Xu Hướng 2/2023 # Bạn Đã Biết Cách Phân Biệt Các Loại Vải Trên Trang Phục Của Mình? (Phần 2) # Top 2 View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Bạn Đã Biết Cách Phân Biệt Các Loại Vải Trên Trang Phục Của Mình? (Phần 2) # Top 2 View

Bạn đang xem bài viết Bạn Đã Biết Cách Phân Biệt Các Loại Vải Trên Trang Phục Của Mình? (Phần 2) được cập nhật mới nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Cùng mattana tiếp tục tìm hiểu cách phân biệt các loại vải

4. Vải Denim

Denim là một loại vải được dệt từ sợi bông trong đó các sợi bông được nhuộm màu (thường là màu chàm – indigo) được dệt thành các sợi dọc, các sợi bông màu trắng được dệt thành các sợi ngang nằm bên dưới các sợi dọc khiến cho vải denim có màu xanh ở một mặt và màu trắng ở mặt còn lại. Từ “denim” được bắt nguồn từ một loại vải có tên “Serge de Nimes” được làm ở thành phố Nimes của Pháp. Vải denim được sử dụng tại Mỹ vào cuối thế kỷ 19 và được nhuộm màu chàm tạo để tạo ra những chiếc quần jeans xanh (blue jeans). Jeans là một loại vải denim ra đời vào năm 1873 bởi Jacob Davis và Levis Strauss. Ngày nay, ở Việt Nam cũng như nước ngoài, jeans là một thứ trang phục rất phổ biến ở mọi tầng lớp, mọi độ tuổi.

5. Vải Lụa (Silk)

Đây là loại vải mịn, mỏng được dệt bằng tơ, loại tốt nhất sẽ được dệt từ tơ tằm. Người ta nuôi tằm, lấy tơ xe sợi và dệt thành lụa. Đây là một nghề có từ rất lâu đời và có nguồn gốc từ Trung Quốc. Do có cấu trúc dạng lăng kính tam giác, lụa phản chiếu ánh sáng chiếu vào nó với nhiều góc độ khác nhau tạo nên vẻ óng ánh đặc trưng.

Còn tơ “tự nhiên” được tạo ra bởi một loài sâu bướm chứ không phải tằm dâu. Nó được gọi là “tự nhiên” vì người ta không thể nuôi loài sâu bướm này như tằm dâu được. Từ rất xưa, nhiều loại lụa tự nhiên đã được dùng ở Trung Quốc, Ấn Độ và châu Âu mặc dù không nhiều bằng lụa từ tằm dâu. Ngoài khác nhau về màu sắc và kết cấu, lụa tự nhiên còn có một đặc điểm khác nữa là: bướm nở ra trước có thể làm hỏng các kén khác nên những sợi tơ dài tạo nên các kén đó sẽ bị đứt ra thành nhiều sợi ngắn hơn. Khi nuôi tằm dâu, người ta nhúng các nhộng vào nước sôi trước khi bướm hình thành hoặc xâu từng con một bằng kim nên cả kén còn nguyên sẽ được tháo ra thành một sơi dài liên tục. Nhờ vậy mà vải dệt từ loại lụa này sẽ chắc hơn. Lụa tự nhiên cũng khó nhuộm hơn.

Vải Lụa có khả năng giữ nước tốt, dẫn nhiệt và dẫn điện kém nên rất thích hợp mặc cho thời tiết lạnh, bề mặt vải bóng, mát và đẹp, tuy nhiên dễ nhàu và rất không bền khi phơi dưới ánh nắng mặt trời và đương nhiên là giá thành cao.

6. Vải Len

Đây là chất liệu làm từ lông động vật như cừu, lạc đà không bướu, dê… Đặc điểm nổi bật của len là khả năng giữ ấm, không nhăn và hút ẩm tốt. Len được dùng nhiều cho các trang phục như áo khoác, áo len, váy len…

Khi mặc trang phục chất liệu len, bạn không nên là, tốt nhất nên đem hấp hoặc giặt tay để không làm hỏng chất liệu vải và hư dáng trang phục. Nếu bị dị ứng với chất liệu len tổng hợp, bạn nên chú ý chọn chất liệu len tự nhiên.

