Xu Hướng 2/2024 # C# Khi Nào Thì Nên Dùng == Khi Nào Nên Dùng Equals Để So Sánh # Top 2 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết C# Khi Nào Thì Nên Dùng == Khi Nào Nên Dùng Equals Để So Sánh được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Trong C#, khi nào thì nên dùng == khi nào nên dùng Equals để so sánh. Hai cái này khác nhau sao?

——————————————————————

== là so sánh 2 giá trị trên stack, đối với value type thì nó so sánh đúng 2 giá trị nội dung lưu trực tiếp trên stack.

Đối với reference type thì giá trị trên stack chỉ chứa địa chỉ trỏ qua vùng nhớ heap, nếu dùng == trong ngữ cảnh này nó chỉ đảm bảo 2 biến đang trỏ về cùng 1 vùng nhớ heap. Như vậy để so sánh nội dung phức tạp chứa bên vùng nhớ heap, người ta cần phải dùng hàm Equal() hoặc là định nghĩa lại logic cho toán tử ==, ví dụ 2 object kiểu User thì bằng nhau nghĩa là chỉ cần so sánh 2 cái user id thôi chẳng hạn.

Kiểu string cũng là reference type, nếu bạn dùng custom == cũng được, nhưng nó so sánh đủ thứ chuyện từ hoa thường cho tới culture…, như vậy performance không tốt.

Nếu bạn chỉ cần so sánh 2 string với nhau không phân biệt hoa thường và culture này nọ, hàm string.Equals() sẽ cho bạn truyền thêm những tham số options như ignore case… giúp quá trình so sánh giảm thiểu được những so sánh không cần thiết và tăng tốc độ.

Nhưng chú ý thêm nếu bạn dùng entity framework mà trong biểu thức lambda expression, nếu bạn dùng string.Equals() thì nó lại không convert qua sql statements được bởi vì không có hàm tương xứng, cho nên lúc này lại buộc phải dùng ==

——————————————————————

Đôi khi ko dùng dc trong LINQ vì, LINQ sẽ bien dịch đoạn query c# đó thành sql statement, 

1. thứ nhất, cái object call equal bi null

2. thứ 2, nội dung hàm equal (tùy nha, override dc) nhiều khi impossible de dich ra sql statement nen get exception thoi (example, sâu ben trong equal call 1 hàm gi do phức tap trong code c# mà ko dich ra linq dc)

So Sánh Bb Cream Và Foundation: Nên Dùng Loại Nào?

BB cream có gì khác với foundation?

[adinserter block=”1″]

So sánh độ che phủ, độ bám của BB cream và foundation

Một trong những điểm khác biệt lớn nhất giữa Foundation và BB Cream là ở độ che phủ khác nhau của mỗi dòng sản phẩm. Foundation bao giờ cũng che phủ tốt hơn bởi lớp kem dày hơn khi thoa lên mặt. Hãy sử dụng Foundation khi bạn muốn trang điểm cho những dịp chụp ảnh quan trọng để che phủ khuyết điểm thật tốt.

BB cream dễ tán mỏng, foundation cần cọ trang điểm

BB Cream là không có nhiều tone màu khác nhau cho đủ loại sắc tố da, chỉ có từ 1 – 2 màu. Khi tán kem BB Cream, sự chênh lệch màu sắc sẽ được điều chỉnh dần (hay còn gọi là xuống tone), và phù hợp với màu sắc tự nhiên của da. Điều này khác với foundation. Nếu dùng foundation, bạn sẽ mất khá nhiều công sức để tìm màu thích hợp.

Cách tán kem: Điểm khác biệt cơ bản tiếp theo giữa BB Cream và Foundation là ở cách bạn tán kem trên gương mặt. Nếu sử dụng BB Cream, tán kem bằng đầu ngón tay là cách đặc trưng và thông dụng nhất.

Nếu sử dụng foundation, bạn có thể tán kem bằng cọ trang điểm hoặc mút trang điểm, tuy nhiên phải có kinh nghiệm nhất định mới có thể tán đều và mịn bằng dụng cụ trang điểm chuyên nghiệp.

BB cream có chức năng chống nắng, dưỡng ẩm

Một điểm khá thú vị của BB Cream là nó chứa chỉ số SPF cao và có khả năng chống nắng cực tốt so với Foundation. Điều này cũng đồng nghĩa với việc nếu bạn đi biển ngày hè nóng bức này, sử dụng BB Cream là lựa chọn không hề tồi.

