO giảm xuống)

Nước thải nhiễm dầu ảnh hưởng tới vi sinh vật

Nước thải nhiễm dầu chưa được xử lý mà xả ra môi trường ảnh hưởng rất lớn tới sinh vật. Do khi nước thải nhiễm dầu trước tiên là ảnh hưởng tới bộ lông của động vật. Khi bị dính dầu, sẽ làm động vật khó thích nghi với sự thay đổi nhiệt độ, giảm độ nổi trên bề mặt nước; khó thoát khỏi động vật săn mồi, giảm khả năng trao đổi chất và làm giảm thân nhiệt. Nếu nuốt phải nước thải nhiễm dầu, động vật sẽ bị mất nước, giảm khả năng tiêu hóa.

Khi bị ướt lông, động vật thường có xu hướng rỉa lông, càng rỉa lông thì càng nuốt dầu vào bụng, dẫn tới làm hại thận, thay đổi chức năng của phổi và kích thích hệ tiêu hóa.

Nước thải nhiễm dầu nổi trên bề mặt nước làm giảm khả năng chiếu sáng vào nước, làm hạn chế sự quang hợp của thực vật trong nước, nếu kéo dài sẽ làm mất cân bằng hệ sinh thái.

Nước thải nhiễm dầu ảnh hưởng tới kinh tế, xã hội và con người

Nếu con người sử dụng nguồn nước bị nhiễm dầu thì trước tiên sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe, mắc một số bệnh về đường ruột, bệnh về da,..đặc biệt hơn có thể gây ung thư phổi, làm tốn tiền bạc, giảm tuổi thọ.

Không chỉ sử dụng nguồn nước nhiềm dầu, nếu con người hít phải hơi dầu cũng có cảm giác buồn nôn, nhức đầu, gây khó chịu.

Nước thải nhiễm dầu có thể phá hủy hoạt động của con người

nếu bị nhiễm độc cấp tính hoặc mãn tính

Ngoài ra, nếu nước cấp cho nuôi trồng thủy sản bị nhiễm dầu thì con vật nuôi sẽ chậm phát triển hoặc có thể bị chết, người dân có thể bị mất trắng, thiệt hại tiền trăm hoặc nghìn tỉ đồng.

Phương pháp xử lý nước thải nhiễm dầu

Xử lý nước thải nhiễm dầu thường được xử lý bằng 3 phương pháp cơ bản sau:

Xử lý nước thải nhiễm dầu bằng phương pháp sinh học

Xử lý nước thải bằng phương pháp hiếu khí

Xử lý nước thải bằng phương pháp kỵ khí

Xử lý nước thải bằng phương pháp thiếu khí

Ưu điểm của phương pháp: xử lý nước thải nhiễm dầu có nồng độ chất hữu cơ cao; thiết kế và trang bị đơn giản; hệ thống dễ điều chỉnh theo nồng độ và lưu lượng nhiễm bận.

Nhược điểm của phương pháp: chi phí đầu tư lớn; tăng lưu lượng nước thải phát sinh, cần diện tích mặt bằng rộng

Xử lý nước thải nhiễm dầu bằng phương pháp hóa lý

Lọc qua song chắn rác

Lắng tụ

Lọc

Đông tụ và keo tụ

Tuyển nổi

Hấp phụ

Trao đổi ion

Thẩm thấu ngược

Siêu lọc

Thẩm tách và điện thẩm tách

Các phương pháp điện hóa

Xử lý nước thải nhiễm dầu bằng phương pháp hóa lý có nhiều ưu điểm như: hiệu quả xử lý cao hơn; ít chiếm diện tích; có thể tự động hóa hoàn toàn; có thể thu hồi các chất khác nhau; có khả năng loại bỏ các chất độc hữu cơ không bị oxy hóa sinh học; không cần theo dõi hoạt động của vi sinh.

Xử lý nước thải nhiễm dầu bằng phương pháp hóa học

Trung hòa

Oxy hóa

Khử

Xử lý nước thải nhiễm dầu bằng phương pháp hóa học thường dùng các tác nhân hóa học nên chi phí bỏ ra lớn. Thường sử dụng phương pháp hóa học để khử các chất hòa tan và trong các hệ thống cấp nước khép kín và sử dụng để xử lý sơ bộ trước khi xử lý sinh học hay xử lý nước thải lần cuối trước khi xả nước vào nguồn tiếp nhận.

