Xu Hướng 3/2024 # Bệnh Sởi: Triệu Chứng, Biến Chứng Và Cách Chăm Sóc Cho Bé. # Top 10 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Bệnh Sởi: Triệu Chứng, Biến Chứng Và Cách Chăm Sóc Cho Bé. được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Có thể chia làm các giai đoạn :

– Thời kỳ ủ bệnh : (từ lúc bị nhiễm siêu vi trùng đến lúc có triệu chứng bệnh) Trung bình là 10 ngày (có thề thay đổi từ 7đến 18ngày): trẻ có thể sốt nhẹ.

– Thời kỳ khởi phát (còn gọi là thời kỳ viêm long): Đây là thời kỳ hay lây nhất, kéo dài từ 3 đến 5 ngày với các biểu hiện như sau:

Sốt: Sốt nhẹ hoặc sốt cao 39,5 oC đến 40 o C, có thể có sốt cao co giật, kèm mệt mỏi, nhức đầu, đau cơ đau khớp.

“Viêm long”(có triệu chứng giống như cảm cúm): thường xảy ra ở mắt và mũi, gây chảy nước mắt, đổnghèn nhiều, kết mạc mắt đỏ, bệnh nhân sợ ánh sáng, giác mạc và mi mắt có thể bị sưng phù, hắt hơi, sổ mũi, ho đàm, khàn giọng. Có thể gây viêm thanh quản co rút, nếu có triệu chứng viêm long ở đường tiêu hóa sẽ gây tiêu chảy.

Khám họng trong giai đoạn này có thể thấy những chấm trắng nhỏ khoảng1mm mọc trên nền niêmmạc má viêm đỏ,có vị trí ngay với răng hàm thứ nhất, đó là dấu “Koplik ” rất có giá trị để giúp chẩnđoán khi phát ban. Thời gian tồn tại của dấu hiệu này khoảng 12 đến 18 giờ.

– Thời kỳ toàn phát (hay còn gọi là thời kỳ phát ban): Ban xuất hiện đầu tiên ở sau tai, sau đó lan dần lên 2 bên má, cổ, ngực, bụng và phần chi trên trong vòng 24 giờ. Trong 24 gờ kế tiếp, ban lan xuống lưng, bụng, 2 tay và sau cùng là 2 chân trong từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 3 của bệnh.Ban sởi màu hồng nhạt, ấn vào mất, thường kết dính lại. Trong trường hợp nhẹ, ban mọc thưa thớt. Đối với những trường hợp nặng, ban mọc dày đặc cả lòng bàn tay, bàn chân, đôi khi có ban xuất huyết cơ thể kèm chảy máu mũi, miệng, xuất huyết tiêu hóa.

Dấu hiệu Koplik

Khuôn mặt bé bị sởi

Ban sởi toàn thân

– Thời kỳ phục hồi : Ban sởi bay theo trình tự xuất hiện để lại vùng da bị ảnh hưởng những vết thâm đen trên bề mặt da loang lỗ như da cọp nên được gọi là “vết vằn da hổ”

Biến chứng của bệnh sởi:

Bệnh sởi có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm trong hoặc sau khi mắc bệnh sởi.

Xuất huyết giảm tiểu cầu: Thường xảy ra từ ngày 3 đến ngày 5

Điều trị:

Chủ yếu là điều trị nâng đỡ, hiện nay chưa có thuốc điều trị đặc hiệu. Nên cho trẻ nghỉ ngơi, tránh tiếp xúc với ánh sáng mạnh trong giai đoạn sợ ánh sáng nên cho trẻ ăn chế độ giàu chất dinh dưỡng và dễ tiêu hóa, giữ gìn vệ sinh răng miệng.

Cách chăm sóc người bệnh và phòng lây lan ra cộng đồng như thế nào? Làm gì để phòng ngừa bệnh sởi?

Chích ngừa sởi. Đây là biện pháp chủ động để ngừa bệnh sởi.

Trẻ được chích ngừa Vaccine sống giảm độc liệu 1 lần, thường vào tháng thứ 9 (theo lịch chương trình tiêu chảy Quốc gia). Do miễn dịch bảo vệ của vaccine chỉ đạt được 90%) và với sự giảm miễn dịch dần theo thời gian, nên chích ngừa mũi thứ 2 cho trẻ < 10 tuổi. Hiện tại đã có loại Vaccine phối hợp 3 bệnh: Sởi, Quai bị và Rulella (MMR hay Trimovax).

Các bậc phụ huynh nếu có nhu cầu tiêm ngừa phối hợp 3 bệnh: sởi – Quai bị – Rubella cho con em mình có thể đến phòng khám Trẻ em lành mạnh của bệnh viện Nhi Đồng 2 số 14 Lý Tự Trọng Q.1 chúng tôi (vào giờ hành chánh và sáng thứ 7) để được tham vấn và tiêm ngừa.

Triệu Chứng Bệnh Sởi Và Dấu Hiệu Biểu Hiện Biến Chứng Sởi

Bệnh sởi là bệnh truyền nhiễm lây qua đường hô hấp do vi rút sởi gây nên. Biểu hiện bệnh sởi đặc trưng là sốt, viêm long đường hô hấp và phát ban, nếu nặng bệnh có thể dẫn đến nhiều triệu chứng biến chứng như tiêu chảy, viêm phổi, viêm giác mạc, thậm chí có thể viêm não dễ dẫn đến tử vong. Bệnh có nhiều triệu chứng giống với sốt phát ban chính vì thế dễ bị nhầm lẫn khi chẩn đoán. Khi bạn tiếp xúc với virus siêu vi sởi, virus siêu vi sẽ ủ bệnh, lây lan trong cơ thể bạn một thời gian và sẽ biểu hiện trong thời gian sau đó trên lâm sàng gặp các triệu chứng sau:

Triệu chứng lâm sàng bệnh sởi a) Thể điển hình

Giai đoạn ủ bệnh: kéo dài trong 10-14 ngày. Giai đoạn này thường không có triệu chứng hay dấu hiệu đặc biệt, có thể chỉ mệt mỏi, hay người khó chịu.