Trong các bước trang điểm thông thường, bạn phải bôi một lớp kem lót trước rồi mới tán kem foundation. Trong khi đó BB Cream đã tích hợp cả kem lót, tất cả những gì bạn cần làm là tán kem nhẹ và đều bằng các đầu ngón tay, vậy là xong.

Độ dưỡng ẩm: Kem nền chỉ có tác dụng dưỡng ẩm trong thời gian ngắn nhưng khi dùng kem BB các bạn có thể yên tâm làn da không bị khô cả ngày.

Đặc điểm kem nền BB cream, CC cream và Cushion BB cream

BB cream thực chất là một loại nền lỏng, hoặc đúng hơn là giống kem dưỡng ẩm có màu. Chính vì thế mới có khái niệm “tiệp màu da”, tức là lớp nền không che phủ toàn bộ bề mặt da, vẫn có thể nhìn thấy màu da thật của bạn. Nên người ta nói nó ‘thật mặt’ và ‘tự nhiên’ hơn kem nền. Vì nguyên nhân này, hầu hết BB cream chỉ có rất ít shade màu, nhiều loại chỉ có 1 màu.

Nhược điểm là, vì không che phủ hết toàn bộ bề mặt da, nên khả năng che phủ của BB kém hơn so với kem nền thông thường. BB có lớp độ phủ mỏng hơn, còn kem nền thường được thoa thành nhiều lớp nên có độ phủ dày hơn. Kem BB thích hợp với những người bận rộn, trang điểm nhanh gọn.

Ngoài tác dụng làm mềm và dưỡng da, kem BB còn thường được bổ sung tác dụng làm chậm quá trình lão hóa. Trong khi đó, kem nền chỉ có chức năng thay đổi tông da và tạo cảm giác làn da mịn màng hơn. Kem BB thường chỉ có hai màu: sáng và tối. Ngược lại, kem nền có tới khoảng 10 tông cho bạn lựa chọn. Nếu da bạn quá sáng hoặc tối thì sẽ khó dùng kem BB bởi độ tương phản lớn khiến nhược điểm khuôn mặt bị lộ. Lúc này, các bạn nên trộn kem BB với kem nền để tạo tông màu phù hợp với làn da.

BB cream có độ bao phủ tốt hơn CC cream. Nên nếu da bạn có nhiều khuyết điểm thì BB cream là sự lựa chọn số 1

CC Cream

CC cream hay còn gọi là Color Control Cream, là kem trang điểm điều chỉnh màu da. CC cream tạo lớp phủ vô cùng mỏng mịn, chất dưỡng nhiều hơn BB Cream, bảo vệ da tốt hơn.

Hầu hết các CC Cream khi thoa lên mặt, bạn sẽ có cảm giác như mình thoa 1 dung dịch sữa dưỡng có màu, chứ không phải là một dung dịch đặc có màu như BB Cream. Nhờ kết cấu lỏng nên CC Cream điều chỉnh sắc da hoàn hảo hơn so với, nhất là những bạn có tone màu da tái xanh hoặc làn da ngăm tự nhiên.

Vì công dụng của CC Cream là điều chỉnh sắc da nên mang đến sự mượt mà tinh tế trong màu sắc. CC Cream thua BB Cream ở điểm đó là độ bao phủ, che khuyết điểm.

Đối với làn da ít khuyết điểm bạn nên xài CC Cream, bởi vì tính mỏng mịn nhẹ của nó (cảm giác vô cùng nhẹ mặt, không hề có cảm giác trang điểm), vì tính thông thoáng, dưỡng và lên màu da hoàn toàn vượt trội so với BB Cream.

Cushion

Sau BB và CC cream, “Cushion” là một cơn sốt mới trong lĩnh vực trang điểm. Không thật sự lan tỏa khắp thế giới, đối tượng cushion đích danh nhắm đến là những cô gái châu Á. Bởi cushion là bí mật nằm sau làn da mỏng tang, láng bóng Cushion là cách gọi tắt của những loại kem nền (foundation, BB cream, CC cream) dạng nước, ủ trong đệm mút chứa nhiều lỗ khí, đi kèm là bông phấn, khi cần sử dụng sẽ dùng bông nhấn xuống miếng mút, thấm kem rồi tán đều lên mặt.

Nhiều người nói họ không thể nào dùng được cushion, vì cushion quá mỏng, không che được khuyết điểm, đồng thời lúc nào cũng bóng loáng lên như láng dầu. Dù rất hâm mộ làn da Hàn Quốc, họ buộc phải quay về trang điểm theo cách Việt Nam. Để dùng được cushion, da bạn phải ở mức khá ổn. Nếu còn nhiều khuyết điểm như mụn, sẹo, hoặc nếp nhăn sâu, có lẽ thứ bạn cần là kem nền có độ che phủ cao, hoặc nếu muốn dùng cushion thì bắt buộc phải kết hợp với che khuyết điểm. Ngoài những lợi thế như sống ở khí hậu khô lạnh, không khí trong sạch, yếu tố tiên quyết khiến các cô gái Hàn dùng cushion rất đẹp là do họ dưỡng da rất kĩ (kĩ nhất thế giới!)

