Xu Hướng 2/2023 # Biến Chứng Bệnh Tiểu Đường Nguy Hiểm Như Thế Nào? # Top 5 View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Biến Chứng Bệnh Tiểu Đường Nguy Hiểm Như Thế Nào? # Top 5 View

Bạn đang xem bài viết Biến Chứng Bệnh Tiểu Đường Nguy Hiểm Như Thế Nào? được cập nhật mới nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Bệnh tiểu đường là gì?

Bệnh tiểu đường được chia làm 3 thể: Tiểu đường tuýp 1, tiểu đường tuýp 2 và tiểu đường thai kỳ .

Tỉ lệ người mắc bệnh tiểu đường không ngừng gia tăng ở Việt Nam nói riêng và trên thế giới nói chung. Theo Liên đoàn Đái tháo đường Thế giới (IDF), năm 2017, có tới 3.5 triệu người Việt Nam đang phải chung sống với bệnh tiểu đường. Năm 2019, tỷ lệ mắc bệnh tiểu đường toàn cầu ước tính là 9,3%, tương đương 463 triệu người.

Nguyên nhân gây biến chứng bệnh tiểu đường là gì?

Bệnh tiểu đường đặc trưng bởi tình trạng tăng đường máu. Nếu bệnh nhân không có biện pháp kiểm soát tốt đường huyết khiến đường huyết tăng cao kéo dài hoặc dao động thất thường là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những biến chứng bệnh tiểu đường.

Theo kết quả điều tra năm 2015 của Bộ Y tế, chỉ có 28,9% bệnh nhân tiểu đường được quản lý tại cơ sở y tế và có tới 68,9% người tăng đường huyết chưa được phát hiện, dẫn đến tăng nguy cơ gặp biến chứng tiểu đường.

Biến chứng bệnh tiểu đường nguy hiểm như thế nào?

Các biến chứng bệnh tiểu đường bao gồm:

Hạ đường huyết là tình trạng nồng độ glucose máu xuống quá thấp, dưới 4 mmol/L (72mg/dL). Đây là biến chứng hay gặp khi người bệnh tiểu đường ăn kiêng quá mức, luyện tập cường độ cao hoặc dùng thuốc hạ đường huyết quá liều.

Bệnh nhân bị hạ đường huyết quá mức thường có các triệu chứng: Mệt mỏi, choáng váng, vã mồ hôi, run rẩy, lời nói và cử chỉ chậm chạp, đói cồn cào,… Nặng hơn có thể lên cơn co giật, mất dần ý thức.

Nhiễm toan ceton là biến chứng thường xảy ra ở bệnh nhân tiểu đường typ 1 do tăng nồng độ acid acetic, là sản phẩm chuyển hóa dở dang của lipid để tạo năng lượng do tình trạng thiếu insulin gây ra.

Bệnh nhân bị nhiễm toan ceton thường có các triệu chứng: Hơi thở có mùi hoa quả lên men, nôn, mất nước, tiểu nhiều hơn ngày thường, đại tiện phân lỏng nát, hơi thở mệt nhọc, mất phương hướng, hôn mê.

Hôn mê do tăng áp lực thẩm thấu là biến chứng thường xảy ra ở bệnh nhân tiểu đường typ 2 với nồng độ đường huyết có thể lên đến hơn 40 mmol/L (720mg/dL) làm gia tăng áp lực thẩm thấu trong máu, với các triệu chứng điển hình như khát nước, tiểu nhiều hơn ngày thường, yếu cơ, chuột rút, co giật, thậm chí hôn mê.

Khi bệnh nhân có các dấu hiệu nghi ngờ biến chứng cấp tính của bệnh tiểu đường cần được đưa ngay đến các cơ sở y tế gần nhất để được thăm khám và cấp cứu kịp thời.

Nồng độ đường trong máu dao động lên xuống thất thường, lâu dài có thể gây tổn thương các mạch máu lớn và mạch máu nhỏ trong cơ thể, gây ra các biến chứng mạn tính của bệnh tiểu đường. Các biến chứng mạch máu nhỏ bao gồm biến chứng mắt, biến chứng thận và biến chứng thần kinh. Các biến chứng mạch máu lớn bao gồm bệnh động mạch ngoại vi, bệnh mạch vành và tai biến mạch máu não.

Khi lượng đường trong máu không được kiểm soát tốt, bệnh nhân tiểu đường sẽ có nguy cơ cao mắc các bệnh về mắt như bệnh võng mạc, đục thủy tinh thể, trong đó:

+ Bệnh võng mạc là nguyên nhân hàng đầu gây mù lòa ở bệnh nhân tiểu đường. Nguyên nhân là do các mạch máu nhỏ ở võng mạc bị tổn thương, dẫn đến suy giảm thị lực, và nếu không được điều trị kịp thời sẽ dẫn tới mù mắt.

+ Đục thủy tinh thể khiến nhân mắt trở nên trắng đục, cản ánh sáng đi vào gây giảm thị lực. Bệnh nhân tiểu đường có nguy cơ bị đục thủy tinh thể cao gấp 2-5 lần người bình thường.

Đường huyết tăng cao kéo dài và không ổn định gây tổn thương các mạch máu nhỏ trong thận, dẫn đến bệnh thận do tiểu đường. Biến chứng này chiếm gần 50% các trường hợp suy thận giai đoạn cuối, là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở các bệnh nhân tiểu đường.