Giai đoạn khởi phát: kéo dài 2-4 ngày. Các triệu chứng viêm long đường hô hấp trên và viêm kết mạc, đôi khi có viêm thanh quản cấp, có thể thấy hạt Koplik là các hạt nhỏ 0,5-1 mm màu trắng có quầng ban đỏ ở trên niêm mạc miệng. Đây là triệu chứng rất quan trọng trong bệnh sởi. Sốt nhẹ hoặc sốt cao 39,5 độ đến 40 độ. Bên cạnh biểu hiện sốt cao, còn kèm theo các triệu chứng khác như co giật, mệt mỏi, nhức đầu, đau cơ, đau khớp. Ngoài ra, còn có triệu chứng chảy nước mắt, kết mạc mắt đỏ, bệnh nhân sợ ánh sáng, giác mạc và mi mắt có thể bị sưng phù, hắt hơi, sổ mũi, ho đàm, khàn giọng. Có thể gây viêm thanh quản co rút, nếu có triệu chứng viêm long ở đường tiêu hóa sẽ gây tiêu chảy.

Giai đoạn toàn phát: Kéo dài 2-5 ngày. Sau khi biểu hiện sốt cao 3-4 ngày bệnh nhân bắt đầu phát ban, xuất hiện từ sau tai, sau gáy, trán, mặt, cổ dần lan đến thân mình và tứ chi, cả ở lòng bàn tay và gan bàn chân, ban hồng dát sẩn, khi căng da thì ban biến mất. Triệu chứng bệnh sởi dễ nhận thấy là Ban sởi màu hồng nhạt, ấn vào mất, thường kết dính lại. Trong trường hợp nhẹ, ban mọc thưa thớt. Đối với những trường hợp nặng, ban mọc dày đặc cả lòng bàn tay, bàn chân, đôi khi có ban xuất huyết cơ thể kèm chảy máu mũi, miệng, xuất huyết đường tiêu hóa. Khi ban mọc hết toàn thân thì thân nhiệt giảm dần.

Giai đoạn hồi phục: Dấu hiệu thường là ban nhạt dần rồi sang màu xám, bong vảy phấn sẫm màu. Bệnh sởi thường tự khỏi nếu không có biến chứng khác.

b) Thể không điển hình

Biểu hiện bệnh sởi không điển hình có thể sốt nhẹ thoáng qua, viêm long nhẹ và phát ban ít, toàn trạng tốt. Ho khan, không có đờm. Chảy nước mũi. Mắt đỏ. Đau đầu. Đau cổ họng. Có thể nổi hạch. Không chịu được ánh sáng và sức nóng.

Thể này dễ bị bỏ qua, dẫn đến lây lan bệnh mà không biết.

Bệnh nhân cũng có thể sốt cao liên tục, phát ban không điển hình, phù nề tứ chi, đau mỏi toàn thân, thường có viêm phổi nặng kèm theo.

Triệu chứng cận lâm sàng a) Xét nghiệm cơ bản

Công thức máu thường giảm bạch cầu, bạch cầu lympho giảm và có thể giảm tiểu cầu.

X quang phổi có thể có viêm phổi kẽ. Có thể tổn thương nhu mô phổi khi có bội nhiễm.

b) Xét nghiệm phát hiện vi rút

Xét nghiệm huyết thanh học: Lấy máu kể từ ngày thứ 3 sau khi phát ban tìm kháng thể IgM. Những nơi chỉ làm được IgG thì lấy hai mẫu huyết thanh giai đoạn cấp và giai đoạn hồi phục để xác định hiệu giá kháng thể. Hiệu giá kháng thể lần 2 cao gấp ít nhất 4 lần so với lần đầu.

Phân lập vi rút, phản ứng khuếch đại gen (RT-PCR) nếu có điều kiện.

Điều trị bệnh sởi tại nhà

Bệnh sởi nếu không có biến chứng thì hoàn toàn có thể điều trị tại nhà, nguyên tắc chủ yếu điều trị là cách ly bệnh nhân sởi, Điều trị hỗ trợ để giảm triệu chứng cho bệnh nhân, Phát hiện và điều trị sớm biến chứng. Các điều trị cụ thể là:

Vệ sinh da, mắt, miệng họng.

Tăng cường dinh dưỡng.

Hạ sốt: + Áp dụng các biện pháp hạ nhiệt vật lý như lau nước ấm, chườm mát. + Dùng thuốc hạ sốt paracetamol khi sốt cao.

Bồi phụ nước, điện giải qua đường uống. Chỉ truyền dịch duy trì khi người bệnh nôn nhiều, có nguy cơ mất nước và rối loạn điện giải.

Bổ sung vitamin A: + Trẻ 6-12 tháng tuổi: 100.000 đơn vị liều duy nhất. + Trẻ trên 12 tháng tuổi và người lớn: 200.000 đơn vị liều duy nhất. + Những trường hợp có biểu hiện bệnh về mắt do thiếu vitamin A: Lặp lại liều trên vào ngày 2 và ngày 28.

