Xu Hướng 2/2023 # Bể Keo Tụ Tạo Bông Là Gì? Quá Trình Keo Tụ Tạo Bông Như Thế Nào? # Top 11 View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Bể Keo Tụ Tạo Bông Là Gì? Quá Trình Keo Tụ Tạo Bông Như Thế Nào? # Top 11 View

Bạn đang xem bài viết Bể Keo Tụ Tạo Bông Là Gì? Quá Trình Keo Tụ Tạo Bông Như Thế Nào? được cập nhật mới nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Bể keo tụ tạo bông là một bể rất quan trọng trong hệ thống xử lý nước thải. Như chúng ta đã biết, trong bất cứ quá trình xử lý nước nào như: nước mặt, nước thải hay ngầm đều có các hạt cặn, hạt rắn có kích thước khác nhau.

Để xử lý các chất rắn nầy bằng phương pháp cơ học thì chỉ loại bỏ được các hạt cặn, rắn có kích thước tương đối lớn. Còn các hạt cặn, rắn có kích thước nhỏ hơn thì chúng ta phải áp dụng phương pháp keo tụ – tạo bông để loại bỏ. Phương pháp nầy được thực hiện trong các bể keo tụ – tạo bông trong thực tế.

Quá trình keo tụ – tạo bông là gì?

Trong nước thải, nước mặt thường tồn tại các chất lơ lửng là những hạt keo, có kích thước rất nhỏ có điện tích âm. Việc loại bỏ các hạt keo lơ lửng nầy không được thực hiện bằng phương pháp lắng vì chúng không có khả năng tự lắng.

Các hạt keo có xu hướng đẩy nhau, do cùng điện tích và mang tính hồn loạn trong dung dịch.

Cấu tạo hạt keo

Các hạt keo được cấu tạo thành 2 lớp.

Lớp trong cùng có điện tích âm, lớp vỏ phía ngoài có điện tích dương.

Sự chênh lệch giữa lớp bề mặt hạt keo với dung dịch gọi là thế điện động Zeta.

Thế điện động Zeta hạt keo càng âm thì hạt keo càng bền.

Quá trình keo tụ – tạo bông diễn ra như thế nào?

Quá trình keo tụ là quá trình bổ sung các ion mang điện tích trái dấu (điện tích dương) nhằm trung hòa điện tích các hạt keo có trong nước. Qua đó, làm trăng thế điện động Zeta, phá vỡ độ bền của hạt keo, ngăn cản sự chuyển động ỗn loạn trong nước.

Quá trình tạo bông: là quá trình liên kết các bôn cặn với nhau sau khi quá trình keo tụ xảy ra. Để thực hiện quá trình nầy, trong thực tế người ta sử dụng phương pháp khuấy, với tốc độ cánh khuấy nhỏ. Qua đó nhằm tăng kích thước, khối lượng bông cặn để bông cặn có thể thắng được trọng lực và lắng xuống.

Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của bể keo tu – tạo bông

Cấu tạo bể keo tụ – tạo bông

Hình ảnh công trình keo tụ – tạo bông

Bể trộn hóa chất keo tụ:

Các chất keo thụ thông thường sử dụng trong thực tế là Phèn nhôm, phèn sắt, PAC.. Các chất keo tụ sẽ được trộn đều trong bể keo tụ. Nhằm tăng quá trình keo tụ, trong một số trường hợp người ta thêm vào hòa chất trợ keo tụ để quá trình keo tụ diễn ra nhanh hơn, hiệu quả hơn.

Khi chất keo tụ cho nào nước thì dưới tác dụng của cánh khuấy sẽ làm cho hóa chất keo tụ tiếp xúc trực tiếp, hoàn toàn với các hạt keo có trong nước.

Các loại hóa chất keo tụ được sử dụng trong thực tế:

Bể phản ứng – tạo bông

Dưới tác dụng của cánh khuấy nhưng với tốc độ nhỏ hơn thì các bông cặn nhỏ tiến hành liên kết với nhau tạo thành bông cặn lớn hơn.

Các bông cặn có khối lượng lớn thắng được trọng lực nên lắng được. Quá trình nầy được gọi là quá trình đông tụ.

Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tạo bông mà chúng ta cần chú ý đến:

pH

Nhiệt độ

Tốc độ khuấy

Một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình keo tụ tạo bông

Nhiệt độ:

Là yếu tố đầu tiên mà chúng ta có thể kể đến là nhiệt độ. Khi nhiệt độ nước tăng, sự chuyển động hỗn loạn của các hạt keo tăng lên, làm tăng số lần va chạm và dẫn đến hiệu quả kết dính hạt keo tăng lên.

Trong thực tế cũng đã chứng minh rằng: khi nhiệt độ tăng thì lượng phèn cần keo tụ giảm. Bên cạnh đó, thời gian và cường độ khuấy trộn cũng giảm.

Nhiệt độ thích hợp cho quá trình keo thụ bằng phèn nhôm20 – 40oC, tốt nhất là 35 – 45oC..

Đối với Phèn Fe khi thủy phân ít bị ảnh hưởng của nhiệt độ, vì vậy nhiệt độ của nước ở 0oC vẫn có thể dùng phèn Fe làm chất keo tụ.

pH:

Đối với phèn Al:

Khi pH < 4,5 thì không xảy ra phản ứng thủy phân.

Phèn nhôm đạt hiệu quả cao nhất khi pH = 5,5 – 7,5.

Đối với phèn Fe:

Ở pH < 3 thì Fe(III) không bị thủy phân , SiO2 keo tụ do ion Fe(III). Ở pH cao hơn, chỉ cần liều lượng Fe(III) thấp có thể keo tụ SiO2.

Nồng độ chất keo tụ và trợ keo tụ: Tùy vào bản chất, tính chất keo tụ mà có hiệu quả keo tụ khác nhau.

Tốc độ khuấy: Tốc độ khuấy cũng ảnh hưởng đến quá trình keo tụ, Tốc độ khuấy quá nhỏ sẽ hạn chế tiếp xúc các hạt keo với nhau. Tuy nhiên tốc độ quá lớn cũng ảnh hưởng không tốt đến quá trình keo tụ.

Một số hóa chất keo tụ tạo bông sử dụng trong thực tế

Ứng dụng bể keo tụ tạo bông để xử lý nước như thế nào?

Bể keo tụ tạo bông có ứng dụng rộng rãi trong thực tế. Đặc biệt đối với các loại nước thải có độ màu, chất rắn lơ lủng cao, có chứa hóa chất…

Bể keo tụ tạo bông thường đặt trước các bể xử lý sinh học nhằm giảm tải phần nào các chỉ số như TSS, COD, BOD..

Ngoài ra, bể keo tụ tạo bông còn ứng dụng rộng rãi trong xử lý nước cấp, nước mặt, nước ngầm.

Một số nước thải cần có hệ thống keo tụ tạo bông trong quá trình xử lý nh:

Xử lý nước cấp

Xử lý nước ngầm

Nước thải dệt nhuộm

Nước thải xi mạ

Nước thải giặt là

Nước thải mực in

Nước thải thủy sản;

Nước thải nhà máy gạch men;

Nước rỉ rác.

Công ty xử lý chất thải Đà Nẵng là công ty có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn và thiết kế thi công các hệ thống xử lý nước có chứa bể keo tụ tạo bông, cùng đội thạc sỹ, kỹ sư lành nghề. Chúng tôi tư tin sẽ mang đế cho bạn chất lượng tốt hơn cả những gì mà bạn mong đợi.

Nguồn https://xulychatthai.com.vn/

Phép Thử Jartest Keo Tụ Tạo Bông Trong Xử Lý Nước Thải

Phép thử Jartest trong xử lý nước thải

Phép thử Jartest trong xử lý nước thải bằng hóa lý (keo tụ tạo bông)

1.

Tìm hiểu về keo tụ tạo bông và phép thử Jartest:

  1.1. Phương pháp hóa lý keo tụ tạo bông và phép thử Jartest trong xử lý nước thải:

– Keo tụ tạo bông là hiện tượng các hạt keo cùng loại có thể hút nhau tạo thành những tập hợp hạt có kích thước và khối lượng đủ lớn để có thể lắng xuống đáy bể trong một thời gian đủ ngắn.

– Phép thử Jartest là phép thử quan trọng trong xử lý nước thải nhằm tìm ra thông số tối ưu để thực hiện keo tụ tạo bông giảm chất ô nhiễm tăng hiệu quả xử lý.