Kem nền dạng cushion là kem nền được chứa trong miếng nệm mút có kết cấu đặc biệt. Miếng nệm mút này được thiết kế với công nghệ bơm không khí. Bạn chỉ cần chạm nhẹ tay, lớp không khí mát sẽ tràn ra từ tấm nệm mút, mang theo những hạt bong bóng khí nhỏ chứa phấn và dưỡng chất lập tức làm dịu mát cho da. Cấu tạo của miếng nệm mút cũng giúp lấy ra một lượng kem mỏng, thật vừa phải, tạo nên lớp nền tự nhiên, mịn màng và thân thiện với da với các công dụng:

Làm sáng da

Bảo vệ da trước các tia UV gây hại và những tổn thương do nắng;

Dưỡng ẩm tối ưu;

Hiệu quả “nhuộm” màu da và hiệu chỉnh sắc da với độ che phủ lý tưởng, cho một nền da trông sáng sạch, tự nhiên; Làm mát dịu da, tiếp thêm sức sống, giúp thư giãn làn da bức bí, mờ xỉn dưới sức nóng của môi trường xung quanh; Ngăn thấm nước, ngăn loang mồ hôi, duy trì lớp nền mịn màng lâu dài

Ngoài ra, với khả năng thu gọn các công đoạn trang điểm nền vào một bước, một cách đơn giản và dễ chịu, mọi lúc, mọi nơi, Cushion là sự lựa chọn số 1 cho các bạn gái có làn da tương đối ổn và chỉ cần make up nhẹ mỗi khi đi ra ngoài.

Jwt Là Gì ? Khi Nào Nên Dùng Jwt Thì Hợp Lý Và Tối Ưu

JWT là gì ? Giải nghĩa từ viết tắt JWT được hiểu như thế nào ? Khám phá từ viết tắt JWT được sử dụng phù hợp nhất vào thời điểm nào là tối ưu.

Trong thời gian vừa qua bạn đang phải loay hoay và tìm hiểu với 1 framework mới. Sau khi tìm hiểu và mày mò tài liệu hướng dẫn họ có nói đến một phương pháp xác thực quyền truy cập bằng JWT. Vậy thực chất JWT là gì và chúng được hiểu như thế nào? Ngay bài viết này sẽ giúp bạn giải đáp vấn đề chi tiết nhất và có một cái nhìn trực quan nhất về JWT.

Nghĩa JWT là gì ?

JWT là một cụm từ được viết tắt trong tiếng anh, với tên đầy đủ của nó là JSON Web Token. Đặc biệt hơn nữa thông tin này được xác định và đánh dấu bằng “chữ ký” của nó.

Chúng có kích thước nhỏ và giúp cho việc truyền tải nhanh hơn, cải thiện rõ ràng. Cách thức truyền tải của chúng hoàn toàn khép kín ở phần payload được hiểu là một khối hàng.

JSON Web Token có chứa toàn bộ những thông tin cần thiết mà chúng ta đang quan tâm và tìm hiểu. Để có thể hiểu cụ thể hơn bạn có thể xem qua ví dụ. Chúng ta sẽ không phải truy vấn cơ sở dữ liệu thông tin của người dùng như trước đây.

JWT được sử dụng khi nào thì phù hợp nhất?

Chúng ta thường dùng chúng ở trong 2 trường hợp chủ yếu và phổ biến nhất đó là xác thực và trao đổi thông tin. Đối với việc xác thực là vấn đề được diễn ra phổ biến nhất khi sử dụng JWT.

Khi người dùng đã đăng nhập vào hệ thống thì những yêu cầu tiếp theo sẽ được người dùng chứa thêm những mã JWT. Điều này sẽ cho phép người dùng có thể truy cập vào các đường link một cách dễ dàng. Chắc chắn phương pháp sẽ không bị ảnh hưởng bởi CORS có nghĩa là Cross-Origin Resource Sharing vì nó không sử dụng cookie.

Một trong những trường hợp tiếp theo mà bắt buộc chúng ta phải sử dụng JWT đó là giúp quá trình trao đổi thông tin được diễn ra dễ dàng hơn. Đây là một cách thức truyền tải thông tin một cách an toàn tuyệt đối.