Quy trình công nghệ xử lý nước thải nhiễm dầu

Nước thải nhiễm dầu thường phát sinh từ nhiều nguồn (như khu công nghệ, nước thải bề mặt nhiễm dầu, nước thải sinh hoạt và các dạng bùn thải lẫn nước) và có chứa nhiều tạp chất. Nên để xử lý hiệu quả nước thải nhiễm dầu cần chia làm nhiều bộ phận và nhiều cấp để xử lý.

Công nghệ xử lý nước thải nhiễm dầu được thể hiện như sau:

Thuyết minh quy trình xử lý nước thải nhiễm dầu:

Nước thải phát sinh từ nhà máy, theo hệ thống ống nhựa được tập trung tại bể thu gom, ở bể thu gom có gắn thêm thiết bị chắn rác để loại bỏ rác thải có kích thước lớn: lá cây, bọc nilong,….những rác này định kỳ sẽ được lấy ra đem xử lý như rác thải sinh hoạt. Nước thải trước khi qua bể điều hòa sẽ được đưa qua bể tách dầu, nước dính dầu sẽ được đưa qua bồn chứa dầu.

Nước thải ở bể điều hòa đảm bảo nồng độ và lưu lượng được ổn định, ở bể điều hóa có lắp thêm thiết bị khuấy trộn, tránh tình trạng bị lắng cặn ở dưới đáy bể, tránh phát sinh mùi hôi. Nước ở bể điều hòa tự chạy qua bể lắng. Sau đó, nước từ bể lắng sẽ được đưa qua bể phản ứng UASB, ở đây các chất hữu cơ sẽ được vi sinh vật kị khí phân hủy thành các chất vô cơ ở dạng đơn giản hơn. Tiếp tới, nước được đưa qua bể phản ứng (Bể trung hòa, bể hiếu khí, bể lọc màng) quá trình keo tụ, tạo bông xảy ra, xử lý toàn bộ các chất hữu cơ có trong nước thải.

Nước từ bể phản ứng sẽ được chảy qua bể nano để xử lý tiếp BOD, COD, chất rắn lơ lửng có trong nước thải. Sau đó, nước được đưa qua bể khử trùng, ở đây có châm thêm hóa chất như chlorine, phèn để loại bỏ các vi khuẩn, vi sinh vật gây bệnh có trong nước thải. Nước sạch sẽ được đưa vào bể chứa và thải ra nguồn tiếp nhận, đạt giới hạn tiếp nhận theo quy định của phép luật.

Để hiểu chi tiết về công nghệ xử lý nước thải nhiễm dầu, Quý Khách hàng vui lòng liên hệ công ty Môi Trường Việt Envi để được tư vấn miễn phí:

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT ENVI

Văn Phòng: 402 Nguyễn Kiệm, Phường 3, Phú Nhuận, TP.HCM

Điện thoại:  0917.932.786: Ms. Hương

Email: moitruongviet.envi@gmail.com

Web: https://congtyxulynuoc.com

Xử Lý Nước Thải Nhà Hàng – Công Ty Xử Lý Nước Thải

Xử lý nước thải nhà hàng với công nghệ mới, giá rẻ !

Xử lý nước thải nhà hàng Sunlight công suất 300m3/ngày tại Phan Thiết. Việt Envi rất tự hào là đơn vị tư vấn hỗ trợ xin giấy phép, xây dựng hệ thống xử lý nước thải nhà hàng cho Sunligt với công nghệ tiên tiến, không gây tiếng ồn, tiết kiệm 30% điện năng tiêu thụ, hệ thống phù hợp với mỹ quan xung quanh.

Lưu lượng nước thải

Lượng nước thải của nhà hàng được tính toán  với công suất: 300 m3 (ngày/Đêm)

Công suất vượt tải K= 1.2, Q  = 330 m3 (ngày/Đêm)

Yêu cầu chất lượng nước sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT/Cột A

Nước sau xử lý dùng để tái sử dụng cho mục đích tưới cây, rửa đường, dội nhà WC và các mục đích khác. Nhưng không dùng nấu ăn uống trực tiếp.

