Xu Hướng 3/2024 # Bộ Câu Hỏi “Tìm Hiểu Pháp Luật Về Giao Thông Đường Bộ 2009” # Top 4 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Bộ Câu Hỏi “Tìm Hiểu Pháp Luật Về Giao Thông Đường Bộ 2009” được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAISỞ TƯ PHÁP(((

BỘ CÂU HỎI TÌM HIỂU PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ NĂM 2009(Dành cho học sinh trung học cơ sở, trung học phổ thông)

Pleiku, tháng 9 năm 2009Câu 1: Đường bộ gồm những loại đường nào?a/ Đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ;b/ Đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ;c/ Đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, các công trình, thiết bị phụ trợ đường bộ khác.

Câu 2: Phương tiện giao thông đường bộ gồm những phương tiện nào?a/ Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, phương tiện giao thông thô sơ đường bộ;b/ Phương tiện tham gia giao thông đường bộ;c/ Phương tiện tham gia giao thông đường bộ và các phương tiện khác tham gia giao thông đường bộ.

Câu 3: Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ gồm những phương tiện nào?a/ Xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy; b/ Xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và xe máy chuyên dùng;c/ xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự.

Câu 4: Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ (gọi là xe thô sơ) gồm những phương tiện nào?a/ Xe đạp, xe xích lô, xe súc vật kéo;b/ Xe đạp, xe máy điện, xe xích lô, xe lăn chuyên dùng cho người khuyết tật, xe súc vật kéo;c/ Xe đạp (kể cả xe đạp máy), xe xích lô, xe lăn dùng cho người khuyết tật, xe súc vật kéo và các loại xe tương tự.

Câu 5: Xe máy chuyên dùng gồm những loại xe nào?a/ Xe máy thi công, máy kéo, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp; b/ Xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe đặc chủng khác sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh có tham gia giao thông đường b;c/ Xe máy thi công, máy kéo, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe tương tự.

Câu 6: Người tham gia giao thông gồm những thành phần nào?a/ Người điều khiển, người sử dụng phương tiện tham gia giao thông đường bộ, người đi bộ trên đường bộ;b/ Người điều khiển, dẫn dắt súc vật;c/ Cả a và b.

Câu 7: Người điều khiển, người ngồi trên xe đạp máy phải làm gì?a/ Phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách;b/ Không phải đội mũ bảo hiểm;c/ Chỉ đội mũ bảo hiểm khi có lực lượng cảnh sát giao thông tuần tra kiểm soát trên đường.

Câu 8: Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải làm gì? a/ Phải đội mũ bảo hiểm nhưng không cần cài quai đúng quy cách;b/ Phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách;c/ Chỉ người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách.

Câu 9: Người đi bộ phải đi như thế nào theo đúng quy định của pháp luật?a/ Người đi bộ phải đi trên hè phố, lề đường; trường hợp đường không có hè phố, lề đường thì người đi bộ phải đi sát mép đường;b/ Người đi bộ phải đi trên hè phố, lề đường; trường hợp đường không có hè phố, lề đường thì người đi bộ đi theo ý thích miễn là cảm thấy an toàn;c/ Người đi bộ phải đi trên hè phố, lề đường; trường hợp đường không có hè phố, lề đường thì người đi bộ phải tự chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn khi đi trên đường.

Câu 10: Người điều khiển giao thông gồm những thành phần nào?a/ Cảnh sát giao thông, Lực lượng Dân quân tự vệ, tình nguyện viên;b/ Cảnh sát

Bộ Câu Hỏi Trắc Nghiệm Tìm Hiểu Bộ Luật Lao Động 2024

Trangtinphapluat.com biên soạn, giới thiệu tới bạn đọc bộ câu hỏi trắc nghiệm tìm hiểu Bộ luật Lao động năm 2024, gồm 136 câu.

Câu 1. Qu ấ y rối tình dục tại nơi làm việc là?

a) hành vi c ó tính chất tình dục của người sử dụng lao động đối với người khác tại nơi làm việc mà không được người đó mong muốn hoặc chấp nhận.

b) hành vi c ó tính chất tình dục của bất kỳ người nào đối với người khác tại nơi làm việc mà không được người đó mong muốn hoặc chấp nhận.

c) hành vi c ó tính chất tình dục của bất kỳ người nào đối với người lao động tại nơi làm việc mà không được người đó mong muốn hoặc chấp nhận.

Đáp án C, căn cứ Khoản 9 Điều 3 BLLĐ 2024

b) Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

d) Tất cả đáp án trên

Đáp án D, căn cứ Khoản 1 Điều 5 BLLĐ 2024

(So sánh Bộ luật Lao động năm 2024 với Bộ luật Lao động năm 2012)

Câu 3.Chọn đáp án đúng

a) Người lao động được tự do lựa chọn việc làm, làm việc cho bất kỳ người sử dụng lao động nào và ở bất kỳ nơi nào.

b) Người lao động được tự do lựa chọn việc làm, làm việc cho bất kỳ người sử dụng lao động nào và ở bất kỳ nơi nào mà pháp luật không cấm.

c) Người lao động được tự do lựa chọn việc làm, làm việc cho bất kỳ người sử dụng lao động nào và ở bất kỳ nơi nào mà pháp luật cho phép.

Đáp án B

Khoản 1 Điều 10 BLLĐ 2024

Câu 4. Hình thức của hợp đồng lao động gồm?

a) Bằng văn bản b) Bằng lời nói c) Cả 2 đáp án trên

Đáp án C, căn cứ Điều 14 BLLĐ 2024

(Tải Slide bài giảng tuyên truyền Bộ luật Lao động năm 2024 )

Câu 5. Hợp đồng lao động bằng lời nói áp dụng trong trường hợp nào? a) đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 của Bộ luật này.

b) đối với hợp đồng có thời hạn dưới 03 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 của Bộ luật này.

c) đối với hợp đồng có thời hạn dưới 06 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 của Bộ luật này.