Nó có thể giúp bạn trao đổi những vấn đề khác nhau giữa các thành viên của chúng nhờ vào phần “chữ ký” sẵn có của nó. Người nhận có thể nhận biết được người gửi là ai thông qua phần chữ ký. Bên cạnh đó, phần chữ ký được tạo ra từ việc kết hợp cả phần header, payload, do đó chúng ta có thể xác nhận được chữ ký có giả mạo hay không.

Giải Đáp Câu Hỏi –

Tiếng Việt: Khi Nào Dùng I, Khi Nào Dùng Y?

Không phải đến bây giờ câu chuyện i hay y mới được đưa ra bàn luận. Suốt nhiều năm qua, trong chính tả tiếng Việt (chữ Quốc ngữ), người ta vẫn còn lúng túng giữa việc chọn i (ngắn) hay y (dài), nhất là khi âm /i/ đứng làm âm chính trong âm tiết mở (không có âm cuối vần) sau các phụ âm h, k, l, m, s, t. Do chưa thống nhất nên nhiều từ có /i/ vẫn tồn tại hai cách viết.

Có hay không một quy định về việc viết i hay y?

Giáo trình Cơ sở ngôn ngữ học và tiếng Việt (Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam) viết: “Trong chính tả hiện nay đang có những trường hợp cùng một âm vị nhưng được viết tùy tiện theo hai cách khác nhau. Đó là cách viết lung tung i/y và d/gi”. Tác giả cuốn giáo trình này cũng đề nghị: “Thống nhất viết nguyên âm – âm chính /i/ bằng chữ cái “i”, ví dụ: lí luận, kĩ thuật, mĩ thuật,…”.

Đó không chỉ là đề xuất của tác giả giáo trình trên mà còn là xu thế chung của những người nghiên cứu về ngôn ngữ suốt nhiều năm qua. Nhưng đề xuất này chưa từng được chấp nhận rộng rãi.

Trong ngữ cảm của nhiều người, họ thấy việc đồng loạt viết i (ngắn) sẽ có vẻ thiếu hụt hay phí hoài thứ gì đó, thành ra y (dài) vẫn được sử dụng thường xuyên.

Thậm chí ngay cả hai viện chuyên về chữ nghĩa lớn nhất nước ta – Viện Văn học và Viện Ngôn ngữ – cũng còn đưa ra quan điểm trái ngược nhau, trong khi Văn học chủ trương viết y (dài) thì bên Ngôn ngữ vẫn chọn viết i (ngắn).

Đồng ý với ý kiến được đưa ra trong cuốn giáo trình Cơ sở ngôn ngữ học và tiếng Việt, trước đây, NXB này quy định những từ trên phải viết bằng i (ngắn).

Ngày 30-11-1980, Bộ Giáo dục và Ủy ban KHXH ban hành văn bản “Một số quy định về chính tả trong sách giáo khoa cải cách giáo dục”, trong đó có quy định những từ có vần /i/ thì viết nhất loạt i ngắn (trừ vài ngoại lệ).

Các chuyên gia ngôn ngữ học nói gì?

Học giả Cao Xuân Hạo bổ sung cho quan điểm của Trần Ngọc Thêm, rằng: “Nhược điểm của chữ Quốc ngữ không phải ở chỗ nó chưa thật là một hệ thống phiên âm vị học, mà ở chỗ nó có tính chất thuần tuý ghi âm, và hoàn toàn bất lực trước nhiệm vụ biểu hiện nghĩa mà lẽ ra nó phải đảm đương, và nhược điểm ấy lộ rõ nhất và tai hại nhất là trong trường hợp các từ đồng âm vốn có rất nhiều trong tiếng Việt. Tuy vậy, cũng giống như chữ Anh và chữ Pháp, những chỗ bị người ta coi là bất hợp lý chính là những chỗ làm cho nó phân biệt nghĩa và cội nguồn của các từ đồng âm như da và gia, lý và lí (trong lí nhí). v.v.. Đáng tiếc là những chỗ như thế không lấy gì làm nhiều”.

Vậy, nên hay không việc thống nhất viết i (ngắn)?

Nhiều người cho rằng, vì i (ngắn) và y (dài) khi phát âm lên đều giống nhau nên để tránh gây lộn xộn, hãy đồng loạt viết i (ngắn).