–Sau khi thực hiện phép thử Jartest thì chúng ta có thể so sánh, lựa chọn hóa chất, liều lượng và tốc độ khuấy tối ưu nhất giúp cho các công đoạn xử lý nước thải sau đó của nhà máy được tốt và hiệu quả hơn.

– Kiểm nghiệm với quy mô phòng thí nghiệm. Sau đó, áp dụng phép thử jartest trong hệ thống xử lý của nhà máy giúp tiết kiệm chi phí, hóa chất, thời gian, công sức mà lại không làm ảnh hưởng đến chất lượng nước thải trong quá trình kiểm tra.

  1.2. Máy khuấy Jartest:

    Máy khuấy Jartest (máy khuấy phèn) là thiết bị được dùng để hỗ trợ cho các chuyên viên phòng thí nghiệm về môi trường có thể thực hiện phép thử Jartest trong việc tách các chất ô nhiễm trong nước thải bằng phương pháp hóa lý (keo tụ tạo bông) ở quy mô phòng thí nghiệm một cách đơn giản và chính xác hơn

2.

Các bước thực hiện phép thử Jartest:

– Lấy 1 một lượng nước thải cố định vào cốc thủy tinh và đánh số thứ tự vào trên cốc.

– Cho liều lượng phèn và polymer vào từng cốc.

– Thực hiện khuấy đều trong một khoảng thời gian xác định bằng máy khuấy Jartest

– So sánh chất lượng nước cuối cùng trong mỗi cốc thủy tinh. Xác định các thông số tối ưu nhất từ đó sao chép, mở rộng trên một quy mô xử lý của toàn hệ thống xử lý nước thải của nhà máy.

Lưu Ý: Ngoài tốc độ khuấy, thời gian khuấy, loại phèn và polyme sử dụng trong thí nghiệm thì tỷ lệ pha trộn các chất trợ lắng khác nhau cũng là tiêu chí cần được quan tâm trong phép thử Jartest.

THÔNG TIN LIÊN HỆ:

Ms. Yến – 094 936 0692 (Zalo)

Skype: citiyeudau

Email: Yenluu010@gmail.com

Web: https://chobuonvn.com/ / https://thietbithinghiems.com/

Xử Lý Nước Thải Giặt Tẩy Bẳng Phương Pháp Keo Tụ

Công ty môi trường Bình Minh chuyên tư vấn thiết kế, thi công, cải tạo hệ thống xử lý nước thải giặt tẩy. Nếu bạn có nhu cầu hãy liên hệ ngay đến công ty môi trường Bình Minh để được hỗ trợ tư vấn MIỄN PHÍ. Email: kythuat.bme@gmail.com Hotline: 0917 347 578

Tính chất nước thải của ngành giặt tẩy?

Ngành công nghiệp giặt tẩy là một ngành công nghiệp dịch vụ mới phát triển ở nước ta và vấn đề môi trường chủ yếu của ngành này là vấn đề về nước thải, nước thải của ngành giặt tẩy có nguồn gốc từ việc sử dụng xà phòng, sô đâ, các chất tẩy để loại bỏ dầu mỡ, nước thải của ngành giặt tẩy có sự dao động lớn cả về lưu lượng và tải lượng ô nhiễm, nó có thay đổi theo mùa, theo mặt hàng cần giặt tẩy, theo mặt bằng sản xuất và chất lượng sản phẩm, nước thải sản xuất của ngành giặt tẩy có pH cao, chứa các chất giặt tẩy, sơi vải lơ lửng, độ màu, độ đục, tổng chất rắn, hàm lượng chất hữu cơ cao.

Sự cần thiết để xử lý nước thải?

Nước thải giặt tẩy nói chung có khả năng gây độc hại đối với cá và các sự sống dưới nước tại những vùng chịu ảnh hưởng trực tiếp của ngành nước thải ngành.