Bệnh tiểu đường gây tổn thương dây thần kinh thông qua các cơ chế khác nhau, bao gồm tổn thương trực tiếp do tăng đường huyết và giảm lưu lượng máu nuôi dưỡng dây thần kinh do tổn thương các mạch máu nhỏ. Tùy thuộc vào dây thần kinh bị ảnh hưởng mà bệnh nhân có các triệu chứng khác nhau như:

+ Tê bì, dị cảm, mất cảm giác, kiến bò ở hai chân.

+ Nhịp tim nhanh khi nghỉ, chóng mặt khi thay đổi tư thế.

+ Nuốt nghẹn, đầy bụng, ăn chậm tiêu, buồn nôn, nôn sau khi ăn.

+ Rối loạn tiêu hóa, ỉa chảy kéo dài hoặc táo bón.

+ Bí tiểu hoặc tiểu tiện không tự chủ.

+ Suy giảm khả năng sinh lý.

Trong đó, đáng chú ý nhất là tình trạng mất cảm giác ở chân, tay. Người bệnh sẽ không còn cảm nhận được các cảm giác đau, nóng, lạnh nên khi chân hoặc tay bị tổn thương, bệnh nhân cũng không phát hiện ra. Đồng thời, nồng độ đường trong máu cao tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển khiến các vết thương rất khó lành, lâu dần gây ra các vết loét, nhiễm trùng rất khó điều trị. Thậm chí nhiều trường hợp bệnh nhân còn bị hoại tử và phải cắt cụt chi.

Đối với bệnh nhân tiểu đường, nguy cơ mắc bệnh động mạch ngoại vi gia tăng theo thời gian mắc bệnh, tuổi tác và sự xuất hiện của biến chứng thần kinh ngoại vi.

Bệnh nhân bị biến chứng động mạch ngoại vi có thể gặp các triệu chứng như đau cách hồi, đau khi nghỉ. Một số bệnh nhân có thể mất cảm giác đau do có biến chứng thần kinh đi kèm. Trường hợp nặng có thể dẫn tới tắc mạch, thiểu dưỡng gây hoại tử mô, thậm chí phải cắt cụt chi.

– Bệnh mạch vành và tai biến mạch máu não:

Tổn thương hệ mạch vành nuôi dưỡng tim kết hợp với tình trạng rối loạn lipid máu trong bệnh tiểu đường có thể gây giảm tưới máu cơ tim, dẫn đến các cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, hoặc gây tổn thương mạch máu não gây tai biến mạch máu não.

Như vậy, các biến chứng của bệnh tiểu đường có thể gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng, thậm chí đe dọa trực tiếp đến tính mạng con người. Vì vậy, chúng ta cần sớm có những biện pháp giúp kiểm soát tốt đường huyết, phòng ngừa các biến chứng này.

Người bệnh tiểu đường cần tuyệt đối tuân thủ điều trị của bác sĩ

Dựa vào tình trạng bệnh và sức khỏe của từng bệnh nhân mà bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân dùng thuốc hoặc không dùng thuốc, hoặc tiêm insulin. Bệnh nhân tiểu đường cần tuyệt đối tuân theo chỉ định của bác sĩ để kiểm soát tốt đường huyết, không tự ý ngừng sử dụng thuốc, tăng liều hoặc giảm liều đột ngột.

Các loại thuốc tây thường được các bác sĩ kê cho bệnh nhân tiểu đường bao gồm: Metformin (ví dụ: Glucophage 500, 850, 1000 mg), Nhóm Sulfamid ( ví dụ: Diamicron), nhóm Meglitinide (bao gồm repaglinide và nargetlinide)…

Các nhóm thuốc kể trên và insulin thường có tác dụng hạ đường huyết nhanh nhưng không giúp ổn định đường huyết nên dù bệnh nhân đã tuân thủ điều trị hàng ngày thì vẫn có nguy cơ cao mắc các biến chứng bệnh tiểu đường. Đồng thời, tiểu đường là bệnh lý mãn tính nên việc dùng thuốc lâu dài dễ gây ra nhiều tác dụng phụ cho gan, thận.

Chính vì thế, xu hướng của y học hiện đại là phát triển các sản phẩm từ thảo dược thiên nhiên giúp hạ và ổn định đường huyết hiệu quả, an toàn, từ đó giúp phòng ngừa các biến chứng nguy hiểm của bệnh tiểu đường.

Sử dụng các sản phẩm từ thảo dược thiên nhiên giúp phòng ngừa biến chứng bệnh tiểu đường

Các nhà khoa học hàng đầu thế giới tại Mỹ đã dày công nghiên cứu và tìm ra thành phần giúp ổn định đường huyết, ngăn ngừa các biến chứng bệnh tiểu đường hiệu quả là các nguyên tố vi lượng như Magie, Kẽm, Selen, Crom:

Magie: Magie đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành insulin và giảm đề kháng insulin, từ đó giúp ổn định đường huyết, làm giảm nguy cơ mắc biến chứng tiểu đường.

Kẽm, Crom: Kẽm và Crom phối hợp cùng insulin giúp glucose dễ dàng vào trong tế bào, từ đó giúp hạ đường huyết, ngăn ngừa biến chứng trên tim mạch.