Nhưng số khác lại không đồng ý. Họ đã phân tích thêm những bất cập của chủ trương chỉ viết i (ngắn) và sự cần thiết của việc bảo tồn sự phân biệt i/y. Nếu vận dụng triệt để nguyên tắc ngữ âm học theo kiểu 1 – 1 giữa âm và chữ, thì ngoài i ngắn/ y dài trong âm tiết mở nói trên, sẽ còn phải xử lý “nhất quán” hàng loạt trường hợp khác, như Đại học Khoa học Xã hội và Nhân Văn (Đại học Quốc gia Hà Nội) trích dẫn:

i/y độc lập làm âm tiết: y tế, chuẩn y, ý nghĩa, ỷ thế, yêu cầu, yếu thế yểu điệu,… → i tế, chuẩn i, í nghĩa, iêu cầu,…

i/y trong tổ hợp làm vần: uyên bác, khuyên bảo, quyên góp, thuyết minh,… → uiên bác, khuiên bảo, quiên góp, thuiết minh,…

c/k/q (cùng ghi âm “cờ”): quốc ca, cứu quốc, con đường quanh co,… → kuốc ka, kứu kuốc, kon đường kuanh ko,…

d/gi (cùng ghi âm “dờ”): giáo dục gia đình → dáo dục da đình hoặc záo zục za đình

g/gh (cùng ghi âm “gờ”): gồ ghề, ghen ghét → gồ gề, gen gét

ng/ngh (cùng ghi âm “ngờ”): ngấp nghé, ngông ghênh → ngấp ngé, ngông ngênh

Và quan trọng hơn, nếu triệt để vận dụng nguyên tắc viết đồng loạt như trên thì sẽ làm mất rất nhiều cái lợi khác.

Thứ nhất, nó mất đi sự trong sáng. Ví dụ, nếu đồng nhất viết “gia đình” cũng như “da thịt”, “lý sự” cũng như “lí nhí” sẽ mất sự phân biệt nghĩa và mất cả sự đánh dấu về từ nguyên. Thứ hai, nó mất đi sự phong phú. Chẳng hạn trong tên riêng, người ta có quyền lựa chọn để biểu đạt một ý nghĩa nào đó. Giữa tên là Tí với nghĩa là “bé” khác với Tý với nghĩa là “năm Tý, năm Chuột”. Hầu hết tên riêng người ta chọn y dài (gốc Hán) để thể hiện sắc thái trang trọng: chọn Hy (hy vọng), không chọn Hi (cười hi hi), chọn Kỳ (kỳ vọng), không chọn Kì (kì kèo)… Thứ ba, nó mất đi vẻ đẹp văn hóa. Ví dụ giữa “công ti” và “công ty”, người ta thấy viết “công ty” hay hơn, vì chữ “ti” được viết trong “ti trôn”, rồi “ti” còn có nghĩa là “vú” (sờ ti).

Đấy là điều giải thích vì sao cả nửa thế kỷ qua, với rất nhiều lời kêu gọi của nhiều nhà ngôn ngữ học rằng nên viết i (ngắn) cho tiện thì cái sự bất tiện trong việc phân biệt i (ngắn) và y (dài) vẫn tồn tại.

Cần thiết có một quy định chung về việc sử dụng i (ngắn) hay y (dài).

“Quy định này sẽ giúp tạo sự thống nhất cho chính tả và cả chính âm tiếng Việt; cũng không gây khó khăn cho học sinh ngày này khi các em được trang bị kiến tức ngoại ngữ từ cấp tiểu học”, Th.S Trịnh Thu Tuyết – nguyên giáo viên Ngữ văn, trường THPT Chu Văn An, Hà Nội – chia sẻ.

Cụ thể là trong quyết định số 41 của Hội đồng Bộ trưởng năm 1981 về việc điều chỉnh địa giới một số huyện và thị xã thuộc tỉnh Nghĩa Bình (nay là hai tỉnh Quảng Ngãi và Bình Định) và quyết định số 81 năm 1986 của Hội đồng Bộ trưởng về việc mở rộng và đổi tên thị xã Quy Nhơn thành thành phố Quy Nhơn, thủ phủ của tỉnh đều được thể hiện là “Quy Nhơn”.

Do đó, UBND tỉnh Bình Định đề nghị Bộ Nội vụ, Bộ Công an, Bộ Kế hoạch và đầu tư, Bộ Tư pháp xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh lại tên thành phố “để bảo đảm sự thống nhất trong các tài liệu pháp lý về quản lý nhà nước cũng như trong giao dịch nói chung”.

Lai La

So Sánh Bếp Từ Và Bếp Hồng Ngoại, Nên Dùng Loại Nào Thì Tốt Hơn?

Bếp từ là gì?