Đặt tính của dòng nước thải này là có chứa hàm lượng các chất hoạt động bề mặt, chất tạo bọt cao, cặn lơ lửng, độ màu cao. Đặt trưng của nước thải giặt tẩy? Nhìn chung, nước thải ngành giặt tẩy được xem là loại nước thải có mức độ ô nhiễm trung bình, tuy nhiên nước thải này nếu không được xử lý với phương pháp, công nghệ phù hợp thì sẽ gây ra những tác động xấu đến chất lượng nguồn nước đến quá trình sống của thủy sinh vật, thực vật và con người tại khu vực, các chất độc hại không những làm chết các loại thủy sinh mà còn làm mất khả năng tự làm sạch của nguồn nước, con người đánh bắt và ăn các loại thủy sản này cũng có thể bị nhiễm độc. Thành phần tính chất của nước thải giặt tẩy? Nước thải giặt tẩy có nguồn gốc từ việc sử dụng xà phòng, sô đa, các chất tẩy dầu mỡ,… nước thải của ngành giặt tẩy có độ pH cao chứa các chất giặt tẩy, sợi vải lơ lửng, độ màu, độ đục, tổng chất rắn, hàm lượng chất hữu cơ cao. Trong quá trình xử lý nước thải thực tế, công ty chúng tôi đã lấy mẫu một số cơ sở giặt tẩy đi phân tích và kết quả được tổng hợp như sau:

Công ty Môi Trường Bình Minh xin đưa ra một số phương pháp xử lý nước thải giặt tẩy, đảm bảo nước thải đạt quy chuẩn cho phép, QCVN 40:2011/BTNMT.

Xử lý nước thải bằng phương pháp keo tụ Mục đích của quá trình keo tụ là hỗ trợ cho quá trình khử màu, chất rắn lơ lửng, COD và tách kim loại nặng ra khỏi nước thải Keo tụ là quá trình làm to các hạt cặn phân tán trong nước, tạo thành dạng bông dễ lắng. Trong quá trình keo tụ, lượng chất lơ lửng, mùi, màu sẽ giảm xuống. Ngoài ra các chất như chất béo, dầu mỡ, hydratcacbon và lượng lớn vi khuẩn cũng bị loại bỏ.

Bản chất hiện tượng keo tụ là một quá trình phức tạp. Khi keo tụ, quá trình xảy ra chủ yếu mang bản chất vật lý, nhưng khi có chất phản ứng trong nước thì các chất hòa tan sẽ thay đổi thành phần hóa học, trong đó các ion kết tủa thành phần không hòa tan và lắng xuống. Keo tụ thường dùng là các muối sunfat nhôm, sunfat sắt và clorua sắt,…. khi muối nhôm vào trong nước chúng sẽ tác dụng với ion bicacbonat có trong nước và tạo thành hydroxyt ở dạng keo. Hàm lượng chất keo tụ đưa vào nước thải cần xác định bằng thực nghiệm, liều lượng chất keo tụ chủ yếu phụ thuộc vào các yếu tố sau: – Dạng và nồng độ chất bẩn. – Loại chất keo tụ – Biện pháp hòa trộn chất keo tụ và nước thải – Ảnh hưởng của keo tụ đến quá trình làm sạch tiếp theo và quá trình xử lý cặn

– Hiệu suất quá trình keo tụ phụ thuộc vào giá trị pH. Ví dụ: để keo tụ phèn nhôm pH tối ưu bằng 4,8-8,0 hoặc nếu dùng FeSO4 phải duy trì pH=9-11. Để tạo các bông cặn lớn, dễ lắng người ta cho thêm các chất trợ keo tụ. Đó là các chất cao phân tử tan trong nước và dễ phân ly thành ion. Tùy thuộc vào nhóm ion phân ly mà chất trợ keo tụ có diện tích âm hay dương. Chất trợ keo tụ thông dụng nhất là polyacrylamit (CH2CHCONH2)2. Quá trình keo tụ thường chịu ảnh hưởng của các yếu tố sau:

– pH

– Nồng độ của chất keo tụ – Bản chất của hệ keo, sự có mặt của các ion khác trong nước thải – Thành phần của các chất hữu cơ có trong nước thải – Nhiệt độ

Công ty môi trường Bình Minh có nhiều năm kinh nghiệm trong thiết kế, thi công, cải tạo, vận hành hệ thống xử lý nước thải giặt tẩy. Hãy liên hệ ngay đến Công ty môi trường Bình Minh để được tư vấn, hỗ trợ miễn phí.

Liên hệ với chúng tôi khi bạn cần xây dựng một hệ thống xử lý nước thải: nước thải sinh hoạt, nước thải dệt nhuộm, nước thải sản xuất, nước thải nhà hàng,….