Đáp án A, căn cứ khoản 2 Điều 14 BLLĐ 2024

Câu 6. Hợp đồng lao động được chia làm mấy loại?

a) 2 b) 3 c) 4

Đáp án A (HĐ xã định thời hạn và HĐ không xác định thời hạn), căn cứ Điều 20 BLLĐ 2024

Câu 7. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới bao nhiêu tháng?

a) 01 tháng. b) 02 tháng c) 03 tháng d) 06 tháng

Đáp án A, căn cứ Khoản 3 Điều 24 BLLĐ 2024

Câu 8. Thời gian thử việc đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đ ẳ ng tr ở lên là bao nhiêu ngày?

a) Không quá 50 ngày b) Không quá 60 ngày c) Không quá 70 ngày

Đáp án B, căn cứ Khoản 2 Điều 25 BLLĐ 2024

Câu 9. Thời gian thử việc đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ là bao nhiêu ngày?

a) Không quá 30 ngày b) Không quá 40 ngày c) Không quá 50 ngày

Đáp án B, căn cứ Khoản 3 Điều 25 BLLĐ 2024

Câu 10. Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng bao nhiêu phần trăm mức lương của công việc đó.

a) bằng 85% b) bằng 90% c) bằng 95%

Đáp án A, căn cứ Điều 26 BLLĐ 2024

(Phạt đến 50 triệu đồng nếu chậm trả lương cho người lao động)

b) Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự

c) Phụ nữ đang nuôi con nhỏ

Đáp án C, căn cứ khoản 1 Điều 30 BLLĐ 2024

Câu 12. Đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, Người lao động có quyền đ ơ n phư ơn g chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo tr ước cho người sử dụng lao động bao nhiêu ngày?

a) Ít nhất 30 ngày b) Ít nhất 45 ngày c) Ít nhất 60 ngày

Đáp án B, căn cứ khoản 1 Điều 35 BLLĐ 2024

Câu 13. Đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng, Người lao động có quyền đ ơ n phư ơn g chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo tr ước cho người sử dụng lao động bao nhiêu ngày?

a) Ít nhất 30 ngày b) Ít nhất 45 ngày c) Ít nhất 60 ngày

Đáp án A , căn cứ khoản 1 Điều 35 BLLĐ 2024

Câu 14. Đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng, Người lao động có quyền đ ơ n phư ơn g chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo tr ước cho người sử dụng lao động bao nhiêu ngày?

a) Ít nhất 03 ngày làm việc b) Ít nhất 05 ngày làm việc

c) Ít nhất 10 ngày làm việc

Đáp án A , căn cứ khoản 1 Điều 35 BLLĐ 2024

Câu 15. Thời giờ làm việc bình thường không quá?

a) 08 giờ tr ong 01 ngày và không quá 56 giờ trong 01 tuần

b) 08 giờ tr ong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần

c) 08 giờ tr ong 01 ngày và không quá 40 giờ trong 01 tuần

Đáp án B, căn cứ Điều 105 BLLĐ 2024

Câu 16. Người lao động là người Việt Nam được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương bao nhiêu ngày trong những ngày lễ tết của năm?

a) 10 ngày b) 11 ngày c) 12 ngày

Đáp án B, căn cứ Điều 112 BLLĐ 2024

Câu 17. Người lao động kết hôn thì được nghỉ hưởng nguyên lương mấy ngày?

a) 2 ngày b) 3 ngày c) 4 ngày

Đáp án B, căn cứ Điều 115 BLLĐ 2024

Câu 18. Hình thức xử lý kỷ luật lao động bao gồm?

a) Khiển trách; Cảnh cáo; Kéo dài thời hạn n â ng lương không quá 06 tháng; Cách chức; Sa thải

a) Khiển trách; Kéo dài thời hạn n â ng lương không quá 06 tháng; Cách chức; Buộc thôi việc; Sa thải

Đáp án A, căn cứ Điều 124 BLLĐ 2024

(Bất cập trong xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức và người lao động )

Câu 19. Người lao động có hành vi đánh bạc tại nơi làm việc thì bị hình thức kỷ luật nào?

a) Khiển trách

Đáp án , căn cứ Điều 125 BLLĐ 2024

Câu 20. Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là bao nhiêu tháng?

a) 04 tháng b) 05 tháng c) 06 tháng

Đáp án C, căn cứ Điều 139 BLLĐ 2024

Câu 21.. Không được đình công ở nơi sử dụng lao động trong trường hợp nào?

a) việc đình công có thể đe dọa đến quốc phòng, an ninh, trật tự công cộng

b) việc đình công có thể đe dọa đến quốc phòng, an ninh, sức khỏe của con người

c) việc đình công có thể đe dọa đến quốc phòng, an ninh, trật tự công cộng, sức khỏe của con người

Đáp án C

Câu 22. Khi xét thấy cuộc đình công có nguy cơ gây thiệt hại nghiêm trọng cho nền kinh tế quốc dân, lợi ích công cộng, đe dọa đến quốc phòng, an ninh, trật tự công cộng, sức khỏe của con người thì ai co quyền quyết định hoãn hoặc ngừng đình công?

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

c) Giám đốc Doanh nghiệp nơi có công nhân đình công

Đáp án A

Câu 23. Ít nhất là bao nhiêu ngày làm việc trước ngày bắt đầu đình công, tổ chức đại diện người lao động tổ chức và lãnh đạo đình công phải gửi văn bản về việc quyết định đình công cho người sử dụng lao động, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh?

a) 03 ngày làm việc b) 05 ngày làm việc c) 10 ngày làm việc

Đáp án B

Câu 24. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân bao gồm?

a)Hòa giải viên lao động; Hội đồng trọng tài lao động

b) Hội đồng trọng tài lao động; Tòa án nhân dân.

c)Hòa giải viên lao động; Hội đồng trọng tài lao động; Tòa án nhân dân.