Bếp từ hay còn gọi là bếp điện từ, với nguyên lý khi bếp bắt đầu hoạt động, dòng điện sẽ chạy qua cuộn dây đồng đặt dưới mặt kính bếp và sinh ra dòng từ trường trong phạm vi vài milimet trên mặt bếp, từ đó đun nóng nồi có đế nhiễm từ làm chín thức ăn.

Bếp hồng ngoại là gì?

Bếp hồng ngoại hoạt động dựa vào dòng điện đốt nóng các lõi điện bên trong (cuộn dây điện trở) để tạo ra nhiệt rồi truyền đến mặt bếp, nhiệt làm nóng đáy nồi và nấu chín thức ăn.

Nhờ thế, bếp hồng ngoại có thể dùng được cho tất cả các loại nồi và cũng có thể dùng để nướng thức ăn được.

Nên mua bếp từ hay bếp hồng ngoại

Bếp từ và bếp hồng ngoại đều có ưu điểm nấu ăn rất nhanh, dễ dàng vệ sinh, kiểu dáng nhỏ gọn không chiếm nhiều không gian bếp nhà bạn. Tuy nhiên giữa 2 loại bếp vẫn còn có một số điểm khác biệt.

Món nấu thích hợp

Thích hợp hơn với các món nấu nhanh, đơn giản (canh, lẩu, soup).

Các món rim kho hay ninh hầm cần mức nhiệt nhỏ, ổn định không phù hợp lắm khi dùng.

Chiên, xào nhiệt độ không ổn định, chỉ tập trung ở tâm chảo hay nồi nấu, dễ bị cháy thức ăn ở giữa.

Không nướng được.

Nấu các món nấu nhanh, đơn giản (canh, lẩu, soup) không nhanh bằng bếp từ.

Các món rim kho hay ninh hầm nấu tốt hơn bếp từ.Chiên, xào nhiệt độ ổn hơn bếp từ, tuy nhiên nồi chảo cần đáy thật phẳng, đều.

Nướng được trên mặt bếp, tuy nhiên hơi khó vệ sinh vết cháy.

Nhanh do làm nóng bằng từ trường không tốn thời gian làm nóng mặt bếp.Đun 1 lít nước mất 4 phút.

Tốn thời gian hơn, do phải làm nóng mặt bếp mới truyền nhiệt lên nồi nấu thức ăn.

Đun 1 lít nước mất 7 phút.

Mặt bếp không nóng hay nóng ít khi nấu ăn, nguội nhanh sau khi nấu. Bếp chỉ hoạt động khi có nồi thích hợp, không nóng nhiều trong khi nấu, nên không lo bị bỏng khi lỡ tay chạm vào.

Mặt bếp nóng, dễ bị bỏng nếu lỡ tay chạm vào trong khi nấu hoặc sau khi nấu.

Kén nồi, chỉ sử dụng được nồi chảo có đáy nhiễm từ tính. (Nồi hút được nam châm).

Không kén nồi, sử dụng được nồi inox, gang, đất, thủy tinh, nhôm…

– Mặt bằng chung có nhỉnh hơn bếp hồng ngoại, giá từ 600 ngàn trở lên.

– Phải mua bộ nồi chảo chuyên dụng.

– Giá thấp hơn, từ 500 ngàn trở lên.– Có thể tận dụng được các loại nồi chảo sẵn có nên tiết kiệm chi phí đáng kể.

– Người mua muốn tiết kiệm chi phí, tận dụng được các nồi chảo sẵn có của gia đình.

Có thể xác định bếp hồng ngoại thích hợp hơn khi:

– Có nhu cầu chế biến các món nướng.

– Không bận tâm gian bếp sẽ nóng khi nấu ăn.

– Thường hay nấu các món kho, rim.

– Ngoài ra, bạn có thể nấu nướng tiện lợi hơn với những mẫu bếp hồng ngoại đôi có đến 2 vùng nấu ăn.

– Không ngại sắm thêm nồi chảo.

Chọn bếp từ khi:

– Thích chọn loại bếp nấu ăn nhanh nhất và cho môi trường nấu an toàn, mát mẻ hơn.

Một chút kiến thức so sánh cơ bản để giúp người đọc hiểu và có đánh giá khách quan hơn sự tương thích của sản phẩm với nhu cầu sử dụng, từ đó dễ dàng chọn mua hơn.

Nên Dùng Atm Ngân Hàng Nào? So Sánh Phí, Dịch Vụ

Nên dùng ATM ngân hàng nào? Ngân hàng nào có phí sử dụng dịch vụ tốt nhất, ưu đãi nhất hiện nay là câu hỏi được nhiều người dùng quan tâm, tùy theo nhu cầu sử dụng thẻ ATM của cá nhân mình mà bạn có thể lựa chọn ra những ngân hàng phát hành thẻ phù hợp.