Công ty TNHH Xây Dựng và Kỹ thuật Môi Trường Bình Minh 170/9, Khu phố Tân Hiệp, Tân Bình, TX. Dĩ An, tỉnh Bình Dương Website: chúng tôi Hotline: 0917 347 578 Email: kythuat.bme@gmail.com

Nghiên Cứu Xử Lý Nước Thải Thủy Sản Bằng Phương Pháp Keo Tụ Điện Hóa Kết Hợp Với Bể Usbf

I. GIỚI THIỆU VỀ LUẬN ÁN NGHIÊN CỨU XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỦY SẢN BẰNG PHƯƠNG PHÁP KEO TỤ ĐIỆN HÓA KẾT HỢP VỚI BỂ USBF

Các ngành công nghiệp như: khai thác dầu khí, khai thác than, dệt may, xuất khẩu gạo, xuất khẩu thủy hải sản,… là những ngành thu về nhiều ngoại tệ nhất cho nước ta trong 6 tháng đầu năm 2010. Cụ thể như: xuất khẩu dầu khí đạt 79.9 triệu USD, xuất khẩu than đạt 1.8 tỉ USD (4 tháng đầu năm 2010), xuất khẩu hàng dệt may đạt 4.65 tỉ USD, xuất khẩu gạo đạt 1.396 tỉ USD, xuất khẩu thủy hải sản đạt 1.8 tỉ USD. Bên cạnh đó, các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại – dịch vụ cũng góp một phần đáng kể cho sự phục hồi của nền kinh tế [7; 8; 9; 10; 11].

Trong các loại nước thải thì nước thải của các nhà máy chế biến thủy hải sản là một trong những loại có khả năng gây ô nhiễm nguồn nước mặt cao nhất. Bởi vì, loại nước thải này có chứa hàm lượng chất hữu cơ cao.

Phiếu đề nghị làm luận văn

Nhận xét của cán bộ hướng dẫn ………………………….. i

Nhận xét của cán bộ phản biện ……………………………. ii

Lời cảm ơn …………………………………………………………. iii

Tóm tắt đề tài ……………………………………………………… iv

Danh sách hình …………………………………………………… xii

Danh sách bảng ………………………………………………….. xvi

Danh sách phụ lục ………………………………………………. xvii

Danh sách từ viết tắt…………………………………………….. xx

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU ……………………………………….. 1

CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ………………………. 4

2.1 Phương pháp xử lý hoá học…………………………………………….. 4

2.1.1 Giới thiệu về phương pháp keo tụ điện hóa……………………. 4

2.1.1.1 Khái niệm …………………………………………………………. 4

2.1.1.2 Đặc điểm của phương pháp keo tụ điện hoá ………. 5

2.1.1.3 Điện hóa học …………………………………………………….. 5

2.1.1.3.1 Khái niệm về phương pháp điện hoá học ….. 5

2.1.1.3.2 Nguyên lý của quá trình điện hoá học ……….. 6

2.1.1.4 Tuyển nổi điện phân …………………………………………… 7

2.1.1.4.1 Khái niệm ………………………………………………… 7

2.1.1.4.2 Cơ chế của quá trình tuyển nổi điện phân ….. 7

2.1.1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tuyển nổi

bằng phương pháp điện phân ………………………………….. 8

2.1.1.4.4 Các thông số kỹ thuật trong thiết kế và vận hành

bể tuyển nổi điện phân ……………………………………………. 8

2.1.1.5 Keo tụ – tạo bông ……………………………………………….. 9

2.1.1.5.1 Khái niệm ………………………………………………… 9

2.1.1.5.2 Cơ chế của quá trình keo tụ ……………………….. 9

2.1.1.5.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình keo tụ … 9

2.1.2 Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của bể keo tụ điện hóa … 10

2.1.2.1 Cấu tạo ………………………………………………………………. 10

2.1.2.2 Nguyên tắc hoạt động ………………………………………… 10

2.1.3 Các quá trình diễn ra trong bể keo tụ điện hoá ……………….. 11

2.1.3.1 Các phản ứng điện phân xảy ra ở các điện cực …….. 11

2.1.3.2 Quá trình keo tụ …………………………………………………. 12

2.1.3.3 Quá trình loại bỏ photpho trong nước thải ……………. 12

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thiết kế và vận hành bể keo tụ điện hóa …13