Đáp án C

Câu 25. Thẩm quyền bổ nhiệ Hòa giải viên lao động?

a) Chủ tịch UBND cấp tỉnh b) Chủ tịch UBND cấp huyện c) Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội

Đáp án A

Liên hệ mail: [email protected] hoặc zalo 0935634572 để tải Slide bài giảng Bộ luật Lao động năm 2024

Câu 26. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ bao nhiêu tuổi đối với lao động nam vào năm 2028?

a) 60 tuổi b) 61 tuổi c) 62 tuổi d) 63 tuổi

Đáp án C

Câu 27. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ bao nhiêu tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035?

a) 60 tuổi b) 61 tuổi c) 62 tuổi d) 63 tuổi

Đáp án A

Câu 28. Hình thức Hợp đồng lao động đối với người giúp việc gia đình dưới 1 tháng là?

a) Hợp đồng bằng văn bản b) Hợp đồng bằng lời nói c) Cả a và b

Đáp án A

Câu 29. Hình thức hợp đồng lao động đối với người chưa đủ 18 tuổi có thời gian làm việc dưới 01 tháng là?

a) Hợp đồng bằng văn bản b) Hợp đồng bằng lời nói c) Cả a và b

Đáp án A

Câu 30. Thời giờ làm việc của người chưa đủ 15 tuổi không được quá bao nhiêu giờ trong 01 ngày?

a) 03 giờ b) 04 giờ c) 5 giờ d) 6 giờ

Đáp án B

Liên hệ [email protected] hoặc zalo 0935634572 để tải Bộ câu hỏi trắc nghiệm tìm hiểu Bộ luật Lao động năm 2024 gồm 136 câu hỏi và đáp án.

Câu Hỏi Tìm Hiểu Luật Giao Thông Đường Bộ

Câu hỏi và đáp án tìm hiểu luật giao thông đường bộ

Câu hỏi tìm hiểu luật giao thông 1. Bộ câu hỏi tìm hiểu luật giao thông đường bộ số 1

Câu 1. Luật Giao thông đường bộ nghiêm cấm các hành vi nào sau đây?

A. Điều khiển xe cơ giới không có giấy phép lái xe theo quy định.

B. Giao xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cho người không đủ điều kiện để điều khiển xe tham gia giao thông đường bộ.

C. Điều khiển xe cơ giới chạy quá tốc độ quy định, giành đường, vượt ẩu.

D. Tất cả các hành vi trên

Đáp án: d (khoản 9, 10, 11 điều 8 Luật GTĐB 2008) Câu 2. Luật giao thông đường bộ quy định người tham gia giao thông phải tuân thủ quy tắc nào sau đây?

A. Người tham gia giao thông phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng làn đường, phần đường quy định.

B. Phải chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ.

C. Xe ô tô có trang bị dây an toàn thì người lái xe và người ngồi hàng ghế phía trước trong xe ô tô phải thắt dây an toàn.

D. Tất cả các quy tắc trên

Đáp án d (điều 9, Luật GTĐB 2008) Câu 3. Khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, người lái xe phải mang theo các loại giấy tờ gì?

A. Giấy đăng ký xe

B. Giấy phép lái xe, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của Luật Giao thông đường bộ

C. Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới

D. Tất cả các giấy tờ trên

Đáp án d (điều 58, Luật GTĐB 2008) Câu 4. Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy không đội mũ bảo hiểm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính bao nhiêu tiền?

a.Từ 100.000 đến 200.000 đồng

b.Từ 200.000 đến 300.000 đồng

c.Từ 300.000 đến 400.000 đồng

d.Từ 400.000 đến 500.000 đồng

Đáp án: a(điểm i, khoản 3, điều 6 Nghị định 46/2024/NĐ-CP) Câu 5. Theo quy định của Luật Giao thông đường bộ, trường hợp nào các xe được phép vượt vào bên phải?

A. Khi xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái;

B. Khi xe điện đang chạy giữa đường;

C. Khi xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên trái

được.

D. Tất cả các đáp án trên

Đáp án: d (khoản 4, Đ.14 Luật GTĐB 2008) Câu 6. Luật Giao thông đường bộ quy định các trường hợp nhường đường khi tránh nhau như thế nào?

A. Nơi đường hẹp chỉ đủ cho một xe chạy và có chỗ tránh xe thì xe nào ở gần chỗ tránh hơn phải vào vị trí tránh, nhường đường cho xe kia đi;

B. Xe xuống dốc phải nhường đường cho xe đang lên dốc;

C. Xe nào có chướng ngại vật phía trước phải nhường đường cho xe không có chướng ngại vật đi trước.

D. Tất cả các đáp án trên

Đáp án: d (khoản 2, Đ. 17 Luật GTĐB 2008) Câu 7. Người có Giấy phép lái xe hạng A1 Được điều khiển loại xe nào?

A. Người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm 3đến dưới 175 cm 3

B. Người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm 3đến dưới 180 cm 3

C. Người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm 3đến dưới 185 cm 3

D. Người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm 3đến dưới 250 cm 3

Đáp án: a (điểm a khoản 2 điều 59 Luật GTĐB 2008) Câu 8. Người điều khiển xe đạp không được thực hiện các hành vi nào sau đây:

A. Đi xe dàn hàng ngang; Đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác;

B. Sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính; sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác, mang, vác v à chở vật cồng kềnh;

C. Buông cả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh đối với xe hai bánh; hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông.

D. Tất cả các hành vi trên

Đáp án: d (khoản 3, điều, 30 Luật GTĐB 2008) Câu 9. Người đi bộ khi tham gia giao thông không được thực hiện các hành vi nào sau đây?

A. Vượt qua dải phân cách, đu bám vào phương tiện giao thông đang chạy;

B. Mang vác vật cồng kềnh phải bảo đảm an toàn.

C. Gây trở ngại cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ.

D. Tất cả các đáp án trên

Đáp án d (khoản 4, điều 32, Luật GTĐB 2008) Câu 10. Những người có mặt tại nơi xảy ra vụ tai nạn có trách nhiệm gì sau đây:

A. Bảo vệ hiện trường; Giúp đỡ, cứu chữa kịp thời người bị nạn;

B. Báo tin ngay cho cơ quan công an, y tế hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất;

C. Bảo vệ tài sản của người bị nạn; Cung cấp thông tin xác thực về vụ tai nạn theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

D. Tất cả trách nhiệm trên

Đáp án d ( Khoản 2, điều, 38 Luật GTĐB 2008)

Mời các bạn tải file đầy đủ về tham khảo.