Hiện nay, thẻ ATM là công cụ thanh toán bất ly thân của nhiều người. Với chiếc thẻ ATM, bạn có thể sử dụng để tra cứu thông tin số dư, thanh toán hóa đơn, chuyển khoản,…, mà không phải dùng tiền mặt.

Tuy nhiên, cùng với cuộc chạy đua về việc mở rộng tín dụng thẻ của các ngân hàng, người dùng đứng giữa rất niều các chương trình khuyến mãi, ưu đãi mở thẻ khác nhau nhưng lại không hiểu rõ về tính chất cũng như biểu phí sử dụng thẻ của từng ngân hàng.

Để giúp bạn đọc có cái nhìn tổng quan nhất về thẻ ATM đồng thời biết cách so sánh phí sử dụng thẻ để có thể dễ dàng lựa chọn ngân hàng phát hành thẻ, sử dụng thẻ tốt nhất, phù hợp nhất cho mình.

Thẻ ATM của ngân hàng nào được dùng nhiều nhất năm 2024.

Nên dùng ATM ngân hàng nào?

1. Các tiêu chí cần xem xét khi lựa chọn ngân hàng làm thẻ ATM

– Độ uy tín của ngân hàng– Các chương trình ưu đãi, khuyến mãi của ngân hàng làm thẻ– Biểu phí sử dụng thẻ ATM: phí phát hành thẻ, phí chuyển tiền, phí rút tiền,…– Phí sử dụng các tiện ích gia tăng của ngân hàng phát hành thẻ: dịch vụ Internet banking, SMS banking, Mobile banking,…– Hệ thống ngân hàng, cây rút tiền của ngân hàng– Hạn mức rút tiền, chuyển tiền từng loại thẻ tại ngân hàng– Công nghệ bảo mật, dịch vụ khách hàng của ngân hàng mở thẻ ATM– Khả năng thanh toán, kết nối của thẻ ATM với các loại ví điện tử……………..

2. Nên làm thẻ ngân hàng nào 2024? Thẻ ATM của ngân hàng nào được dùng nhiều nhất?

Như đã trình bày ở trên, có rất nhiều yếu tố tác động đến việc lựa chọn ngân hàng mở thẻ ATM. Mỗi người dùng sẽ căn cứ vào một hoặc một vài tiêu chí khác nhau để lựa chọn ngân hàng mở thẻ ATM phù hợp nhất với mình.

Ngoài các vấn đề độ uy tín của ngân hàng, công nghệ phát hành thẻ, tiện ích của thẻ thì vấn đề chi phí sử dụng thẻ là yếu tố quan trọng, được hầu hết mọi người quan tâm khi có nhu cầu mở thẻ ATM để sử dụng. Vì thế, trong phạm vi bài viết này, chúng tôi sẽ đưa ra một vài tiêu chí quan trọng đồng thời cung cấp một vài bảng so sánh về phía dịch vụ khi sử dụng thẻ ATM tại các ngân hàng, giúp bạn dễ dàng so sánh và tìm ra được ngân hàng sử dụng thẻ phù hợp

* Độ uy tín của ngân hàng mở thẻ, phát hành thẻ

Năm 2024, công ty cổ phần báo cáo đánh giá Việt Nam đã đưa ra bảng xếp hạng top 10 các ngân hàng thương mại Việt Nam uy tín nhất. Theo đó, Vietcombank, Vietinbank, Techcombank, MBbank,…, vẫn là những ông lớn, được khách hàng đánh giá cao về độ uy tín cũng như chất lượng sản phẩm, dịch vụ cung cấp.

Chi tiết bảng xếp hạng top 10 các ngân hàng uy tín tại Việt Nam (cập nhật 8/8/2024) tại Hà Nội.

* Chi phí sử dụng thẻ

Phí phát hành thẻ, phí chuyển tiền trong, ngoài hệ thống ngân hàng, phí rút tiền mặt tại cây ATM, phí sử dụng các tiện ích gia tăng (Internet banking, SMS Banking, Mobile Banking) là những loại phí chủ yếu được nhiều người dùng sử dụng và quan tâm. Tuy nhiên, hiện nay, mức phí sử dụng dịch vụ tại các ngân hàng này lại khác nhau. Cụ thể:

– Phí phát hành thẻ: Tính đến thời điểm hiện tại, một vài ngân hàng như Đông Á Bank, PVCombank, Seabank đang miễn phí phát hành thẻ cho khách hàng. Tại các ngân hàng còn lại như MBBank, Vietcombank, Techcombank,…, phí phát hành thẻ dao động từ 50.000 -150.000 đồng/thẻ

– Phí chuyển tiền: Theo khảo sát của chúng tôi hiện có 4 ngân hàng đang thực hiện thu phí chuyển tiền cùng hệ thống là Vietcombank, Viettinbank, BIDV và MBbank với mức phí dao động từ 2.000 – 2.200 đồng/lần.