Các dấu hiệu biến chứng sởi cần điều trị tại bệnh viện

a) Nếu có bội nhiễm vi khuẩn cần điều trị kháng sinh

b) Nếu bệnh nhân có biến chứng viêm phổi, viêm não hoặc viêm cơ tim cần Hạn chế truyền dịch

c) Nếu có triệu chứng viêm não màng não cấp tính: Tích cực điều trị hỗ trợ duy trì chức năng sống: Chống co giật, Chống phù não, Chống suy hô hấp…

Các triệu chứng bệnh sởi và các biểu hiện biến chứng cần quan tâm để có thể điều trị kịp thời các biến chứng để tránh những hậu quả không đáng có cho bệnh nhân. Do đó nếu điều trị tại nhà người nhà và bệnh nhân cần chú ý theo dõi các triệu chứng và dấu hiệu biến chứng bệnh sởi một cách tỷ mỷ.

Triệu Chứng Khi Bé Mọc Răng Sữa Và Cách Chăm Sóc

Chảy dãi

Quá trình mọc răng sẽ kích thích nước dãi trong khoang miệng chảy ra nhiều hơn. Tuy nhiên, chảy dãi là hiện tượng phổ biến với các bé 10 tuần đến khoảng 4 tháng tuổi. Cho nên, bạn có thể nhầm lẫn dấu hiệu chảy dãi bình thường, không phải do sắp mọc răng.

Do nước dãi chảy nhiều ra khỏi khoang miệng nên nó có thể khiến bé bị nổi ban ở vùng da khô như cằm hoặc quanh miệng (thậm chí là dưới cổ) – đây là những vùng da tiếp xúc với nước bọt.

Để tránh bị nổi ban, bạn nên vệ sinh thường xuyên quanh miệng khi bé chảy nước dãi.

Nước dãi chảy ra có khả năng khiến bé bị nghẹn, gây ho. Nếu bị ho không kèm các triệu chứng khác của cảm hoặc dị ứng thì nó càng chứng tỏ, bé sắp mọc răng.

Khi lợi bị sưng, bé sẽ quấy khóc vì đau. Chiếc răng đầu tiên mọc lên thường khiến bé bị đau nhất. Thời gian mọc những chiếc răng sau sẽ dễ chịu hơn do bé đã làm quen với cảm giác bị đau khi mọc răng.

Bị tiêu chảy

Dấu hiệu này chưa được các chuyên gia khẳng định là đúng nhưng nhiều người mẹ nhận thấy, trong giai đoạn mọc răng, bé đi tiêu nhiều hơn bình thường. Mọc răng không phải yếu tố khiến bé mắc tiêu chảy; do đó, nếu bé bị tiêu chảy nặng, cha mẹ nên nhanh chóng đưa bé đi khám.

Cơn đau răng không chỉ khó chịu vào ban ngày mà nó còn khiến bé bất an vào cả ban đêm. Nếu bé tỉnh giấc, có thể vỗ về, hát ru nhưng không nên cho bé ăn đêm, vì hành vi này có thể trở thành phản xạ có điều kiện ngay cả khi bé không bị đau vì mọc răng.

Có thể nổi cục ở lợi

Lúc này, bạn nên dùng miếng gạc mát, chườm vào chỗ bị sưng trên lợi cho bé.

Lịch mọc răng sữa của bé

20 chiếc răng đầu tiên có thể mọc từ tháng thứ năm cho đến năm tuổi thứ ba của em bé.

Chúng thường xuất hiện theo một trình tự nhất định như sau:

Mọc răng thường kèm theo sốt, đau nhức, chảy dãi,… vì thế sinh hoạt, ăn uống hàng ngày của bé bị xáo trộn là điều bình thường, hoàn toàn dễ hiểu. Bạn không thể làm bất cứ điều gì để bảo chiếc răng của bé rằng “đừng làm đau chủ nhân”, nhưng có vài cách bé sẽ thoải mái hơn khi bị đau răng nếu bạn tuân thủ theo vài cách sau:

Bé có thể ăn ít đi, không hào hứng với việc ăn uống như trước đây, bạn đừng cố ép con ăn nhiều vào thời điểm này làm gì mà cách hay nhất vẫn là chia nhỏ bữa ăn của bé, cha mẹ nên cho bé ăn các loại thức ăn mềm như cháo hạt để kích thích răng bé mọc nhanh hơn và việc nhai cũng làm bé thoải mái, không gây đau đớn.

Dành thời gian trò chuyện, an ủi, ôm ấp yêu thương bé nhiều hơn vào thời điểm này.

Bạn có thể cho bé nhai những đồ ăn mát mẻ, thực phẩm mềm, nhuyễn, chúng giúp bé nuốt không phải nhai. Bạn cần lưu ý rằng răng bé sẽ được mọc nhanh hơn nếu bé tiếp nhận những thực phẩm lạnh.

Chẳng hạn như táo, lê, cà rốt xay nhuyễn để trong ngăn mát tủ lạnh, hoặc bạn có thể tìm mua và cho bé ngậm một cái vòng rồi làm lạnh nó trong tủ lạnh (vòng được thiết kế riêng làm nướu bé dễ chịu).

Nếu bé hơn 4 tháng tuổi bạn hoàn toàn có thể chà gel vào nướu để hỗ trợ giảm đau cho bé.

Trường hợp bé sốt trên 38,5 độ, bậc cha mẹ có thể cho bé sử dụng thuốc hạ sốt sau khi đã tham khảo đầy đủ ý kiến của bác sĩ.