Diện tích cần thiết

Diện tích cần thiết theo công nghệ xử lý nước thải nhà hàng là

Dài x Rộng x Cao = 20* 6* 4 (m)

Trong đó:  sâu dưới mặt đất là 3m và nổi trên mặt đất là 1m

Tính chất nước thải

Tính chất của xử lý nước thải nhà hàng được mô tả trong bảng sau

Bảng 1: thành phần nước thải nhà hàng khách sạn

STT CHỈ TIÊU ĐƠN VỊ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH

01 pH

5 – 8

02 CODTC mg/l 300 – 650

03 BOD5 mg/l 150 – 450

04 TSS mg/l 120 – 250

05 Tổng Nitơ/ Total N mg/l 50 – 75

06 Tổng Photpho/ Total P mg/l 147

07 Dầu mỡ động (thực vật) Grease mg/l 14

08 Coliform MPN/100ml 2.6*106

 ( Nguồn: Envi tổng hợp)

Nhận xét: Qua kết quả cho thấy, hầu hết các chỉ tiêu đều vượt quy chuẩn cho phép, và đây cũng là cơ sở để thiết kế công nghệ xử lý nước thải nhà hàng về sau

Tiêu chuẩn xả thải

Nước thải sau khi xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT/Cột A.

Bảng 1.2 : QCVN 14:2008/BTNMT/Cột A

STT CHỈ TIEU ĐƠN VỊ GIỚI HẠN CHO PHÉP

QCVN 14:2008 Cột A

01 pH

5 – 9

02 BOD5 mg/l 30

03 TSS mg/l 50

04 COD mg/l –

05 Tổng Nito mg/l 30

06 Photpho (tính theo P) mg/l 6

07 Coliform MPN/100ml 3000

08 Dầu mỡ động thực vật  / Animal – Vegetable fat and oil mg/l 10

(Nguồn: Bộ Tài Nguyên Môi Trường).

Nước sau xử lý phải được cơ quan nhà nước kiểm nghiệm và cấp phép, vì vậy Việt Envi sẽ có trách nhiệm lập hồ sơ gửi lên Sở tài nguyên và môi Trường Phan Thiết cấp phép hoạt động.

Yêu cầu lắp thêm  hồ sau hệ thống xử lý nước thải nhà hàng, đồng hồ đo lưu lượng này phải được kiểm định có xuất xứ rõ ràng.

Yêu cầu thiết bị xử lý

Thiết bị được sử dụng trong hệ thống phải là hàng mới 100%, có chứng nhận xuất xứ CO-CQ rõ ràng

Thiết bị động lực học như máy bơm chìm nước thải, máy thổi khí, bơm định lượng, đĩa thổi khí, giá thể vi sinh,…. Đều có xuất xứ từ châu âu – G7 – Đức – Ý – Nhật.

Tủ điện điều khiển: là loại thép sơn tỉnh điện, đặt ngoài trời 2 lớp cửa xuất xứ của Sáng Tạo. Các thiết bị chính như CB,MCCB ,.. Xuất dứ Semen, ABB,…

Cấp động lực : Xuất xứ Cadivi

Dây điện được đi trong máng hoặc ống điện Sino

Tủ điện phải có dây nối đất, phòng trong trường hợp rò rỉ điện.

Hệ vi sinh được nuôi cấy bằng vi sinh thần chủng PCP Bionetix của Canada, cụ thể là dòng Biostreme 301 chuyên dung để xử lý dầu mỡ trong nước thải nhà hàng- khách sạn, Envi xin giới thiệu sơ lược về loại vi sinh này như sau:

Đây là dòng vi sinh thuần chủng được phân lập tại Canada chuyên xử lý mùi hôi, dâu mỡ axit béo bay hơi trong nước thải nhà hàng khách sạn.