2. Bộ câu hỏi tìm hiểu luật giao thông đường bộ số 2

PHẦN 1(Thời gian 5 – 7 phút) CÂU HỎI TÌM HIỂU LUẬT GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ PHẦN B: PHẦN THI “TRẢ LỜI NHANH” (Mỗi câu đúng 5 điểm – Thời gian trả lời mỗi câu hỏi không quá 1 phút) Nhóm 1: (10 câu hỏi) Câu 1. Em hãy kể thứ tự tên các loại xe ƣu tiên đi trước xe khác khi đi qua đường giao nhau từ bất kỳ hướng nào đi tới? THI CHÀO HỎIGIỚI THIỆU VỀ THỰC HIỆN ĐẢM BẢO TRẬT TỰ ATGT CỦA ĐƠN VỊ MÌNH

Đáp án: Điều 22 – Luật GTĐB 2008

Câu 2. Khi gặp một đoàn xe hoặc một đoàn người có tổ chức thì người lái xe có được phép cho xe chạy cắt ngang hay không? Câu 3: Tuổi tối thiểu đối với người điều khiển xe gắn máy có dung tích là bao nhiêu? Câu 4. Hãy cho biết hình dạng màu sắc và ý nghĩa của biển báo nguy hiểm? Khi gặp biển báo nguy hiểm người tham gia giao thông phải làm gì?

a) Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ;

Câu 5. Khi tham gia giao thông, người đi bộ phải thực hiện quy tắc giao thông nào?

b) Xe quân sự, xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, đoàn xe có xe cảnh sát dẫn đường;

c) Xe cứu thương đang thực hiện nhiệm vụ cấp cứu;

d) Xe hộ đê, xe đi làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật;

đ) Đoàn xe tang.

Đáp án: Không được phép

Câu 6. Hãy cho biết có mấy nhóm biển báo hiệu giao thông đường bộ? Kể tên?

Đáp án: 16 tuổi (Khoản 1, Điều 60 – Luật GTĐB 2008)

Câu 7. Người điều khiển xe, mô tô vi phạm các hành vi sau sẽ phạt bao nhiêu tiền?

Đáp án: Hình tam giác viền đỏ, nền vàng, hình vẽ màu đen để cảnh báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra. Khi gặp biển báo nguy hiểm người tham gia giao thông phải cho xe giảm tốc độ đến mức không nguy hiểm để phòng ngừa tai nạn.

Đáp án: (Điều 32 – Luật GTĐB 2008)

– Người đi bộ phải đi trên hè phố, lề đường; trường hợp đường không có hè phố, lề đường thì người đi bộ phải đi sát mép đường.

Câu 8. Hệ thống báo hiệu giao thông đường bộ bao gồm những gì? Nếu nếu người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông thì bị xử phạt bao nhiêu tiền? Câu 9. Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?

– Người đi bộ chỉ được qua đường ở những nơi có đèn tín hiệu, có vạch kẻ đường hoặc có cầu vượt, hầm dành cho người đi bộ và phải tuân thủ tín hiệu chỉ dẫn.

– Trường hợp không có đèn tín hiệu, không có vạch kẻ đường, cầu vượt, hầm dành cho người đi bộ thì người đi bộ phải quan sát các xe đang đi tới, chỉ qua đường khi bảo đảm an toàn và chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn khi qua đường.

Câu 10. Khi điều khiển xe mô tô, xe máy tham gia giao thông cần phải có những loại giấy tờ gì? Đáp án:

– Người đi bộ không được vượt qua dải phân cách, không đu bám vào phương tiện giao thông đang chạy; khi mang vác vật cồng kềnh phải bảo đảm an toàn và không gây trở ngại cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ.

– Trẻ em dưới 7 tuổi khi đi qua đường đô thị, đường thường xuyên có xe cơ giới qua lại phải có người lớn dắt; mọi người có trách nhiệm giúp đỡ trẻ em dưới 7 tuổi khi đi qua đường.

Đáp án: 5 nhóm (Biển báo cấm; Biển báo nguy hiểm; Biển báo hiệu lệnh;

Biển báo chỉ dẫn và biển báo phụ).

– Không có giấy phép lái xe

– Sử dụng giấy phép lái xe không rõ cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc giấy phép lái xe bị tẩy xóa.

Đáp án: Theo khoản 5, Điều 24 Nghị định 71/2012/NĐ-CP thì bị phạt từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng. Ngoài ra còn bị tạm giữ xe trong thời hạn 7 ngày.

Đáp án: Bao gồm hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, tín hiệu đèn giao thông, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, hoặc tường bảo vệ, hàng rào chắn.

Nếu vi phạm không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông thì bị xử phạt từ 200.000đ – 400.000đ (Điểm c, Khoản 4, Điều 9, Nghị định 71/2012/NĐ-CP).

Đáp án: (Điểm c, Khoản 3, Điều 9, Nghị định 71/2012/NĐ-CP)

Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng

Khi điều khiển xe mô tô, xe máy tham gia giao thông cần phải có những loại giấy tờ sau đây:

– Giấy phép lái xe (nếu điều khiển xe mô tô)

– Giấy đăng ký xe mô tô, xe gắn máy.

Mời các bạn tải file đầy đủ về tham khảo.

Bộ Câu Hỏi 1010 Năm Thăng Long Có Đáp Án

Cuộc thi trực tuyến “Tìm hiểu 1010 năm Thăng Long – Hà Nội”

Câu hỏi cuộc thi Tìm hiểu 1010 năm Thăng Long – Hà Nội

Hoatieu xin chia sẻ đến các bạn đọc bộ câu hỏi 1010 năm Thăng Long nhằm giúp các bạn có thêm tư liệu để tham gia cuộc thi trực tuyến Tìm hiểu 1010 năm Thăng Long Hà Nội mới được phát động trên toàn thành phố.

Cuộc thi trực tuyến “Tìm hiểu 1010 năm Thăng Long – Hà Nội”, gồm 2 nội dung trắc nghiệm và tự luận. Trong đó, phần thi trắc nghiệm gồm 18 câu hỏi thuộc lĩnh vực lịch sử, truyền thống văn hóa, di sản, di tích và con người Thăng Long – Hà Nội.

Cuộc thi Tìm hiểu 1010 năm Thăng Long – Hà Nội sẽ chính thức được bắt đầu từ 1/9/2024. PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Sau khi lên ngôi mở đầu triều đại nhà Lý, vua Lý Thái Tổ đã quyết định dời kinh đô từ Hoa Lư ra thành Đại La và đổi tên là Thăng Long. Bạn cho biết, tên gọi Thăng Long xuất hiện vào năm nào?

a. Năm 1009.

b. Năm 1010.

c. Năm 1011.