Khi mọc răng, nhiều bé bị đi ngoài nhiều lần từ 3 – 6 ngày. Bà mẹ cần cho bé uống thật nhiều nước để bù vào lượng nước đã mất đi.

Ngoài ra, bạn hãy bắt tay vào công cuộc làm sạch sẽ thường xuyên những chiếc răng của bé. Trẻ còn nhỏ chưa thể dùng tới bàn chải đánh răng, bạn có thể đánh răng cho bé bằng một miếng gạc nhỏ được làm ẩm, mềm chà lưỡi và răng bé một cách nhẹ nhàng.

Cha mẹ có thể dùng tay để mát-xa nhẹ nướu răng để bé đỡ đau nhức. Lưu ý rằng trước khi thực hiện động tác này, bậc phụ huynh cần rửa tay sạch sẽ để tránh đưa vi khuẩn vào miệng bé.

Cha mẹ cũng có thể đánh lạc hướng cơn đau của bé bằng cách thu hút bé vào một hoạt động, trò chơi mà bé yêu thích như nghe nhạc, chơi đồ chơi mới…

Không nên cho bú đêm khi trẻ mọc răng sữa

Các bà mẹ không nên vội lo lắng con mình sẽ bị đói nếu không cho bú đêm vì trên thực tế, thời điểm các bé bắt đầu mọc răng sữa thường từ 6 – 8 tháng tuổi thì chỉ cần ăn no vào bữa tối, bé có thể ngủ yên cả đêm.

Nếu nửa đêm cho bé bú hoặc uống sữa hoàn toàn không có lợi cho sức khỏe răng miệng và cũng không tốt cho giấc ngủ của bé. Vì những lý do này mà các nha sỹ khuyên bạn cả trước khi đi ngủ cũng không nên cho con uống sữa là tốt nhất.

Các Bệnh Ngoài Da Ở Trẻ Em: Triệu Chứng Và Cách Chăm Sóc

Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi chúng tôi Phạm Bích Ngọc – Bác sĩ Bệnh viện da liễu Hà Nội

Các bệnh ngoài da ở trẻ em thường gặp 1. Rôm sảy – Một trong các căn bệnh ngoài da ở trẻ em phổ biến nhất

Rôm sảy là một trong các bệnh ngoài da ở trẻ em thường gặp nhất, rất phổ biến trong mùa hè, nhất là trẻ nhỏ dưới 3 tuổi. Nguyên nhân chính là trong thời tiết nóng nực, mồ hôi bé tiết nhiều không thoát ra được hết, ứ đọng trong ống bài tiết. Miệng ống bài tiết dễ bị bụi, ghét bịt kín nên khiến cho làn da của bé bị nổi rôm sảy.

Giữ vệ sinh sạch sẽ cho trẻ. không mặc quá nhiều quần áo hoặc quấn tã.

Giữ nhiệt độ trong phòng đừng cao quá, hé mở cửa sổ để không khí lưu thông.

Cho trẻ uống nhiều nước, không nên ăn nhiều đồ ngọt.

Tắm trẻ bằng nước ấm, hoặc bằng sữa tắm của bác sĩ da liễu kê, thoa bột Talc y tế vào những chỗ ra nhiều mồ hôi.

Bệnh tay chân miệng là bệnh ngoài da ở trẻ em có thể xuất hiện quanh năm. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp lúc thì có thể dẫn tới trường hợp sốc, viêm não, viêm cơ tim, phù phổi thậm chí là tử vong.

Vệ sinh sạch sẽ cho trẻ.

Chất thải của trẻ cần được xử lý bằng Cloramin B trước khi cho vào hệ thống chất thải chung. Người nhà thường xuyên vệ sinh tay khi chăm sóc cho bé.

Bệnh tay chân miệng có thể lây lan qua đường tiếp xúc, cho nên khi thấy trẻ có dấu hiệu của bệnh tay chân miệng thì nên cách ly trẻ với các trẻ em khác. Bạn nên cho bé đi khám các bác sĩ chuyên khoa để có phác đồ điều trị phù hợp nhất, tránh các biến chứng xảy ra.

Đối với trường hợp trẻ mới mắc bệnh và nhẹ, thì bác sĩ có thể kê đơn và để bạn có thể tự khắc phục bệnh cho bé ngay tại nhà..

Đối với trường hợp trẻ bị nặng trở lên thì cần cho bé nhập viện để theo dõi và phòng tránh các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.

Nếu trẻ sốt cao liên tục không hạ hoặc có biểu hiện giật mình ngay cả khi đang chơi đùa, cần đưa trẻ đến khám bác sĩ để được theo dõi phát hiện biến chứng

Bệnh ngoài da ở trẻ em tiếp theo không thể thiếu đó là bệnh chàm eczema. Nguyên nhân của bệnh ngoài da này là do gen di truyền, bị kích hoạt bởi thời tiết quá nóng hoặc lạnh, tác nhân dị ứng, xà phòng, quần áo len, nhiễm khuẩn… khiến cho trẻ mắc bệnh.

Đưa trẻ đi khám bác sĩ da liễu (có thể kê toa kem chống viêm và thuốc kháng histamin).

Nhận biết nguyên nhân chứng bệnh ngoài da eczema (bác sĩ tư vấn): chó, mèo, bột giặt, thức ăn…để phòng tránh tiếp xúc.

Thoa kem làm mềm da cho trẻ và cắt móng tay thật ngắn để trẻ không cào làm tổn thương da.

Cho trẻ mặc quần áo bằng cotton, đừng cho bé mặc đồ len.