Biostreme 301 là dòng sản phẩm hoạt hóa tự nhiên nên rất an toàn đối người và môi trường, 100% cam kết không gây hại

Sản phẩm này giúp giảm lượng dầu mỡ bám lâu ngày trên đường ống kết hợp với hệ thống xử lý nước thải nhà hàng khách sạn cho hiệu quả xử lý đến 90%

Sử dụng nơi thoát nước chậm, bãi rác, thoát sàn, hầm tách mỡ, hệ thống xử lý nước thải khách sạn

Hướng dẫn sử dụng sản phẩm như sau: 1 phần vi sinh đặc chủng xử lý nước thải dầu mỡ sẽ được pha với 20 phần nước, và tốt nhất là nên sử dụng hằng ngày ngay sau khi nhà bếp ngưng hoạt động cho cho thẳng xuống dòng nước để hòa trộn và xử lý trên đường ống lẫn trong các bể tách dầu mỡ hay bẫy mỡ.

Quy trình thu gom nước trong nhà hàng

Thuyết minh quy trình thu gom

Nước thải sinh hoạt phát sinh từ âu tiểu Nam và Nữ sẽ được thu gom về bể tự hoại, tại tank này quá trình phân hủy phân lẫn nước tiểu sẽ diễn ra , phân sẽ bị phân hủy và giữ lại bể tự hoại còn nước thải sẽ được tự chảy về hố ga tập trung để từ đó bơm vào hệ thống xử lý nước thải dầu mỡ.

Ngoài ra, nước thoát sàn từ WC của nhà hàng hay khách sạn về hố ga tập trung. Để được bơm vào hệ thống xử lý và tiếp tục quy trình xử lý nước thải tiếp theo

Qua kinh nghiệm thực tế các công trình đã thi công và dựa vào các chỉ tiêu của mẫu nước thải trước xử lý của các nhà hàng tương tự, Việt Envi đề xuất công nghệ xử lý nước thải của khách sạn của nhà hàng Sunlight  trong phương án này gồm các thành phần sau:

Xử lý sơ bộ Bậc I

Tách rác: Trong nước thải chứa rác hữu cơ, vô cơ ,…vì vậy, yêu cầu phải có thiết bị chuyên dùng tách rác để loại bỏ lượng rác này ra khỏi nước thải trước khi đưa vào hệ thống xử lý tập trung.

Hố ga: có nhiệm vụ tập trung và trung chuyển  nước thải từ các khu vực phát sinh khác nhau trong khách sạn Sunlight về chung một mối

Bể điều hòa: điều hoà có nhiệm vụ ổn định lưu lượng và nồng độ nước thải trước khi nước được bơm vào hệ thống xử lý tập trung.

Xử lý bậc II

 Xử lý bằng phương pháp sinh học thiếu khí và hiếu khí dính bám

Dựa trên kết quả phân tích mẫu nước thải thực tế từ quý công ty cho thấy các chất chỉ tiêu nước thải của Sunlight phần lớn là các chất bẩn có khả năng phân huỷ sinh học. Nên việc chọn công nghệ xử lý bậc II là bể xử lý sinh học dính bám là công trình đơn vị xử lý bậc 2 là phương án khả thi nhất. Cụ thể là trong công trình này sử dụng công nghệ sinh học với bùn hoạt tính hiếu khí yếm khí dạng bám dính kết hợp với nhau. Nước thải qua hai tank này sẽ giảm nhiều về nồng độ các chất ô nhiễm lẫn trong nước thải.

Lắng: tách bùn vi sinh ra khỏi nước thải bằng quá trình lắng trọng lực.

Xử lý bậc 3

Xử lý bùn sinh ra từ bể lắng II, 1 phần sẽ được bơm tuần hoàn về bể sinh học hiếu khí. Phần còn lại được bơm về bể chứa bùn & định kỳ sẽ được hút đi xả bỏ theo đúng quy định của pháp luật, lượng bùn này không nguy hại có thể dùng để ủ phân compost sinh học rất tốt.

Nước thải sau xử lý để đảm bảo toàn bộ vi sinh có hại trong nước thải bị tiêu diệt, thì công tác khử trùng là khâu cuối cùng và bắt buộc trước khi đi vào môi trường, Chlorine sẽ được bơm định kỳ bằng bơm định lượng cho vào nước thải.

Dầu mỡ từ bể tách dầu mỡ cũng được định kỳ hút đi xả bỏ.