Selen giúp ngăn ngừa biến chứng trên mạch máu.

Từ đó, các nhà khoa học của tập đoàn Viva Nutraceuticals đến từ Mỹ đã nghiên cứu và phát triển thành công sản phẩm BoniDiabet + từ thảo dược thiên nhiên, bổ sung thêm các nguyên tố vi lượng, giúp phòng ngừa các biến chứng bệnh tiểu đường an toàn và hiệu quả. Sản phẩm đang được rất nhiều bệnh nhân tin tưởng sử dụng.

BoniDiabet + – Giải pháp giúp phòng ngừa biến chứng bệnh tiểu đường an toàn và hiệu quả

BoniDiabet là sản phẩm được nhập khẩu nguyên lọ từ Mỹ, được sản xuất bằng công nghệ Microfluidizer hiện đại bậc nhất thế giới. Công nghệ này giúp các phân tử hạt trong viên uống BoniDiabet có kích thước siêu nano, từ đó giúp cơ thể hấp thu nhanh và đạt hiệu quả sử dụng cao nhất.

BoniDiabet + nổi bật với công thức được bổ sung các nguyên tố vi lượng như Magie, Kẽm, Selen, Crom giúp ổn định đường huyết và ngăn ngừa các biến chứng bệnh tiểu đường trên tim, thận, mắt, thần kinh.

Đồng thời, BoniDiabet + còn là sự kết hợp hoàn hảo của các loại thảo dược giúp hạ đường huyết kinh điển cho bệnh nhân tiểu đường như: Dây thìa canh, mướp đắng, hạt methi,…

Ngoài ra, BoniDiabet + còn có chứa thành phần acid alpha lipoic giúp bảo vệ đáy mắt và cầu thận trước nguy cơ biến chứng mù mắt và suy thận; acid folic giúp giảm nguy cơ biến chứng tim mạch của bệnh tiểu đường.

Nhờ có công thức toàn diện như vậy, BoniDiabet + vừa giúp hạ và ổn định đường huyết, vừa giúp ngăn ngừa hiệu quả các biến chứng nguy hiểm của bệnh tiểu đường.

Đặc biệt, BoniDiabet + đã được nghiên cứu lâm sàng tại bệnh viện Y học cổ truyền Hà Đông, Hà Nội từ tháng 5/2016 đến tháng 8/2016 bởi Ths. Bs Vũ Văn Hoàng – Giám đốc bệnh viện và các bác sĩ khác. Kết quả cho thấy 96,67% bệnh nhân tiểu đường có cải thiện tốt và khá sau khi sử dụng BoniDiabet +, đồng thời không xuất hiện bất kỳ triệu chứng không mong muốn nào.

Đánh giá của khách hàng sau khi sử dụng BoniDiabet +

“Chú bị tiểu đường từ năm 2016, lúc phát hiện đường huyết của chú rất cao khoảng 18.5 mmol/l. Chú được bác sĩ cho tiêm insulin và dùng kết hợp thuốc tây đều đặn thì đường huyết có hạ nhưng vẫn lên xuống thất thường, lúc xuống 3.9 mmol/l, lúc lên 8.1 mmol/l. Đồng thời, chú bắt đầu xuất hiện các biến chứng tê bì chân tay, mờ mắt. Tình cờ chú biết đến sản phẩm BoniDiabet của Mỹ nên mua về dùng kết hợp thêm. Sau 3 tháng sử dụng như vậy, đường huyết của chú đã ổn định trong khoảng 5.8-6.3 mmol/l. Thấy vậy, bác sĩ đã giảm bớt liều thuốc tây và liều tiêm insulin cho chú rồi. Hiện giờ, chú cũng giảm liều BoniDiabet còn 2 viên mỗi ngày mà đường huyết vẫn luôn duy trì ổn định như vậy, chân tay hết hẳn tê bì, mắt nhìn sáng rõ hẳn ra. Chú hài lòng lắm!”

“Chú bị tiểu đường từ năm 2012, khi phát hiện đường huyết của chú đã lên tới 10.2 mmol/l, người chú luôn mệt mỏi, khát nước, tiểu nhiều lần, tiểu đêm, chân tay nhức mỏi. Chú dùng thuốc tây theo đơn của bác sĩ đều đặn hàng ngày nhưng 1 năm sau đường huyết vẫn ở mức cao khoảng 9.8 mmol/l và dao động lên xuống thất thường, nhiều khi chú lại bị tụt đường huyết quá mức, bụng đói cồn cào, người mệt lả đi. Vì thế, lúc nào chú cũng trong trạng thái lo âu, muộn phiền vì lo sợ các biến chứng bệnh tiểu đường ập tới lúc nào không hay.”

“Thật may mắn là sau đó chú biết đến sản phẩm BoniDiabet của Mỹ nên mua về dùng với liều 4 viên/ngày kết hợp với thuốc tây. Từ ngày chú dùng thêm BoniDiabet thì thấy người khỏe hẳn ra và sau 4 tháng dùng kết hợp như vậy, đường huyết của chú đã về được mức an toàn khoảng 6 mmol/l, các triệu chứng nhức mỏi tay chân, khát nước, tiểu đêm, tiểu nhiều lần cũng đã giảm rõ rệt. Đến nay, chú vẫn duy trì dùng BoniDiabet để ngăn ngừa các biến chứng bệnh tiểu đường.”