Đáp án: b

Câu 2: Vua Lý Thái Tổ quyết định dời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long do những lợi thế nhiều mặt cho sự phát triển đất nước của vùng đất này. Trong “Chiếu dời đô”, vua Lý Thái Tổ đã xác định những lợi thế nào của đất Thăng Long?

a. Là chỗ tụ hội quan yếu của bốn phương.

b. Được thế rồng cuộn hổ ngồi.

c. Muôn vật hết sức tươi tốt phồn thịnh.

d. Cả 3 đáp án trên.

Đáp án: d

Câu 3: Năm 2010, khu di tích Hoàng thành Thăng Long được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO) công nhận là Di sản văn hóa thế giới với những giá trị nổi bật toàn cầu nào?

a. Có tầng văn hóa khảo cổ học dầy và rộng nhất.

b. Là trung tâm chính trị, văn hóa, trung tâm quyền lực quốc gia trong suốt thời kỳ dài.

d. Cả 3 đáp án trên.

Đáp án: d

Câu 4: Bốn di tích của kinh thành Thăng Long là nơi thờ bốn vị thần trấn giữ 4 phương của kinh thành, còn được gọi là “Thăng Long tứ trấn” gồm những di tích nào?

a. Đền Đồng Cổ, Đền Đồng Nhân, Đền Kim Ngưu, Đền Vệ Quốc.

b. Đền Ngọc Sơn, Đền Ngọc Liên, Đền Phù Ủng, Đền Yên Thành.

c. Quán Trấn Vũ (nay là Đền Quán Thánh) , Đền-Đình Kim Liên, Đền Bạch Mã, Đền Voi Phục.

a. 81 bia.

b. 82 bia.

c. 84 bia.

Đáp án: b

Câu 6: Hồ Tây là một danh thắng của Thủ đô, là dấu tích của đoạn sông Hồng chuyển dòng. Hồ Tây trước đây có nhiều tên gọi khác nhau, trong đó có những tên gọi nào?

a. Hồ Xác Cáo, Hồ Kim Ngưu, Hồ Dâm Đàm.

b. Tây Hồ, Hồ Lãng Bạc, Đoái Hồ (Đoài Hồ).

c. Cả 2 đáp án trên.

Đáp án: c

Câu 7: Ông là người Thăng Long, anh hùng dân tộc kiệt xuất đã góp phần quan trọng vào thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống ở thế kỷ XI. Bạn cho biết ông là ai?

a. Lý Đạo Thành.

b. Lý Thường Kiệt.

c. Tông Đản.

Đáp án: b

Câu 8: Tên gọi Hà Nội chính thức xuất hiện vào năm nào?

a. Năm 1830.

b. Năm 1831.

c. Năm 1832.

Đáp án: b

Câu 9: Có hai vị Tổng đốc Hà Nội đã quên mình chiến đấu khi quân Pháp đánh thành Hà Nội lần thứ 1 (năm 1873) và lần thứ 2 (năm 1882). Sự hy sinh của hai ông tượng trưng cho tinh thần chống thực dân Pháp của người Hà Nội. Hai vị Tổng đốc đó là ai?

a. Nguyễn Tri Phương và Hoàng Diệu.

b. Đặng Văn Hòa và Nguyễn Đăng Giai.

c. Phan Đình Phùng và Phan Thanh Giản.

Đáp án: a

Câu 10: Nhà hát lớn Hà Nội là một trong những công trình tiêu biểu cho kiến trúc Pháp thời thuộc địa. Nhà hát lớn Hà Nội được khánh thành vào năm nào?

a. Năm 1909.

b. Năm 1910.

c. Năm 1911.

Đáp án: c

Câu 11: Ngày 17-3-1930, tại số nhà 42, phố Hàng Thiếc, Hà Nội đã diễn ra một sự kiện quan trọng trong lịch sử Đảng bộ Thành phố Hà Nội, đó là sự kiện gì?

a. Thành lập Thành ủy lâm thời Đảng bộ Đảng Cộng sản Việt Nam Thành phố Hà Nội.

b. Thành lập Ban chấp hành chính thức của Đảng bộ Hà Nội.

c. Thành lập Thành ủy Đảng Cộng sản Việt Nam Thành phố Hà Nội.

Đáp án: a

Câu 12 : Có một địa chỉ ở Hà Nội sẽ mãi đi vào lịch sử dân tộc. Tại đây, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã viết bản Tuyên ngôn độc lập khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Đó là địa chỉ nào?

a. 90 Thợ Nhuộm.

b. 5D Hàm Long.

c. 48 Hàng Ngang.

Đáp án: c

Câu 13: Sau chiến thắng “Hà Nội – Điện Biên Phủ trên không” tháng 12 năm 1972, Hà Nội được ngợi ca là “Thủ đô của lương tri và phẩm giá con người”. Bạn hãy cho biết, trận “Điện Biên Phủ trên không” của quân dân Hà Nội diễn ra trong khoảng thời gian nào?

a. Từ đêm ngày 18-12 đến đêm 29 rạng sáng ngày 30-12-1972.

b. Từ chiều ngày 18-12 đến đêm 29 rạng sáng ngày 30-12-1972.

c. Từ sáng ngày 19-12 đến rạng sáng ngày 31-12-1972.

Đáp án: a

Câu 14: Thành phố Hà Nội trở thành thủ đô nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam vào năm nào?

a. Năm 1975.

b. Năm 1976.

c. Năm 1977.

Đáp án: b

Câu 15: Một làng cổ nằm ở phía Tây thủ đô Hà Nội, còn được gọi là “Làng hai Vua” – quê hương của Bố Cái Đại Vương Phùng Hưng và Ngô Vương Quyền, được nhà nước công nhận Di tích lịch sử văn hóa quốc gia năm 2006 có tên là gì?

a. Làng Nhị Khê.

b. Làng Mai Động.

c. Làng Đường Lâm.

Đáp án: c

Câu 16: Bạn cho biết Hà Nội vinh dự đón nhận danh hiệu “Thủ đô anh hùng” vào dịp nào?

a. Kỷ niệm 990 năm Thăng Long – Hà Nội.

b. Kỷ niệm 50 năm giải phóng Thủ đô.

c. Kỷ niệm 995 năm Thăng Long – Hà Nội.