2.1.5 Ưu điểm của phương pháp keo tụ điện hóa ……………………. 14

2.2 Sơ lược phương pháp xử lý sinh học ……………………………….. 15

2.2.1 Giới thiệu về phương pháp xử lý sinh học ……………………….. 15

2.2.1.1 Khái niệm …………………………………………………………… 15

2.2.1.2 Cơ sở của quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học … 15

2.2.1.3 Phân loại ……………………………………………………………. 16

2.2.1.3.1 Phương pháp hiếu khí ……………………………….. 16

2.2.1.3.2 Phương pháp thiếu khí ………………………………. 20

2.2.2 Xử lí sinh học kết hợp với giá bám …………………………………. 22

2.2.2.1 Khái niệm xử lí sinh học kết hợp với giá bám ………… 22

2.2.2.2 Sự hình thành màng sinh học ……………………………….. 22

2.2.2.3 Các loại giá bám thường được sử dụng ………………… 23

2.2.2.4 Ưu, khuyết điểm phương pháp xử lí sinh học kết hợp với giá bám … 25

2.2.3 Sơ lược về quá trình lắng và bể lắng ………………………………… 25

2.2.3.1 Quá trình lắng ……………………………………………………… 25

2.2.3.2 Sơ lược về bể lắng ……………………………………………….. 26

2.2.3.3 Tìm hiểu về quá trình lọc qua tầng cặn lơ lửng (ngăn lắng

trong bể USBF) ……………………………………………………………….. 26

2. 2.4 Giới thiệu công nghệ USBF …………………………………………….. 27

2.2.4.1 Sơ lược vê công nghệ USBF …………………………………. 27

2.2.4.2 Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của bể USBF ……… 27

2.2.4.2.1 Cấu tạo ……………………………………………………… 27

2.2.4.2.2 Nguyên tắc hoạt động ………………………………… 27

2.2.4.3 Các quá trình diễn ra trong hệ thống ………………………. 28

2.2.4.3.1 Quá trình khử Cacbon …………………………………. 28

2.2.4.3.2 Quá trình nitrat hóa(Nitrification) và khử nitrat (Denitrification)…29

2.2.4.3.3 Loại bỏ Photpho bằng phương pháp sinh học … 29

2.2.4.3.4 Quá trình lắng trong ngăn lắng ……………………. 30

2.2.4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hoạt động của bể USBF … 30

2.2.4.5 Ưu điểm của USBF ……………………………………………….. 31

2.2.4.6 Các thông số thiết kế và vận hành bể USBF …………… 32

2.2.4.6.1 Tỉ lệ thức ăn trên số lượng vi khuẩn F/M ……… 32

2.2.4.6.2 Nhu cầu dưỡng chất ………………………………….. 33

2.2.4.6.3 Tuổi bùn (thời gian lưu tồn tế bào) ……………… 33

2.2.4.6.4 Hàm lượng vi sinh vật ………………………………… 34

2.2.4.6.5 Thời gian lưu nước ……………………………………… 34

2.2.4.6.6 Nồng độ oxi hòa tan (DO) ……………………………. 34

2.2.4.7 Các nghiên cứu về bể keo tụ điện hóa và bể USBF ….. 35

2.2.4.7.1 Các nghiên cứu về bể keo tụ điện hóa …………. 35

2.2.4.7.2 Các nghiên cứu về bể USBF ………………………… 35

2.2.4.8 Các ứng dụng bể USBF trong và ngoài nước …………… 36

CHƯƠNG 3:

PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN ………. 37

3.1. Địa điểm và thời gian thực hiện …………………………………………. 37

3.2. Đối tượng thí nghiệm ………………………………………………………… 37

3.3 Chuẩn bị thí nghiệm …………………………………………………………… 37

3.3.1 Chuẩn bị thí nghiệm cho bể keo tụ điện hoá …………………….. 37

3.3.2 Chuẩn bị thí nghiệm cho bể USBF ……………………………………. 39

3.4 Phương tiện và cách bố trí thí nghiệm ………………………………… 40

3.4.1 Phương tiện thí nghiệm …………………………………………………… 40

3.4.1.1 Gia công bể keo tụ điện hóa …………………………………. 40

3.4.1.2 Gia công bể USBF ………………………………………………… 40

3.4.2 Cách bố trí thí nghiệm …………………………………………………….. 41

3.4.2.1 Bố trí thí nghiệm cho bể keo tụ điện hoá ………………… 41

3.4.2.2 Bố trí thí nghiệm cho bể USBF ……………………………….. 45

3.4.3 Phương pháp và phương tiện phân tích các chỉ tiêu ………….. 48

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN …………………….. 50

4.1 Kết quả thí nghiệm xác định loại kim loại làm điện cực (thí nghiệm 1) … 51

4.1.1 Đặc điểm của nước thải đầu vào ………………………………………. 51

4.1.2 Hiện tượng xảy ra trong quá trình thí nghiệm ……………………… 51

4.1.3 Kết quả thí nghiệm …………………………………………………………… 52

4.1.4 Các nhận xét và giải thích ………………………………………………….. 52

4.2 Kết quả thí nghiệm trên bể keo tụ điện hóa ……………………………. 54

4.2.1 Kết quả thí nghiệm xác định thời gian lưu nước (thí nghiệm 2) … 54

4.2.1.1 Đặc điểm của nước thải đầu vào ………………………………. 54

4.2.1.2 Hiện tượng xảy ra trong quá trình thí nghiệm …………….. 54

4.2.1.3 Kết quả thí nghiệm …………………………………………………… 55

4.2.1.4 Các nhận xét và giải thích …………………………………………. 59

4.2.2 Kết quả thí nghiệm xác định khoảng cách của hai điện cực (thí nghiệm 3) … 61

4.2.2.1 Đặc điểm của nước thải đầu vào ………………………………. 61

4.2.2.2 Hiện tượng xảy ra trong quá trình thí nghiệm …………….. 61

4.2.2.3 Kết quả thí nghiệm ……………………………………………………. 62

4.2.2.4 Các nhận xét và giải thích ………………………………………….. 65

4.2.3 Kết quả thí nghiệm xác định diện tích bảng điện cực (thí nghiệm 4) … 67

4.2.3.1 Đặc điểm của nước thải đầu vào ……………………………….. 67

4.2.3.2 Hiện tượng xảy ra trong quá trình thí nghiệm ………………. 67

4.2.3.3 Kết quả thí nghiệm …………………………………………………….. 68

4.2.3.4 Các nhận xét giải thích ………………………………………………. 71

4.2.4 Kết quả thí nghiệm xác định giá trị hiệu điện thế và cường độ dòng

điện (thí nghiệm 5) ……………………………………………………………………….. 73

4.2.4.1 Đặc điểm của nước thải đầu vào ………………………………… 73

4.2.4.2 Hiện tượng xảy ra trong quá trình thí nghiệm ……………….. 74

4.2.4.3 Kết quả thí nghiệm …………………………………………………….. 74

4.2.4.4 Các nhận xét và giải thích …………………………………………… 78

4.3 Kết quả thí nghiệm trên bể USBF có giá bám và bể USBF không có giá bám …79

4.3.1 Kết quả thí nghiệm với tổng thời gian lưu 10h (thí nghiệm 6) …… 79

4.3.1.1 Đặc điểm của nước thải đầu vào …………………………………. 79

4.3.1.2 Hiện tượng xảy ra trong quá trình thí nghiệm ……………….. 80

4.3.1.3 Kết quả thí nghiệm ……………………………………………………… 80

4.3.1.4 Các nhận xét và giải thích ……………………………………………. 84

4.3.2 Kết quả thí nghiệm với tổng thời gian lưu 8h (thí nghiệm 7) ……… 85

4.3.2.1 Đặc điểm của nước thải đầu vào ………………………………….. 86

4.3.2.2 Hiện tượng xảy ra trong quá trình thí nghiệm ………………… 86

4.3.2.3 Kết quả thí nghiệm ……………………………………………………… 87

4.3.2.4 Các nhận xét và giải thích ……………………………………………. 90

4.3.3 Kết quả thí nghiệm với tổng thời gian lưu 7h (thí nghiệm 8) …….. 91

4.3.2.1 Đặc điểm của nước thải đầu vào …………………………………..92

4.3.2.2 Hiện tượng xảy ra trong quá trình thí nghiệm …………………. 92

4.3.2.3 Kết quả thí nghiệm ………………………………………………………. 92

4.3.3.4 Các nhận xét và giải thích ……………………………………………. 96

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ………………………….. 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Cập nhật thông tin chi tiết về Bể Keo Tụ Tạo Bông Là Gì? Quá Trình Keo Tụ Tạo Bông Như Thế Nào? trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!