Mời các bạn xem giấy phép của Bộ y tế TẠI ĐÂY

Dấu Hiệu Và Biến Chứng Nguy Hiểm Của Bệnh Tiểu Đường

NHẬN BIẾT DẤU HIỆU BỆNH TIỂU ĐƯỜNG Dạng khởi phát của bệnh tiểu đường type 1 thường xuất hiện đột ngột,cấp tính với các triệu chứng rầm rộ .Tuy nhiên đến 90% trường hợp mắc bệnh thuộc tiểu đường type 2 . Diễn biến tiểu đường type 2 âm thầm , lặng lẽ nên chúng ta dễ dàng lầm tưởng và bỏ qua , đến khi phát hiện rõ thì những biến chứng kéo đến không kiểm soát ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng.

1. Tiểu nhiều Khi lượng đường trong máu tăng cao, sẽ thải qua nước tiểu . Thận hoạt động mệt mài nhằm loại bỏ lượng đường dư thừa,kéo nước từ trong cơ thể để pha loãng nước tiểu, do đó khối lượng nước tiểu tăng lên . Đó là lý do tại sao bệnh nhân đi tiểu thường xuyên.

2. Khát nhiều Lượng nước mất đi lớn nên cơ thể cần nạp lại đủ để duy trì tốt hoạt động của cơ thể . Thường xuyên khát nước chính là dấu hiệu bệnh tiểu đường đang âm thầm tiến triển.

3. Đói Thận hoạt động cật lực loại bỏ đường dư,glucose không được đưa vào trong tế bào – nơi sản sinh năng lượng . Cơ thể mang tín hiệu ” đói” sẽ phá hủy các protein của những bó cơ làm nguyên liệu thay thế . Bệnh nhân ăn nhiều nhưng năng lượng vẫn đủ để sử dụng.

4. Sụt cân mất kiểm soát Bệnh nhân không đủ insulin để đưa glucose vào tế bào tạo năng lượng , khi đó cơ thể sẽ ly giải mô cơ và mô mỡ để tạo năng lượng cho cơ thể . Sút cân mất kiểm soát thường gặp trên bệnh nhân tiểu đường type 1.

5. Mệt mỏi Cơ thể không sản sinh đủ năng lượng để làm việc và học tập gây tình trạng mệt mỏi , uể oải.Chứng tiểu đêm khiến giấc ngủ không sâu giấc càng làm cho dấu hiệu bệnh tiểu đường diễn biến nghiêm trọng hơn.

6. Vết thương lâu lành Tiểu đường khiến huyết áp và nồng độ cholesterol cao,mạch máu bị thu hẹp , cản trở việc máu lưu thông tới vết thương khiến quá trình vá lành vết thương gặp trở ngại . Tiểu đường làm suy yếu hệ miễn dịch , giảm khả năng phòng vệ của cơ thể trước vi khuẩn..

7. Tê ngứa ở các chi

Đường huyết tăng cao có thể gây tổn thương sợi thần kinh ngoại biên,gây ra những triệu chứng như đau , châm chích,tê bì…ở bàn chân, bàn tay.

8. Nhiễm nấm Nồng độ đường trong máu cao khiến âm đạo trở thành môi trường lý tưởng cho bệnh nấm và khiến bệnh phát triển nhanh. Nếu tần suất nhiễm nấm xảy ra thường xuyên hãy đi khám bác sĩ vì có thể đó là dấu hiệu cơ thể ngầm cảnh báo bạn về bệnh tiểu đường.

9. Hơi thở có mùi khó chịu Dấu hiệu bệnh tiểu đường này là do việc mất nước gây tình trạng khô miệng , khiến hơi thở có mùi khó chịu . Nước bọt tiết ra không đủ để rửa trôi vi khuẩn,làm mất cân bằng độ pH trong miệng. 10. Rối loạn chức năng sinh lý, đặc biệt là nam giới: Do đường huyết cao làm tổn thương dây thần kinh khiến tuần hoàn máu kém. Rối loạn cương dương hay lãnh cảm , tự ti là những dấu hiệu bệnh tiểu đường.

BIẾN CHỨNG NGUY HIỂM KHI KHÔNG PHÁT HIỆN SỚM DẤU HIỆU BỆNH TIỂU ĐƯỜNG

1. Biến chứng cấp tính  Hạ đường huyết: do dùng thuốc hạ đường huyết quá liều , tập thể dục, kiêng khem quá mức

 Nhiễm toan ceton: thường xảy ra với tiểu đường type 1.  Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu do tiểu đường , nếu không được cấp cứu kịp thời sẽ dẫn đến tử vong.

2. Biến chứng mạn tính  Biến chứng tim mạch: Tổn thương do đường huyết quá cao, huyết áp tăng vọt dẫn đến xơ vữa động mạch , nhồi máu cơ tim , tai biến mạch máu não.  Biến chứng thận: Việc tổn thương mạch máu nhỏ ở thận khiến hoạt động kém hiệu quả, nặng dẫn đến suy thận .Việc duy trì mức glucose máu và huyết áp bình thường , phát hiện sớm các dấu hiệu bệnh tiểu đường sẽ giảm đáng kể nguy cơ mắc bệnh thận.