Đáp án: a

Câu 17: Ngày 16-7-1999, Hà Nội được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO) vinh danh “Thành phố vì hòa bình” vì có nhiều dự án khả thi hướng tới các tiêu chí mà UNESCO đặt ra. Đó là tiêu chí về những lĩnh vực nào?

a. Bình đẳng trong cộng đồng.

b. Xây dựng đô thị, giữ gìn môi trường sống.

c. Thúc đẩy phát triển văn hóa giáo dục, chăm lo giáo dục công dân và thế hệ trẻ.

d. Cả 3 đáp án trên.

Đáp án: d

Câu 18: Mạng lưới các thành phố sáng tạo của UNESCO ra đời với mục tiêu lấy nguồn lực văn hóa và sáng tạo văn hóa làm nền tảng cho quá trình phát triển đô thị một cách bền vững. Hà Nội được công nhận là thành viên Mạng lưới các thành phố sáng tạo của UNESCO trong lĩnh vực gì?

a. Lĩnh vực Thủ công và nghệ thuật dân gian.

b. Lĩnh vực Thiết kế.

c. Lĩnh vực Ẩm thực.

Đáp án: b PHẦN 2: TỰ LUẬN

Câu 19: Chương trình số 04-Ctr/TU ngày 26/4/2024 của Thành ủy Hà Nội về “Phát triển văn hóa – xã hội, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Thủ đô, xây dựng người Hà Nội thanh lịch, văn minh giai đoạn 2024 – 2024” đề ra nhiệm vụ “xây dựng người Hà Nội thanh lịch, văn minh”. Là công dân Thủ đô, bạn phải làm gì?

Câu 20: Kế thừa, phát huy giá trị “Ngàn năm văn hiến, Thủ đô anh hùng, Thành phố vì hòa bình”, bạn có sáng kiến gì để góp phần tuyên truyền, giới thiệu các thành tựu văn hóa, nghệ thuật, sản phẩm du lịch của Thủ đô với nhân dân trong nước và bạn bè quốc tế?

Bộ Câu Hỏi Trắc Nghiệm Luật Giao Thông Có Đáp Án

Mục Lục

Taplai.com đã tổng hợp 30 câu hỏi và đáp án luật giao thông đường bộ để giúp cho những bạn đọc đang mong muốn tìm hiểu về vấn đề này có thêm nhiều kiến thức và giúp cho bản thân hiểu rõ hơn về luật giao thông tại Việt Nam.

15 câu đầu tiên trọn bộ câu hỏi và đáp án luật giao thông đường bộ

Câu 1: “Đường bộ” bao gồm những gì?

A – Cầu đường bộ, hầm đường bộ, đường.

B – Cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ, đường.

Đáp án đúng: B.

Câu 2: “Công trình đường bộ” là như thế nào?

A – Nơi dừng xe, đường bộ, đỗ xe trên đường, biển báo, đèn tín hiệu, cọc tiêu, dải phân cách.

B – Nơi dừng xe, đường bộ, đỗ xe trên đường, biển báo, đèn tín hiệu, cọc tiêu, dải phân cách, hệ thống thoát nước và thiết bị phụ trợ khác.

Đáp án đúng: B.

Câu 3: “Phần đường xe chạy” thế nào là đúng?

A – Là phần đường bộ cho các phương tiện qua lại.

B – Là phần đường bộ cho các phương tiện qua lại, dải đất 2 bên đường phải giữ an toàn.

C – Cả 2 câu trên.

Đáp án đúng: A.

Câu 4: “Làn đường” là gì?

A – Là phần đường được vạch ra để cho xe chạy theo chiều dọc.

B – Là phần đường được vạch ra để cho xe chạy theo chiều dọc với bề ngang đủ rộng và an toàn.

Đáp án đúng: B.

Câu 5: “Khổ giới hạn đường bộ” trong bộ câu hỏi và đáp án luật giao thông đường bộ là gì?

A – Là kích thước cho phép về chiều cao, rộng mà các phương tiện (kể cả hàng hóa trên xe) có thể đi qua ở các điểm đường, cầu, hầm đường bộ an toàn.

B – Là kích thước cho phép về chiều rộng mà các phương tiện (kể cả hàng hóa trên xe) có thể đi qua ở các điểm đường, cầu, hầm đường bộ an toàn.

C – Là kích thước cho phép về chiều cao, rộng mà các phương tiện có thể đi qua ở các điểm đường, cầu, hầm đường bộ an toàn.

Đáp án đúng: A.

Câu hỏi 6: “Dải phân cách” là gì?

A – Là đường phân chia mặt đường thành 2 chiều riêng biệt.

B – Là đường phân chia dành cho xe cơ giới và thô sơ.

C – Cả 2 câu trên.

Đáp án đúng: C.

Câu hỏi 7: Dải phân cách được phân chia như thế nào?

A – Cố định.

B – Di động.

C – Cả 2 câu trên.

Đáp án đúng: C.

Câu hỏi 8: Trong câu hỏi và đáp án luật giao thông đường bộ thì “Đường cao tốc” là gì?

A – Là đường dành cho xe cơ giới có thể chạy tốc độ cao, có dải phân cách được chia riêng biệt cho cả 2 chiều và không có đường giao cắt với đường khác.

B – Là đường dành cho xe cơ giới có thể chạy tốc độ cao, có dải phân cách được chia riêng biệt cho cả 2 chiều và cả xe thô sơ, không có đường giao cắt với đường khác.

Đáp án đúng: A.

Câu hỏi 9: “Phương tiện giao thông đường bộ” là gì?

A – Là xe cơ giới đường bộ.

B – Là xe thô sơ đường bộ.

C – Cả 2 câu trên.

Đáp án đúng: C.

Câu hỏi 10: “Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ” là những phương tiện nào?

A – Moto 3 bánh, moto 2 bánh, xe gắn máy, máy kéo và ô tô.

B – Moto 3 bánh, moto 2 bánh, xe gắn máy, máy kéo, ô tô cùng nhiều phương tiện tương tự như xe cơ giới cho người khuyết tật.

Đáp án đúng: B.

Câu hỏi 11: “Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ” là những phương tiện nào?

A – Xe đạp, xích lô.

B – Xe kéo bằng súc vật, những xe tương tự.

C – Cả 2 câu trên.

Đáp án đúng: C.