Đảm bảo quần áo trẻ phải được xả nước thật kỹ để không còn dấu vết bột giặt hay nước xả vải.

Lúc đầu, da trẻ sẽ đỏ và sưng lên. khi mủ vàng tụ dưới da, chỗ sưng sẽ lớn lên, gây đau nhức.

Mụn nhọt có thể lan rộng ra do các nang lông nằm kề nhau.

Vệ sinh sạch sẽ cơ thể cho trẻ, mặc quần áo vải cotton.

Đưa trẻ đi khám bác sĩ da liễu khi có một trong các dấu hiệu: Có nhiều mụn nhọt, có dấu hiệu nhiễm trùng lan rộng, nhọt đau nhiều, sau 2-3 ngày nhọt không bể ra.

Nếu ung nhọt nhẹ có thể dùng cồn 70-90 độ hay thuốc sát trùng chấm nhè nhẹ vào vùng nổi nhọt và che kín bằng một miếng gạc băng bó.

Không nên cố làm cho nhọt vỡ ra. vì sẽ rất đau và làm nhiễm trùng lan rộng.

Trong các bệnh ngoài da ở trẻ hay gặp, chốc lở do vi khuẩn gây ra sẽ lan rất nhanh nếu không được chữa trị kịp thời.

Đưa trẻ đi khám bác sĩ để được kê toa kem, thuốc kháng sinh

Rửa sạch vùng da đóng vảy cứng bằng nước ấm và thấm khô.

Trong thời gian trẻ mắc bệnh cha mẹ nên sử dụng khăn mặt và khăn tắm loại dùng một lần rồi bỏ để tránh lây bệnh.

Nên cho trẻ nghỉ học tới khi khỏi hẳn vì chốc lở rất dễ lây.

Trẻ em dưới 12 tuổi là đối tượng dễ mắc phải bệnh thủy đậu. Bệnh này khá lành tính tuy nhiên rất dễ lây lan và có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng nếu không điều trị kịp lúc.

Giống như một số bệnh ngoài da ở trẻ em hay gặp khác thì bệnh thủy đậu bắt đầu bằng việc bé bị sốt, nhức đầu và đau họng nhẹ tuy nhiên lại không có dấu hiệu phát ban.

Triệu chứng có thể kéo dài trong vài ngày, mức độ sốt trung bình của bé từ 38°c đến 39°c.

Sau đó bé sẽ nổi các nốt đỏ ở vùng bụng và lưng, kế đến là lan ra khắp cơ thể bao gồm cả mặt, miệng, tay, chân và cả bộ phận sinh dục.

Chúng kéo dài khoảng 2 đến 4 ngày sau đó phát triển thành mụn nước. Tiếp đến chúng sẽ tự khô đi và khỏi trong 4 đến 5 ngày.

Thủy đậu là do virus gây ra, do đó thuốc kháng sinh trong trường hợp này là không có tác dụng. tuy nhiên, kháng sinh vẫn được chỉ định nếu vi khuẩn xâm nhập vào các vết loét.

Khi bé có dấu hiệu thủy đậu, mẹ nên cho bé đi khám ở các cơ sở uy tín. bác sĩ sẽ chỉ định liệu trình điều trị phù hợp với độ tuổi, sức khỏe và tình trạng bệnh của bé.

Trong quá trình chăm sóc, cha mẹ không nên cạy nốt thủy đậu hay làm vỡ chúng, vì nguy cơ lây lan rất cao.

Cách ly trẻ để tránh lây bệnh cho người lành.

Vệ sinh sạch sẽ cơ thể bằng sữa tắm bác sĩ kê, kiêng gió…

Bệnh thuỷ đậu hiện đã có vắc-xin phòng bệnh, do đó cha mẹ cần đưa trẻ đi tiêm phòng từ khi còn bé. Nếu không may trẻ bị thuỷ đậu cha mẹ cần đưa trẻ đến bệnh viện để có sự chăm sóc và điều trị tốt nhất từ bác sĩ.

Cách phòng ngừa các bệnh ngoài da ở trẻ em

Điều chỉnh chế độ dinh dưỡng: Ba mẹ cho con ăn các loại thực phẩm chứa nhiều chất xơ, các loại trái cây mọng. Thực đơn hàng ngày nên giàu axit béo omega-3 có trong cá hồi, dầu cá và hạt lanh, rau, chuối, táo.

Tăng cường sức đề kháng cho trẻ: Tiêm vắc – xin và cho trẻ bú sữa mẹ trong ít nhất 2 năm đầu đời.

Khuyến khích bé vận động nhiều hơn: Bé vận động nhiều, thích tìm tòi khám phá thế giới bên ngoài sẽ giúp tăng cường hệ miễn dịch cho bé. Cần đảm bảo vệ sinh sạch sẽ cho con sau khi ra ngoài vận động là được.

Vệ sinh cá nhân sạch sẽ: Thường xuyên thay tã, các loại quần áo, vải vóc,… vệ sinh làn da và tắm rửa sạch sẽ cho con hàng ngày.

Triệu Chứng, Cách Phòng Và Chữa Bệnh Sởi Ở Trẻ

Những trẻ có nguy cơ mắc sởi cao là do thể trạng yếu, sinh non, không được tiêm phòng vắc xin phòng ngừa đầy đủ. Người lớn cũng có thể bị sởi nếu cơ thể không đủ miễn dịch với bệnh.