 Biến chứng thần kinh: Bệnh tiểu đường có thể gây tổn thương thần kinh khắp cơ thể khi glucose máu và huyết áp quá cao . Mất cảm giác là dấu hiệu đặc biệt nghiêm trọng khiến bạn mất chú ý với các chấn thương gây nhiễm trùng nặng có thể phải cắt cụt chi . Những người có dấu hiệu bệnh tiểu đường nguy cơ cắt cụt chi cao gấp 25 lần so với người bình thường.

 Biến chứng về thị giác: Do cơ thể mất dịch làm thấu kính ở mắt xẹp xuống,giảm khả năng điều tiết gây ra chứng nhìn mờ , đục thủy tinh thể nguy hiểm có thể dẫn đến mù lòa

3.Biến chứng tiểu đường thai kỳ

Hầu hết phụ nữ bị tiểu đường thai kỳ đều sinh con khỏe mạnh. Tuy nhiên, lượng đường trong máu không kiểm soát tốt,không chú ý đến các dấu hiệu bệnh tiểu đường thai kì sẽ gây ra các vấn đề cho mẹ và bé.

Biến chứng tiểu đường ở trẻ:  Thai nhi phát triển hơn so với tuổi . Lượng đường dư trong cơ thể người mẹ có thể qua nhau thai , làm cho tuyến tụy của bé phát triển .Thai nhi phát triển lớn hơn so với tuổi, buộc bạn phải sinh mổ.  Gia tăng nguy cơ trẻ béo phì,tiểu đường type 2 , rối loạn tâm thần – vận động . Trẻ sinh ra từ các bà mẹ bị đái tháo đường thai kỳ có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường tăng gấp 8 lần khi đến 19 đến 27 tuổi..  Tử vong : Bệnh tiểu đường thai kỳ không kiểm soát tốt có thể dẫn đến trẻ tử vong ngay trước hoặc sau khi sinh.

Biến chứng bệnh tiểu đường ở mẹ:  Tiền sản giật dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng , thậm chí đe dọa tính mạng cho cả mẹ và con.  Tiểu đường thai kỳ ở lần mang thai tiếp theo . Bạn cũng có nhiều khả năng phát triển bệnh tiểu đường – điển hình là bệnh tiểu đường loại 2 – khi bạn già đi.

Bệnh Whitmore Nguy Hiểm Như Thế Nào?

Bệnh “vi khuẩn ăn thịt người” (tên khoa học Whitmore) là căn bệnh truyền nhiễm rất khó phát hiện do dễ nhầm lẫn với các bệnh khác và không được điều trị kịp thời. Ngay cả khi được chẩn đoán đúng bệnh, việc điều trị cũng vô cùng khó khăn và có nguy cơ tử vong cao. Hàng loạt người nhập viện do nhiễm vi khuẩn “ăn thịt người” Whitmore

Ngày 24/11, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Trị cho biết hơn một tháng nay, tỉnh này ghi nhận có 24 người nhiễm bệnh Whitmore do vi khuẩn Burkholderia pseudomallei, trong đó có 4 người tử vong.

Công bố mới đây nhất của bệnh viện Sản Nhi Nghệ An về trường hợp 3 trẻ bị nhiễm vi khuẩn Whitmore cho thấy cả 3 bé đều có chung đặc điểm sốt cao, gia đình nghĩ bị bệnh quai bị nên tự điều trị tại nhà. Khi nhập viện, tình trạng các bé đã chuyển biến xấu. Bác sĩ chẩn đoán bé bị viêm tuyến nước bọt mang tai, xét nghiệm dương tính với vi khuẩn Whitmore. Sau khi được điều trị tích cực, tình trạng sức khỏe của các bệnh nhi đã ổn định.

Trong khi thông tin trên khiến người dân chưa hết bàng hoàng. Một bệnh nhân khác tên T. (8 tuổi) nhập bệnh viện nhi Xanh Pôn sau 4 ngày tự điều trị tại nhà trong tình trạng sốt cao 39-40 độ, lơ mơ, môi khô, người tím tái, bác sĩ tiên lượng khả năng tử vong cao dù được điều trị tích cực.

Bệnh vi khuẩn “ăn thịt người” Whitmore là gì?

Bệnh vi khuẩn “ăn thịt người” Whitmore (hay còn gọi là melioidosis) là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cấp tính do vi khuẩn gram âm có tên Burkholderia pseudomallei gây nên. Bệnh do bác sĩ Afred Whitmore mô tả năm 1912 tại Miến Điện, từ đó lấy tên Whitmore. Vi khuẩn này sống trên bề mặt nước và trong đất đặc biệt là bùn đất, lây sang người qua vết trầy xước trên da hoặc qua đường hô hấp khi hít phải các hạt bụi đất hoặc giọt nước li ti trong không khí có chứa vi khuẩn, nhất là vào mùa mưa.