THUYẾT MINH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ HÀNG

Giỏ tách rác– Tách mỡ

Nhiệm vụ: Để loại bỏ tất cả các loại rác thô, thức ăn thừa, lượng mỡ thừa có trong nước thải có thể gây tắc nghẽn đường ống, làm hư hại máy bơm. Nên cần thiết phải bố trí thiết bị tách rác này.

Bể điều hoà

Bể điều hòa là nơi tập trung các nguồn nước thải thành một nguồn duy nhất và đồng thời để chứa cho hệ thống hoạt động liên tục.

Bể điều hòa có nhiệm vụ điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải phát sinh, tạo chế độ làm việc ổn định và liên tục cho hệ thống xử lý nước thải, tránh hiện tượng hệ thống xử lý bị quá tải. Nước thải trong bể điều hòa được sục khí liên tục và hệ thống đĩa phân phối khí nhằm tránh hiện tượng yếm khí dưới đáy bể phát sinh mùi hôi..

Bể thiếu khí Anoxic

Bể Anoxic này có có nhiệm vụ khử Nitơ và phốt pho có trong nước thải bởi các vi sinh vật sống trong môi trường thiếu khí như nitobactoria, besomonat,…. Vi sinh vật này sử dụng chất bẩn làm thức ăn để sinh sống và phát triển. Nước thải sau khi qua bể Anoxic sẽ tự chảy sang bể sinh học bậc 2 là Aerotank để tiếp tục xử lý phần còn lại.

Bể sinh học hiếu khí

Bể xử lý sinh học hiếu khí Arotank bằng bùn hoạt tính là công trình đơn vị quyết định hiệu quả xử lý của  toàn hệ thống.

Tại bể này giá thể vi sinh cố định sẽ được lắp vào nhằm làm tăng tuổi thọ của hệ thống cũng như tăng hiệu quả xử lý

Đây là bể xử lý hiếu khí Arotank vi sinh dính bám có dòng chảy cùng chiều với dòng khí là từ dưới lên. Các lớp vi khuẩn hiện diện trong nước thải tồn tại ở dạng bùn vi sinh. Các bùn vi sinh hiếu khí sẽ tiếp nhận oxy và chuyển hoá chất hữu cơ thành thức ăn nghĩa là chất ô nhiễm là thức ăn của chúng, chúng sẽ sinh sôi và phát triển tạo thành sinh khối.

Bể lắng II

Nhiệm vụ: Hỗn hợp bùn vi sinh và nước thải sẽ chảy qua bể lắng để lắng các bông bùn vi sinh từ bể Aerotank và tách các bông bùn này ra khỏi nước thải.

Bể khử trùng

Nước thải sau khi lắng các bông bùn sẽ qua máng thu nước và được dẫn qua bể  khử trùng cuối cùng.

Bể này, Chlorine sẽ được châm với liều lượng 0,05g/m3 nước thải đủ để tiêu diệt toàn bộ vi sinh gây bệnh

Nước thải sau khi qua hệ thống xử lý đạt QCVN14:2008/CỘT A

Chế độ bảo hành bảo trì

Việt Envi sẽ bảo hành 02 năm đối với toàn bộ hệ thống xử lý nước thải bao gồm 01 năm bảo hành và 01 năm bảo trì

Dịch vụ khuyến mãi

Khi xử dụng dịch vụ xử lý nước thải nhà hàng khách sạn với công ty môi trường Việt Envi quý khách sẽ được

+ Khuyến mãi 01 năm bảo trì miễn phí

+ Giảm giá 10-15% các dịch vụ môi trường khác

+ Cam kết có măt sau 24h kể từ khi nhận thông báo sự cố xử lý nước thải

Vui lòng liên hệ thêm để biết thông tin chi tiết về công nghệ xử lý nước thải nhà hàng này !

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT ENVI

Văn Phòng: 402 Nguyễn Kiệm, Phường 3, Phú Nhuận, TP.HCM

Điện thoại: 0917 952 786 Minh Trọng

Web: www.congtyxulynuoc.com

Facebook: www.facebook.com/Công-ty-TNHH-Công-Nghệ-Môi-Trường-Việt-Envi

Email: moitruongviet.envi@gmail.com

Cập nhật thông tin chi tiết về Các Cách Xử Lý Nước Thải Đơn Giản trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!