Câu hỏi 12: Theo câu hỏi và đáp án luật giao thông đường bộ thì “Phương tiện tham gia giao thông đường bộ” là những phương tiện nào?

A – Xe cơ giới đường bộ.

B – Xe thô sơ đường bộ.

C – Xe máy.

D – Cả 3 câu trên.

Đáp án đúng: D.

Câu hỏi 13: “Người tham gia giao thông đường bộ” là những ai?

A – Người điều khiển phương tiện lưu thông đường bộ.

B – Người điều khiển súc vật kéo xe.

C – Người đi bộ

D – Cả 3 câu trên.

Đáp án đúng: D.

Câu hỏi 14: “Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông” là những ai?

A – Người sử dụng xe cơ giới.

B – Người sử dụng xe thô sơ.

C – Người sử dụng xe máy.

D – Cả 3 câu trên.

Đáp án đúng: D.

Câu hỏi 15: “Người điều khiển giao thông” là những ai?

A – Người sử dụng phương tiện lưu thông trên đường.

B – Cảnh sát giao thông, người có nhiệm vụ điều tiết giao thông tại nơi được chỉ định.

Đáp án đúng: B.

15 câu tiếp theo trong bộ câu hỏi và đáp án luật giao thông đường bộ

Câu hỏi 16: Người lưu thông trên đường phải làm gì để bảo đảm an toàn cho mình?

A – Chấp hành đúng quy định của luật giao thông.

B – Điều khiển phương tiện an toàn cho mình và người khác.

C – Cả 2 câu trên.

Đáp án đúng: C.

Câu hỏi 17: Ai là người bảo đảm trách nhiệm an toàn giao thông đường bộ?

A – Ngành Giao thông vận tải.

B – Cơ quan, tổ chức, cá nhân & xã hội.

C – Cảnh sát giao thông.

Đáp án đúng: B.

Câu hỏi 18: Mọi vi phạm pháp luật giao thông được giải quyết thế nào?

A – Xử lý nghiêm minh.

B – Xử lý đúng lúc.

C – Xử lý đúng quy định pháp luật.

D – Cả 3 câu trên.

Đáp án đúng: D.

Câu hỏi 19: Người có nồng độ cồn trong máu bao nhiêu thì bị xử phạt?

A – Quá 60 mg/100 ml máu.

B – Quá 80 mg/100 ml máu.

C – Quá 100 mg/100 ml máu.

Đáp án đúng: B.

Câu hỏi 20: Trong bộ câu hỏi và đáp án luật giao thông đường bộ thì nồng độ cồn trong khí thở bao nhiêu thì bị xử phạt?

A – Quá 40 mg/1 lít khí thở.

B – Quá 60 mg/1 lít khí thở.

C – Quá 80 mg/1 lít khí thở.

Đáp án đúng: A.

Câu hỏi 21: Quy tắc tham gia giao thông như thế nào là đúng?

A – Đi bên tay phải.

B – Đi đúng đường quy định.

C – Tuân theo biển báo, đèn tín hiệu.

D – Cả 3 câu trên.

Đáp án đúng: D.

Câu hỏi 22: Ý nghĩa của các biển báo đường bộ là gì?

A – Biển báo cấm cảnh báo sự nguy hiểm có thể xảy ra.

B – Biển báo hiệu lệnh hướng dẫn đường đi hoặc những điều cần phải chấp hành.

C – Biển báo phụ giúp bổ sung thông tin cho biển báo cấm, biển báo hiệu lệnh, biển báo nguy hiểm,…

D – Cả 3 câu trên.

Đáp án đúng: D.

Câu hỏi 23: Người điều khiển phương tiện giao thông vào đường cao tốc nên làm gì?

A – Nhường đường cho các phương tiện đang lưu thông khác và bật tín hiệu xin vào đường cao tốc.

B – Nhập vào làn đường vách ngoài nếu thấy an toàn.

C – Nếu đang di chuyển trên đường tăng tốc thì phải chạy trên đường đó rồi mới vào đường cao tốc.

D – Cả 3 câu trên.

Đáp án đúng: D.

Câu hỏi 24: Nên làm gì nếu muốn ra khỏi đường cao tốc?

A – Di chuyển sang làn bên phải, nếu có đường giảm tốc thì phải chạy trên đó rồi mới thoát khỏi đường cao tốc.

B – Di chuyển sang làn bên phải hoặc trái, nếu có đường giảm tốc thì phải chạy trên đó rồi mới thoát khỏi đường cao tốc.

Đáp án đúng: B.

Câu hỏi 25: Câu hỏi và đáp án luật giao thông đường bộ thì đường cao tốc không cho phép làm gì?

A – Không cho chạy trên lề đường, không quay xe, lùi xe, không quá tốc độ hoặc dưới tốc độ cho phép.

B – Không quay đầu xe, lùi xe, không quá tốc độ hoặc dưới tốc độ cho phép.

Đáp án đúng: A.

Câu hỏi 26: Người điều khiển phương tiện giao thông phải làm gì trong hầm đường bộ?

A – Xe cơ giới phải bật đèn sáng kể cả ban ngày, xe thô sơ phải có đèn hoặc vật phát tín hiệu.

B – Chỉ được đỗ xe ở nơi cho phép.

C – Không được lùi xe hay quay đầu.

D – Cả 3 câu trên.

Đáp án đúng: D.

Câu hỏi 27: Những hành vi nào bị cấm đối với xe kéo và xe rơ móc?

A – Xe kéo rơ moóc, xe semi rơ moóc kéo theo rơ moóc hoặc là những phương tiện khác.

B – Chở người trên xe được kéo.

C – Xe ô tô kéo xe thô sơ, moto 2 bánh, 3 bánh hoặc xe gắn máy.

D – Cả 3 câu trên.

Đáp án đúng: D.

Câu hỏi 28: Trong bộ câu hỏi và đáp án luật giao thông đường bộ thì khi phát hiện “công trình đường bộ” bị hư hỏng thì phải làm gì?

A – Báo cho địa phương.

B – Báo cho cơ quan công an gần đó.

C – Cảnh báo những người tham gia giao thông khác.

D – Cả 3 câu trên.

Đáp án đúng: D.

Câu hỏi 29: Các phương tiện giao thông phải bảo đảm tiêu chuẩn gì khi lưu thông trên đường?