Người nhiễm bệnh vi khuẩn “ăn thịt người” Whitmore có tỷ lệ tử vong từ 40-60%. Trường hợp nhiễm khuẩn cấp có thể tử vong trong vòng 1 tuần kể từ khi phát bệnh. Cách suy nghĩ về bệnh “ăn thịt người” phải được hiểu đúng là do vi khuẩn có thể làm hoại tử và chết các mô trong cơ thể, ở da thì viêm loét hay áp xe, ở phổi thì gây viêm phổi, trong máu thì gây nhiễm trùng máu,…

Bệnh Whitmore biểu hiện ở các vị trí khác nhau nên dấu hiệu và triệu chứng cũng khác nhau:

Nhiễm trùng phổi: Tác động của nhiễm trùng phổi có thể từ viêm phế quản nhẹ đến viêm phổi nặng với các triệu chứng như sốt, nhức đầu, chán ăn, ho, khó thở, đau ngực và đau nhức cơ.

Nhiễm trùng trên da (viêm mô tế bào) với các dấu hiệu đau hoặc sưng, loét và áp xe, kèm theo sốt và đau cơ.

Nhiễm trùng máu: Nếu vi khuẩn Whitmore xâm nhập vào máu sẽ gây nên tình trạng nhiễm trùng máu với các triệu chứng gồm: sốt cao rét run, đau đầu, đau họng, khó thở, đau vùng bụng trên, tiêu chảy, đau khớp và đau cơ, vết loét có mủ trên da…

Nhiễm trùng lan tỏa: Vết loét hình thành ở nhiều cơ quan khác nhau rải rác trên cơ thể, sụt cân, đau đầu, co giật, đau ở các bộ phận khác nhau (ngực, dạ dày, cơ, khớp).

Nguyên nhân gây bệnh vi khuẩn “ăn thịt người” Whitmore

Hầu hết các ca nhiễm vi khuẩn “ăn thịt người” Whitmore xuất phát từ các nguyên nhân phổ biến bao gồm:

Người bệnh từng hít phải bụi bẩn hoặc nước mưa có chứa vi khuẩn “ăn thịt người”.

Vết trầy xước trên da khi tiếp xúc với nguồn nước bị ô nhiễm, chứa hóa chất, chất thải, nhiều nhất tại vùng ao hồ, đầm lầy, đồng ruộng.

Bệnh rất hiếm khi lây truyền từ người sang người, hoặc từ động vật sang người qua đường không khí. Vì thế, bệnh thường không bùng phát thành dịch hoặc đại dịch.

Phòng bệnh vi khuẩn “ăn thịt người” Whitmore Biện pháp phòng bệnh

Đảm bảo vệ sinh cá nhân, thường xuyên rửa tay với xà phòng và nước sạch, đặc biệt là trước và sau khi chế biến thức ăn, sau khi đi vệ sinh, sau khi đi làm ruộng, trước khi ăn.

Thực hiện ăn chín, uống nước đun sôi để nguội, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; không giết mổ, ăn thịt động vật, gia súc, gia cầm bị ốm chết.

Hạn chế tiếp xúc trực tiếp với đất, nước bẩn, đặc biệt tại những nơi bị ô nhiễm nặng. Không tắm gội, bơi, ngụp lặn ở các ao, hồ, sông tại/gần nơi bị ô nhiễm.

Sử dụng đồ bảo hộ lao động (giày, ủng, găng tay…) đối với những người thường xuyên việc ngoài trời, tiếp xúc với đất và nước bẩn.

Khi có vết thương hở, vết loét hoặc vết bỏng cần tránh tiếp xúc với đất hoặc nước có khả năng bị ô nhiễm. Nếu bắt buộc phải tiếp xúc thì sử dụng băng chống thấm và cần được rửa sạch đảm bảo vệ sinh.

Những người có bệnh nền như tiểu đường, bệnh gan, thận, phổi mạn tính, suy giảm miễm dịch … cần được chăm sóc, bảo vệ các tổn thương để ngăn ngừa nhiễm khuẩn.

Khi nghi ngờ nhiễm bệnh cần đến cơ sở y tế để được tư vấn, khám phát hiện và điều trị kịp thời.

Bệnh viện Nhi Đồng Thành Phố

Bệnh Trĩ Là Bệnh Như Thế Nào Có Nguy Hiểm Không?

Có rất nhiều người thắc mắc bệnh trĩ là bệnh như thế nào có nguy hiểm không? Những đối tượng nào mới bị trĩ? Căn bệnh khó nói này có thể bắt gặp ở bất kỳ ai và nó có thể gây nguy hiểm cho cá nhân người bệnh nếu không được chữa trị kịp thời.

Vậy bệnh trĩ là bệnh như thế nào? Nguyên nhân nào dẫn đến bệnh?

1. Bệnh trĩ là bệnh như thế nào? Có nguy hiểm không?

Bệnh trĩ xuất hiện ở hậu môn của người bệnh do sự phình to quá mức ở các tĩnh mạch, nó gây ra tình trạng sưng, viêm, xung huyết hậu môn, khiến người bệnh đau rát, rất khó chịu. Ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt và cuộc sống của người bệnh.

được phân thành 2 loại chính:

– Trĩ ngoại (external hemorrhoids): là do các búi trĩ xuất phát phía dưới đường lược (hay còn gọi là đường hậu môn – trực tràng), gọi là trĩ ngoại. Lúc đó búi trĩ được phủ bởi lớp biểu mô vảy (squamous epithelium) và nằm bên dưới lớp da bao quanh hậu môn.