– Phí chuyển tiền liên ngân hàng: Thông thường, phí chuyển tiền liên ngân hàng tại các ngân hàng dao động từ 5.000 – 0.03%/tổng số tiền chuyển/giao dịch. Techcombank là ngân hàng duy nhất miễn phí chuyển tiền liên ngân hàng cho khách hàng

– Phí rút tiền: Với các giao dịch rút tiền cùng hệ thống cây ATM, hầu hết các ngân hàng đều miễn phí rút tiền thì Vietcombank lại thu phí rút tiền là 1.100 đồng/giao dịch. Đối với các giao dịch rút tiền tại cây ATM khác hệ thống ngân hàng, phí rút tiền giao động từ 1.100 -3.300 đồng/giao dịch. Một vài ngân hàng như LienVietPostbank, TPBank, BaoVietbank,…, lại miễn phí rút tiền cho khách hàng khi rút tiền tại cây ATM khác hệ thống,…

– Hạn mức rút tiền/ngày: Hạn mức rút tiền cho thẻ ATM tại các ngân hàng dao động từ 10.000.000 – 50.000.000 đồng/ngày tùy từng ngân hàng và tùy từng loại thẻ.

– Phí sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử: Phí sử dụng các tiện ích gia tăng (Internet banking, SMS banking, Mobile Banking) tại các ngân hàng không có sự chênh lệch đáng kể, dao đọng từ 8.800 – 12.000 đồng/tháng. Một vài ngân hàng như Techcombank, ACB,..đang miễn phí sử dụng dịch vụ Mobile Banking cho khách hàng.

Bảng so sánh biếu phí sử dụng thẻ ghi nợ nội địa của các ngân hàng tại Việt Nam.

Bảng so sánh biểu phí sử dụng thẻ ghi nợ quốc tế tại các ngân hàng Việt Nam.

Bảng so sánh biểu phí sử dụng thẻ tín dụng quốc tế tại các ngân hàng Việt Nam.

Tóm lại: Xét về chi phí sử dụng thẻ, Techcombank đang là ngân hàng có chi phí sử dụng thẻ thấp nhất, Vietcombank là ngân hàng có phí sử dụng cao nhất. Phí sử dụng thẻ của một vài ông lớn như Vietinbank, BIDV, MBbank thì khá đồng đều với nhau.

* Khả năng kết nối với các loại ví điện tử.

Ví điện tử là phương thức thanh toán mới, bảo mật và mang lại sự thuận tiện cho người sử dụng. Thông thường, sử dụng các tiện ích trên ví điện tử, các bạn sẽ được nhận nhiều chương trình khuyến mãi cùng các ưu đãi khác nhau.

Hiện nay, hầu hết các ngân hàng lớn như Vietcombank, MBBank, BIDV,…, đều kết nối với ví điện tử, hỗ trợ chuyển tiền từ tài khoản thẻ sang tài khoản ví điện tử một cách nhanh chóng, dễ dàng.

* Ưu đãi cho chủ thẻ.

Cùng với sự phát triển của internet, mua hàng online đang dần trở thành xu hướng mới của giới trẻ, đặc biệt là dân văn phòng. Vì thế, trước khi quyết định làm thẻ ATM tại bất cứ ngân hàng nào, bạn có thể tìm hiểu về các đối tác liên kết của ngân hàng đó để được hưởng các ưu đãi về giá, khuyến mãi khi mua sắm sau này.

* Xem xét bạn bè, người thân, đối tác thường xuyên phát sinh giao dịch với bạn đang sử dụng thẻ ATM của ngân hàng nào.

Nếu thường xuyên phát sinh các giao dịch chuyển tiền, thanh toán hóa đơn với đối tác, bạn bè, bạn nên cân nhắc sử dụng thẻ ATM cùng hệ thống với ngân hàng chuyển đến. Các giao dịch phát sinh trong cùng hệ thống ngân hàng sẽ giúp bạn tiết kiệm được phần lớn về phí chuyển tiền sau này.

Kết luận

Cập nhật thông tin chi tiết về C# Khi Nào Thì Nên Dùng == Khi Nào Nên Dùng Equals Để So Sánh trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!