Các triệu chứng bệnh sởi là sốt nhẹ hoặc sốt cao từ 39 – 40 0 C, sốt liên tục. Trẻ bị hắt hơi, chảy nước mũi, nước mắt, viêm kết mạc, dử mắt, phù nhẹ mi, ho (có thể ho khan, khàn tiếng hoặc có đờm), tiêu chảy. Có những chấm nhỏ khoảng 1 mm nổi lên trên niêm mạc má, dễ quan sát khi trẻ há miệng to; chấm có màu đỏ, sung huyết, ở vị trí ngang với răng hàm thứ nhất. Dấu hiệu này mất nhanh trong vòng 12 – 18 giờ.

Sau khi sốt 3 – 4 ngày, trẻ bị phát ban. Đầu tiên ban mọc từ sau tai, lan dần hai bên má, cổ, ngực, chi trên, sau lưng, chi dưới, đến toàn thân. Ban màu hồng nhạt, nhẵn, khi ấn vào thì biến mất, có xu hướng kết dính lại với nhau, phát ban xen giữa những khoảng da lành. Thể nhẹ thì ban rải rác, thể nặng thì ban dày gần như che kín da, cả gan bàn tay, chân, sau khi bay để lại vết thâm trên da. Trẻ ăn kém, mệt, mỏi. Thường thì 3 – 4 ngày sau khi ban mọc, ban sẽ bắt đầu bay, nhạt màu dần, nơi nào mọc trước thì sẽ bay trước và để lại vết thâm trên da, khoảng một tuần sau thì không còn dấu vết gì. Trẻ lại sức dần và hết sốt.

Lưu ý phân biệt bệnh sởi và phát ban:

Cần phân biệt bệnh sởi với ban dị ứng (trẻ thường phát ban từng mảng, dạng mề đay, ngứa) và phát ban trong các bệnh khác (như tinh hồng nhiệt, nhiễm trùng…). Các biến chứng của sởi thường rất nặng và dễ gây tử vong: viêm phổi, viêm tai giữa, viêm thanh quản, viêm não tủy, cam tẩu mã, tiêu chảy kéo dài, suy dinh dưỡng, loét giác mạc do thiếu vitamin A. Cần phát hiện sớm các biến chứng sau khi mắc sởi, đặc biệt là sau khi ban bay hết mà trẻ vẫn còn sốt.

Phòng và chữa bệnh sởi:

Để phòng bệnh sởi, cần tiêm phòng vắc xin sởi cho trẻ. Tiêm mũi 1 khi trẻ tròn 9 tháng tuổi và mũi 2 trong chiến dịch tiêm nhắc lại. Nên cách ly trẻ mắc sở ít nhất 4 ngày sau khi phát ban. Bệnh nhi phải được ở nơi thoáng mát, ăn uống đầy đủ, vệ sinh sạch sẽ, không nên kiêng khem quá mức gây tình trạng thiếu các vi chất.

Khi chưa có biến chứng, không nên cho trẻ dùng kháng sinh. Cần đưa trẻ đi khám, việc điều trị chủ yếu là khắc phục triệu chứng như uống thuốc hạ sốt, vệ sinh toàn thân, răng miệng, mắt (nhỏ mắt thường xuyên bằng nước muối sinh lý, lục vi tố (chloramphenicol) 0,1%). Trẻ phải được ăn đầy đủ thực phẩm dễ tiêu, giàu dinh dưỡng, uống đủ nước. Khi có biến chứng, có thể dùng kháng sinh theo chỉ dẫn của thầy thuốc, bổ sung vitamin A để tránh khô giác mạc. Không dùng kích tố thận thượng tuyến bì chất (corticoid).

Các bệnh nguy hiểm khác đáng quan tâm: Bệnh tay chân miệng, bệnh sốt xuất huyết. Phụ huynh nên tìm hiểu sớm, không những sẽ có cách chữa trị tốt nhất mà còn giúp phòng tránh 1 cách hiệu quả nhất.

Cách Chăm Sóc Mắt Khi Có Triệu Chứng Nhìn Mờ

Khi mắt xuất hiện các triệu chứng nhìn mờ hay mắt mờ đột ngột bạn cần chú ý chăm sóc mắt đúng cách để tránh bị các biến chứng gây hại cho thị lực.

Đôi mắt là cửa sổ tâm hồn, cũng là cánh cửa nhìn ra thế giới. Nhưng hầu như nhiều người đã không còn quan tâm nhiều tới điều này. Với sự phổ biến của các sản phẩm công nghệ và nhiều chương trình giải trí trên màn hình điện thoái khiến đôi mắt phải làm việc quá nhiều so với trước đây. Thậm chí nhiều người sử dụng mắt một cách quá tải.

Do xu thế chung, nhiều người đã có các triệu chứng bệnh về mắt ngay từ khi còn nhỏ như mỏi mắt, suy giảm thị lực, hạn chế tầm nhìn, cận, viễn, loạn thị, thậm chí mù tạm thời hoặc mắt kém đến mức không nhìn thấy rõ, tỉ lệ bệnh nhân mắc bệnh về mắt đang tăng dần lên.

Các thói quen khiến mắt có triệu chứng nhìn mờ Nhìn quá lâu vào màn hình

Quá nhiều người bị “mê” nhìn vào màn hình điện thoại hoặc các thiết bị công nghệ mà không biết cách bảo vệ mắt.

Nếu duy trì như vậy liên tục sẽ khiến tầm nhìn ngày càng hạn chế, thị lực giảm nhanh. Các cơ quanh mắt sẽ đau mỏi, liên đới đến đầu và hệ thần kinh, ngoài ra còn có thể mắc chứng thị giác màn hình.

Các chuyên gia khuyên rằng cứ mỗi 20 phút bạn lại nên rời khỏi màn hình tối thiểu 20 giây để mắt có thể nghỉ ngơi trong chốc lát.