– Trĩ nội (internal hemorrhoid): Nếu búi trĩ xuất phát phía trên đường lược thì được gọi là trĩ nội, và búi trĩ được bao phủ bởi niêm mạc và lớp biểu mô chuyển tiếp (transitional epithelium).

Bệnh trĩ được phân chia thành các cấp độ sau, dựa theo sự tiến triển của búi trĩ còn nằm bên trong hay đã sa ra khỏi hậu môn:

Độ 1: Ở cấp độ này, búi trĩ nằm hoàn toàn trong ống hậu môn.

Độ 2: Bình thường trĩ sẽ nằm gọn trong ống hậu môn, nhưng lúc đi đại tiện dùng sức rặn thì búi trĩ thập thò hay lòi ít ra ngoài. Đại tiện xong, đứng dậy thì búi trĩ tự thụt vào trong.

Độ 3: Ở cấp độ này, không chỉ riêng đi đại tiện mà khi người bệnh đi lại nhiều, ngồi xổm, làm việc nặng thì búi trĩ lại sa ra ngoài. Lúc này, người bệnh phải nằm nghỉ ngơi một lúc búi trĩ mới tụt vào hoặc dùng tay đẩy nhẹ vào.

Độ 4: Có thể coi là mức độ nặng nhất, lúc này búi trĩ gần như thường xuyên nằm ngoài ống hậu môn.

Đến bây giờ y học vẫn chưa xác định được nguyên nhân gây nên bệnh trĩ, nhưng có thể xác định thông qua một số yếu tố thuận lợi làm bệnh xuất hiện:

Đứng lâu, ngồi nhiều, ít đi lại đều dễ mắc bệnh trĩ

Do di truyền từ bố hoặc mẹ

Tình trạng táo bón thường xuyên, lâu năm cũng là nguyên nhân gây nên bệnh trĩ

Do rối loạn chức năng của ruột, như hội chứng kích thích ruột

Do thói quen ngồi lâu trong nhà vệ sinh

Phụ nữ mang thai và sinh nở có nguy cơ mắc bệnh trĩ cao hơn do các tĩnh mạch bị dồn ép bởi trọng lượng của thai nhi

Vấn đề về tuổi tác càng cao thì các cơ ở vùng hậu môn càng bị thoái hóa, co thắt, đặc biệt là ở những người trong độ tuổi từ 30 – 60

Trong hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa và trong u bướu hậu môn – trực tràng hay trong các u bướu của chậu hông, đường về của máu tĩnh mạch bị cản trở làm căng phồng các đám rối trĩ. Các trường hợp này gọi là triệu chứng bệnh trĩ

Vai trò của tăng sinh mạch máu và sự sa sượt của lớp niêm mạc ống hậu môn, chi phối các nguyên tắc của một vài phương pháp phẫu thuật điều trị.

Làm thế nào để phát hiện những dấu hiệu bệnh trĩ nặng hay nhẹ?

Dấu hiệu bệnh trĩ thường có những biểu hiện và triệu chứng như sau:

Chảy máu mà không gây đau trong quá trình đi đại tiện. Lúc đầu có thể có 1 lượng nhỏ máu đỏ trên giấy vệ sinh hoặc trong bồn cầu. Hiện tượng chảy máu là triệu chứng sớm nhất và hay gặp nhất. Về lâu về dài khi rặn nhiều thì máu chảy thành giọt hay thành tia. Dấu hiệu bệnh trĩ nặng hơn là khi ngồi xổm cũng chảy máu

Bị ngứa hoặc bị kích thích ở vùng hậu môn do dịch nhầy từ sự bài tiết của niêm mạc ống hậu môn

Dấu hiệu bệnh trĩ còn thể hiện khi bị đau hoặc khó chịu, dao động từ không đau, đau ít đến rất đau do nứt hậu môn, tắc hoặc nghẹt

Bị sưng quanh vùng hậu môn

Xuất hiện một khối nhô lên gần khu vực hậu môn, gây đau hoặc rát (có thể đây là huyết khối tại búi trĩ)

Triệu chứng bệnh trĩ lâm sàng:

– Đại tiện ra máu

– Đau rát, khó chịu ở hậu môn

– Sa búi trĩ: là khi búi trĩ hình thành, sưng to và sa ra ngoài hậu môn dần theo cấp độ trĩ

Triệu chứng bệnh trĩ cận lâm sàng:

– Soi hậu môn trực tràng: sẽ thấy niêm mạc phồng lên, lồi vào lòng trực tràng, tĩnh mạch trĩ giãn ra tạo thành búi trĩ rõ rệt

– Nắn hậu môn: bác sĩ chuyên khoa sẽ dùng mắt quan sát hoặc dùng tay để nắn hậu môn và nhận thấy búi trĩ ở phía trong hoặc ngoài hậu môn

1. Những biến chứng nguy hiểm của bệnh trĩ

Bệnh trĩ là căn bệnh phổ biến ở nhiều người, điều trị bệnh trĩ không khó. Tuy nhiên, khi phát hiện mắc bệnh cần đến khám và điều trị tại các cơ sở uy tín và thay đổi thói quen ăn uống, sinh hoạt để phòng ngừa những biến chứng có thể xảy ra của bệnh trĩ bao gồm:

+ Bị thiếu máu: Do mất máu mãn tính qua búi trĩ, cơ thể lúc đó sẽ không có đủ lượng hồng cầu cần thiết để thực hiện trao đổi Oxy cho tế bào. Tuy nhiên trường hợp này hiếm khi xảy ra.