A – Kính chắn gió, kính cửa phải bảo đảm tầm nhìn quan sát.

B – Phải có đầy đủ phanh thắng, đèn báo chuyển hướng, còi xe còn hoạt động.

C – Đèn xe phải bảo đảm khoảng cách chiếu sáng xa và gần, có đủ bộ phận giảm khói, giảm thanh.

D – Cả 3 câu trên.

Đáp án đúng: D.

Câu hỏi 30: Chủ xe và người điều khiển xe quá khổ, xe bánh xích có trách nhiệm gì khi lưu thông trên đường?

A – Phải có phép được lưu thông đặc biệt.

B – Tải trọng trên xe phải được kiểm soát đúng quy định.

C – Nộp phí bảo vệ công trình giao thông, tự bảo quản hàng hóa và nộp phạt đúng quy định.

D – Cả 3 câu trên.

Đáp án đúng: D.

ĐỂ LẠI THÔNG TIN CHÚNG TÔI SẼ GỌI LẠI CHO BẠN

( Hoặc liên hệ Hotline: 0901 400 333 để được tư vấn nhanh chóng )

Bộ Câu Hỏi Tìm Hiểu Pháp Luật Về Bảo Vệ Môi Trường

timhieuphapluat baovemoitruong hanoi gov vn

Câu hỏi cuộc thi Tìm hiểu pháp luật bảo vệ môi trường

Ngày 28/7, UBND TP Hà Nội đã triển khai cuộc thi trực tuyến “Tìm hiểu pháp luật bảo vệ môi trường và quy tắc ứng xử gắn với việc bảo vệ môi trường” nhằm giúp cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, học sinh, sinh viên và người dân trên địa bàn thành phố nâng cao nhận thức về pháp luật bảo vệ môi trường.

Nội dung chi tiết các câu hỏi trong bộ câu hỏi cuộc thi trực tuyến Tìm hiểu pháp luật bảo vệ môi trường và quy tắc ứng xử gắn với việc bảo vệ môi trường mời các bạn xem trên file PDF hoặc file Tải về.

Ngoài ra để trả lời các câu hỏi của cuộc thi Tìm hiểu pháp luật bảo vệ môi trường, các bạn có thể tham khảo các tài liệu sau đây để có những câu trả lời đúng nhất và đạt kết quả cao trong cuộc thi.

Tài liệu gợi ý trả lời cuộc thi Tìm hiểu pháp luật bảo vệ môi trường

+ Hiến pháp năm 2013

+ Luật Bảo vệ môi trường năm 2014

+ Luật An toàn thực phẩm

+ Luật Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật

+ Luật Lâm nghiệp

+ Luật Thú y năm 2024

+ Luật Thuế Bảo vệ môi trường 2010

+ Luật Trồng trọt

+ Bộ Luật Hình sự năm 2024 (sửa đổi, bổ sung 2024)

+ Luật Xử lý vi phạm hành chính

+ Nghị định số 40/2024/NĐ-CP ngày 13/5/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Bảo vệ môi trường

+ Nghị định số 06/2024/NĐ-CP ngày 22/01/2024 quản lý động thực vận quý hiếm

+ Nghị định số 123/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 sửa đổi bổ sung một số Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh về nông nghiệp

+ Nghị định số 155/2024/NĐ-CP ngày 18/11/2024 về việc xử phạt hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

+ Nghị định số 156/2024/NĐ-CP ngày 16/11/2024 hướng dẫn thi hành Luật Lâm nghiệp

+ Nghị định số 167/2013/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự xã hội

+ Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt

+ Quyết định số 49/2011/QĐ-TTg ngày 01/9/2011 của Thủ tướng chính phủ

+ Thông tư số 02/2009/TT-BYT ngày 26/5/2009 của Bộ Y tế hướng dẫn vệ sinh trong hoạt động mai táng và hỏa táng

+ Thông tư số 07/2024/TT-BNNPTNT quy định về phòng, chống dịch bện động vật trên cạn

+ Thông tư số 15/VBHN-BGTVT ngày 30/11/2024 của Bộ Giao thông vận tải

+ Thông tư số 36/2024/TT-BTNMT ngày 30/6/2024 về quản lý chất thải nguy hại

+ Thông tư số 70/2024/TT-BGTVT ngày 09/11/2024 của Bộ Giao thông vận tải

+ Thông tư số 152/2011 ngày 11/11/2011 về hướng dẫn Nghị định số 67/2011/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế bảo vệ môi trường

+ Thông tư liên tịch số 05/2024/TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày 16/5/2024 hướng dẫn việc thu gom, vận chuyển và xử lý gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng

+ Thông tư liên tịch số 58/2024/TTLT-BYT-BTNMT ngày 31/12/2024 quản lý chất thải y tế

+ Thông tư liên tịch số 21/2013/TTLT-BGTVT-BTNMT ngày 22/8/2013 của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Tài nguyên môi trường.

+ Thông tư liên tịch số 21/2013/TTLT-BGTVT-BTNMT ngày 22/8/2013 của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Tài nguyên môi trường

+ Thông tư số 21/2024/TT-BNNPTNT ngày 05/6/2024 về quản lý thuốc bảo vệ thực vật

+ Nghị quyết số 03/2024/NQ-HĐND ngày 05/7/2024 quy định mức hỗ trợ đối với người dân bị ảnh hưởng môi trường

+ Quy tắc ứng xử nơi công cộng trên địa bàn TP Hà Nội

+ Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND ngày 31/12/2024 của UBND Thành phố Hà Nội

+ Thông báo số 290/TB-UBND ngày 17/8/2024 của UBND Thành phố Hà Nội

+ Chỉ thị số 29/CT-TTg ngày 23/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ về một số giải pháp cấp bách quản lý động vật hoang dã

+ Chỉ thị 15/CT-UBND ngày 30/10/2024 của UBND Thành phố Hà Nội

+ Kế hoạch số 160/KH-UBND ngày 03/7/2024 của UBND Thành phố Hà Nội

+ Kế hoạch 232/KH-UBND ngày 25/10/2024 của UBND Thành phố Hà Nội

Cập nhật thông tin chi tiết về Bộ Câu Hỏi “Tìm Hiểu Pháp Luật Về Giao Thông Đường Bộ 2009” trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!