Đeo kính áp tròng khi ngủ

Mặc dù việc đeo kính áp tròng đã được các chuyên gia chấp nhận về độ an toàn đối với mắt, nhưng theo nghiên cứu của Hiệp hội nhãn khoa Mỹ, việc đeo kính áp tròng khi ngủ có thể làm cho mắt bị thiếu oxy, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển, gây ra bệnh về mắt.

Chuyên gia khuyến cáo, bạn chỉ nên đeo kính áp tròng vào ban ngày, vì những người đeo cả vào ban đêm có tỉ lệ viêm loét giác mạc cao gấp 10-15 lần người không đeo. Hãy nhớ rằng cần tháo kính áp tròng trước khi đi ngủ.

Nếu thức dậy bạn mới nhớ là đêm qua đeo kính áp tròng, cảm thấy mắt rất khô, đừng ngay lập tức tháo kính ra mà hãy nhỏ thuốc làm ẩm mắt, chờ ít nhất 20-30 phút sau đó mới tháo rồi cả ngày tiếp theo nên đeo kính bình thường để cho mắt phục hồi.

Thường xuyên dụi mắt

Ngoài mắt có một lớp màng để bảo vệ và giữ ẩm cho mắt, khi tiếp xúc với bụi bẩn hay vi khuẩn, chúng sẽ tự động “xua đuổi” để mắt luôn được an toàn. Nhưng nếu bạn thấy khó chịu, thường xuyên dụi mắt sẽ khiến bụi bẩn và vi khuẩn xâm nhập sâu vào bên trong, gây ra rủi ro cho giác mạc và những mối nguy hiểm khác.

Cách tốt nhất khi thấy ngứa mắt hay bụi vào mắt, bạn nên nhấp nháy nhẹ nhiều lần để cho cho mắt đỡ mỏi và tẩy bay bụi.

Không khám mắt thường xuyên

Những người dưới 40 tuổi được khuyên rằng nên tạo thói quen khám mắt định kỳ để kiểm soát tình trạng sức khỏe của mắt.

Khám mắt thường xuyên không chỉ để theo dõi những thay đổi trong thị lực, đau mắt mà còn có cơ hội để phát hiện sớm các bệnh về mắt như các mao mạch bị hỏng hoặc việc phát sinh các khối u. Việc kiểm tra này có thể được điều trị sớm trước khi thị lực sụt giảm hoặc gặp bệnh nguy hiểm.

Không tẩy trang trước khi đi ngủ

Nghiên cứu cho thấy nếu bạn không tẩy trang trước khi ngủ, bụi bẩn bám trên mặt cùng vi khuẩn từ môi trường bên ngoài sẽ có cơ hội tấn công đôi mắt của bạn.

Ngoài ra, mỹ phẩm trên mặt sẽ bám sâu vào da, khiến cho da bị bí, không thể hô hấp bình thường, gây ra mụn nhọt, tàn nhang và các nếp nhăn. Càng để tẩy trang lâu, mắt của bạn sẽ lão hóa nhanh và làn da thì xuống cấp ngay sau đó. Đặc biệt là đối với những người gắn lông mi giả, nếu không tháo ra hoặc vệ sinh mắt đúng cách sẽ gây nhiễm khuẩn, các bệnh nhiễm trùng sẽ tấn công nghiêm trọng.

Không đeo kính râm

Nhiều người cho rằng chỉ cần đeo kính râm vào mùa hè là đủ. Trên thực tế, mùa đông hoặc khi trời ít nắng, ánh sáng mặt trời cũng có cường độ rất mạnh. Nếu không đeo kính râm phù hợp, có thể sẽ bị các tia cực tiếp chiếu trực tiếp vào mắt, gây hoa mắt, mờ mắt hoặc các triệu chứng khác.

Tốt nhất trong điều kiện bình thường, bạn nên mang theo bên mình một chiếc kính râm để đeo khi cần thiết.

Các bệnh khiến mắt có triệu chứng nhìn mờ Tật khúc xạ

Cận thị ở những người trẻ và viễn thị, lão thị khi về già là những tật khúc xạ phổ biến khiến mắt nhìn mờ theo từng khoảng cách xa gần.

Cùng với đó, bạn có thể sẽ phải nheo mắt, căng mắt và nhức đầu khi cố gắng để nhìn rõ sự vật phía trước. Việc dùng kính mắt, kính áp tròng hoặc phẫu thuật lasik là những cách phổ biến để cải thiện tình trạng này.

Đục thủy tinh thể

Bệnh lý này thường tiến triển chậm dần theo thời gian và tuổi tác. Khi bị đục thủy tinh thể, quá trình stress oxy hóa làm thay đổi cấu trúc protein trong thủy tinh thể đã làm xuất hiện những đám mờ đục trong tầm nhìn.

Vẩn đục dịch kính

Vẩn đục dịch kính là hiện tượng mắt bị mờ dần và có hiện tượng “ruồi bay” trước mắt thường xuất hiện khi gel dịch kính bị hóa lỏng, để lại các hạt trôi nổi và hiện bóng lên võng mạc.

Khô mắt mạn tính

Hội chứng khô mắt có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn theo nhiều cách khác nhau, gây mờ mắt, rát hoặc đau nhức mắt…

Tăng nhãn áp/ Glaucoma

Mờ mắt hoặc tầm nhìn thu hẹp, “thị lực đường hầm” có thể là dấu hiệu của bệnh tăng nhãn áp. Nếu không can thiệp sớm có thể dẫn đến mất thị lực và mù vĩnh viễn.