+ Bị nghẹt búi trĩ: Nếu búi trĩ sa vào và bị mắc kẹt làm cho mạch máu cung cấp cho búi trĩ bị tắc. Lúc đó sẽ xuất hiện triệu chứng đau rõ ràng, ấn nhẹ sẽ có cảm giác lộm cộm do có cục máu đông.

+ Tắc mạch: là cục máu đông bên trong mạch máu của búi trĩ được hình thành. Khi mạch máu bị giãn phồng và ứ máu do rặn, bưng vác nặng, mang thai, chơi thể thao nặng làm tăng áp lực trong khoang bụng sẽ tạo điều kiện thuận lợi hình thành cục máu đông gây tắc mạch. Tắc mạch trĩ ngoại là vùng rìa hậu môn sẽ thấy khối phồng nhỏ màu xanh, đi kèm cảm giác đau rát khi sờ, căng. Còn tắc mạch trong trĩ nội thì có cảm giác đau và cộm trong sâu và triệu chứng không rầm rộ như trĩ ngoại.

+ Bị viêm da quanh hậu môn: viêm nhú và viêm khe khi da giữa các búi trĩ bị loét gây triệu chứng ngứa ngáy, nóng rát.

Biến chứng bệnh trĩ cấp tính sẽ cảm thấy đau, nhiễm trùng, chảy máu và bí tiểu. Đặc biệt là ung thư hậu môn – trực tràng, lở loét hậu môn…

Vậy nên ngay khi phát hiện có những dấu hiệu bệnh trĩ dù là dấu hiệu bệnh trĩ nhẹ thì bạn cần đến ngay các cơ sở y tế để được các bác sĩ tư vấn và điều trị. Bên cạnh đó bạn cần phải thay đổi thói quen sinh hoạt, chế độ dinh dưỡng để cải thiện tình trạng trước khi bệnh chuyển nặng. Bên cạnh đó, người bệnh cần thăm khám các bác sĩ chuyên khoa hậu môn trực tràng để nắm rõ tình trạng bệnh của mình cũng như có phương pháp điều trị bệnh trĩ tốt nhất.

2. Cách chữa bệnh trĩ hiệu quả nhất hiện nay

Cách chữa bệnh trĩ bằng phương pháp Tây Y

– Điều trị nội khoa bằng thuốc: Những loại thuốc phổ biến dùng để chữa bệnh trĩ bao gồm: Thuốc tăng cường tĩnh mạch, thuốc bôi hoặc viên đặt, thuốc co mạch, thuốc kháng sinh giảm đau…

– Sử dụng phương pháp phẫu thuật: Người mắc bệnh trĩ độ 3, 4 cần được phẫu thuật cắt khoanh niêm mạc da, sử dụng phương pháp phẫu thuật Longo để loại bỏ búi trĩ.

– Sử dụng thủ thuật chữa bệnh trĩ khác: Chích xơ, thắt trĩ bằng vòng cao su, quang đông hồng ngoại, cắt cơ thắt trong,… giúp giảm lượng máu đến búi trĩ, cố định trĩ vào hậu môn.

Cách chữa bệnh trĩ bằng phương pháp Đông Y an toàn

– Sử dụng các bài thuốc Nam: Trong dân gian từ xưa, các bậc tiền bối thường áp dụng một số bài thuốc chữa bệnh trĩ như: rau diếp cá, lá trầu không, lá lốt, mật ong và đung với nước, uống hàng ngày.

– Liệu pháp châm cứu: Việc châm cứu điều trị bệnh trĩ rất phù hợp với người bệnh ở cấp độ 1, 2 tại các huyệt Bách Hội, huyệt Hợp Cốc hoặc huyệt Đại Tràng giúp điều hòa dương khí, thúc đẩy cơ thành mạch cứng cáp hơn.

Cách chữa bệnh trĩ bằng phương pháp HCPT

Phẫu thuật cắt búi trĩ bằng kỹ thuật HCPT (hoặc pp tiên tiến nhất hiện nay là HCPTII) sử dụng sóng cao tần cầm máu tốt, không gây bỏng các tổ chức búi trĩ và các vùng xung quanh, hạn chế chảy máu, không đau, an toàn, thời gian thực hiện khoảng 30-45 phút tùy mức độ và thể trạng của người bệnh.

Hiện nay Phòng khám đang sử dụng phương pháp điều trị bệnh trĩ hiện đại và tiên tiến nhất cùng với đó là đội ngũ Y – bác sĩ chuyên môn với nhiều năm kinh nghiệm như TS. Bác sĩ CHKII Trịnh Tùng – Nguyên Trưởng khoa Phẫu thuật Bệnh viện Xanh Pôn.

Phòng khám Đa khoa Cộng Đồng mở cửa khám bệnh từ 8h-20h các ngày trong tuần và kể cả ngày Lễ, Tết. Nếu bạn muốn liên hệ với phòng khám Đa khoa Cộng Đồng thì hãy gọi qua hotline 0243.9656.999.

Cập nhật thông tin chi tiết về Biến Chứng Bệnh Tiểu Đường Nguy Hiểm Như Thế Nào? trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!