Hiện tượng mắt mờ dần, hình ảnh méo mó, đường thẳng biến dạng thành lượn sóng có thể là dấu hiệu của thoái hóa điểm vàng, nguyên nhân hàng đầu gây mù ở người già và hiện chưa có cách trị khỏi hoàn toàn.

Mắt bị mờ dần do tác dụng phụ của thuốc

Một số thuốc chống dị ứng như nhóm kháng histamin có thể gây tăng nhãn áp, nhìn mờ, đau nhức mắt… hoặc nhóm thuốc corticoid điều trị bệnh khớp, hen suyễn.. có thể để lại tác dụng phụ là làm tăng nhãn áp và đục thủy tinh thể…

Bệnh thiếu máu não/ cơn đột quỵ thoáng qua

Lưu lượng máu lên não không ổn định và thường bị sụt giảm đột ngột có thể làm xuất hiện cơn đột quỵ thoáng qua, gây hiện tượng tê bì tay chân, mệt mỏi, khó nói, mất ý thức tạm thời và kèm theo suy giảm thị lực, mắt nhìn mờ.

Cách chăm sóc mắt khi có triệu chứng nhìn mờ

Bên cạnh việc cần tìm hiểu nguyên nhân và phát hiện triệu chứng kịp thời để đi khám mắt đúng lúc, chữa trị đúng thời điểm thì việc chăm sóc mắt khi xảy ra triệu chứng đóng vai trò quan trọng, tích cực giúp khắc phục được tình trạng nhìn mờ nhanh chóng.

Chú ý đến chế độ dinh dưỡng

Nên bắt đầu từ một chế độ dinh dưỡng khoa học, đặc biệt là những thực phẩm chứa acid béo omega -3, lutein, kẽm, vitamin C, E để giúp ngăn ngừa các bệnh về mắt như thoái hóa điểm vàng, đục thủy tinh thể.

Hãy lựa chọn các loại rau màu xanh đậm như rau bina, cải xoăn, súp lơ xanh, trứng, đậu, cá biển, cam và các loại nước ép trái cây tươi…

Tránh xa thuốc lá

Bỏ thuốc lá nếu còn đang sử dụng, bởi khói thuốc là nguyên nhân gây tổn thương dây thần kinh thị giác, dẫn đến đục thủy tinh thể…

Tránh tiếp xúc với ánh nắng mặt trời

Đeo kính để tránh tiếp xúc trực tiếp với tia cực tím từ ánh nắng mặt trời, hạn chế khói bụi bay vào mắt. Đồng thời, dùng kính bảo hộ khi làm việc với các vật liệu độc hại, khi chơi thể thao mạo hiểm…

Giữ khoảng cách an toàn với màn hình máy tính

Màn hình máy tính cần được điều chỉnh ở vị trí phù hợp: cách mắt 50-60 cm và tâm màn hình thấp hơn mắt từ 10 – 20 cm, bàn phím nên đặt cách mắt 30-40 cm.

Với smartphone, khoảng cách tốt nhất từ mắt đến màn hình điện thoại là khoảng 30-40 cm. Cách đơn giản là dùng tay để đo khoảng cách, mỗi gang tay người lớn ước chừng 20 cm.

Bên cạnh đó, cần đảm bảo bàn làm việc có ánh sáng vừa đủ, tắt bớt đèn trên trần nhà nếu quá sáng chói. Nếu quá tối thì nên dùng thêm đèn bàn có chụp, đặt đèn tại vị trí sao cho ánh đèn không phản chiếu lên màn hình.

Hạn chế ánh sáng xanh tác động lên mắt

Sử dụng tấm phim chống chói cho màn hình là việc nên làm nếu phải sử dụng máy tính thường xuyên. Tấm phim này có thể dán trực tiếp hoặc lắp thêm lên phía trước màn hình.

Bạn cũng có thể cài và sử dụng các phần mềm giảm bớt tác hại từ ánh sáng xanh như: chúng tôi trên máy tính, Twilight trên các thiết bị Androi và Night Shift trên các thiết bị IOS.

Bên cạnh đó, nên sử dụng cỡ chữ lớn khi soạn thảo văn bản, thường xuyên lau bụi bẩn trên màn hình để tăng độ sắc nét của chữ.

Chớp mắt, áp dụng quy tắc đặc biệt 20:20:20

Khi làm việc với máy tính, điện thoại tập trung quá lâu vào màn hình khiến chúng ta quên chớp mắt, dẫn đến mắt bị khô, căng tức, rối loạn điều tiết mắt. Cần chú ý chớp mắt thường xuyên hơn, áp dụng quy tắc đặc biệt 20:20:20 (sau mỗi 20 phút làm việc, nhìn ra xa 20 feet (6m) trong khoảng thời gian 20s).

Sau mỗi 1-2 giờ làm việc bằng máy tính, bạn cũng nên nghỉ ngơi 10-15 phút. Khi nghỉ nên cho mắt nhìn ra xa, nhìn vào cây xanh, mát xa nhẹ nhàng vùng mi mắt và thư giãn.

Khám mắt định kỳ

Định kỳ khám mắt thường xuyên để phát hiện kịp thời các bệnh lý về mắt, tránh tình trạng mắt mờ dần đi và ngăn biến chứng nguy hiểm về sau.

Bệnh viện Mắt Sài Gòn

Cập nhật thông tin chi tiết về Bệnh Sởi: Triệu Chứng, Biến Chứng Và Cách Chăm Sóc Cho Bé. trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!