7. Chất liệu Vải sợi tre (Bamboo)

Với nhiều tính năng ưu việt như tính hút ẩm và kháng khuẩn, khả năng chống tia UV cùng khả năng giữ màu, bền vải cao, vải sợi tre đang là nguyên liệu được nhiều hãng thời trang thế giới sử dụng để may áo sơ mi với sự thoáng mát và bề mặt tiếp xúc mềm mại mang đến cho người mặc cảm giác dễ chịu. Mặt vải luôn bóng mịn, không nhăn giúp bạn không phải tốn thời gian và công sức để là ủi trang phục và đặc biệt màu vải luôn bền đẹp, tự nhiên dù trải qua nhiều lần giặt.

Vải sợi tre có những đặc tính tự nhiên tốt như: tính hút ẩm cao, kháng khuẩn tốt, khả năng chống tia UV, có độ bền màu, bền vải, không tích điện và thân thiện với môi trường. Tuy nhiên, do tính chất của sơi tre qua quá trình xử lý làm cho sợi vải mỏng hơn các sợi thông thường khác, làm ta cảm giác mặt vải mỏng hơn.

Những chiếc áo sơ mi bamboo của mattana luôn là lựa chọn lý tưởng cho các chàng!

8. Chất liệu đậu nành

Đây là một loại chất liệu vải mới rất thân thiện với môi trường được làm từ đậu nành. Vải làm từ chất liệu này mềm mại và hút ẩm tốt, phù hợp với cả làn da nhạy cảm nhất. Tuy nhiên giá thành chất liệu này rất cao.

9. Vải dạ, nỉ

Đây là một dạng vải có nguồn gốc từ lông của động vật hoặc các loại sợi tổng hợp. Các loại sợi này được “ép” vào nhau thành một tấm, có khi cứng (chúng ta gọi là nỉ cứng), có khi mềm (nỉ mềm), có khi phẳng lì mà cũng có thể hơi xù xù chút. Cũng vì tính cách tạo nên chất liệu vải đặc biệt này mà chúng ta dễ cắt, dán (bằng keo sữa, mà tốt hơn hết là keo nến), dễ khâu, không cần vắt sổ. Vải dạ nỉ giữ ấm rất tốt, ít thấm nước, chất vải mềm nhẹ và đa dạng về màu sắc, họa tiết và rất dễ bảo quản. Do chất liệu vải dày, ấm nên vải dạ, nỉ thường dùng để may áo khoác, áo ấm vào mùa đông.

10. Vải Nhung

Vải nhung là một trong những chất liệu mịn, mượt, xốp, có độ giữ ấm như len nhưng mềm mại và quý phái hơn nhiều.

Vải nhung có một phương pháp dệt rất đặc biệt. Theo cách dệt này người ta chèn thêm hoặc là sợi ngang, hoặc là sợi dọc dùng để tạo ra các nút thắt có vòng tròn nhỏ trồi lên. Sau khi dệt xong, để hoàn tất người ta cắt các vòng tròn nhỏ này ra. Một mặt vải sẽ trơn bình thường mặt còn lại sẽ có một lớp sợi xù lên, mềm mại, tạo thành đặc tính của nhung.

Tùy theo chất liệu sản xuất ra vải nhung mà vải sẽ bền, tốt hoặc dễ hư. Một loại nhung khác nữa là qua kỹ thuật ủi mà lớp nhung mềm sẽ được ép xuống thật sát mà không mất đi tính chất đặc trưng của dòng vải. Người ta có thể dùng kỹ thuật ủi để tạo các hoa văn trên mặt vải. Vải nhung được dùng trong ngành may mặc, trong ngành sản xuất xe hơi. Vải thường được dùng làm quần áo cho phụ nữ, ngoài ra còn dùng làm màn treo cửa , khăn cuốn cổ hoặc dùng làm ghế ngồi…

Phân Biệt Các Loại Vải Trên Thị Trường

Cách phân biệt các loại vải, sợi và công dụng của chúng

Bạn sẽ nắm rõ được ưu, nhược điểm của từng loại vải và sợi. Điều đó giúp bạn tự tin hơn khi lựa chọn trang phục cho bản thân hay khi lựa chọn vải để may đồng phục cho nhóm, cho lớp hoặc cơ quan.

I. Cách nhận biết một số loại vải thông dụng:

1. Vải Cotton

Vải Cotton xuất phát chính từ vải sợi bông. Sau này, khi nghành công nghiệp dệt may áp dụng thành tựu khoa học vào sản xuất thì Vải Cotton là vải sợi tổng hợp được làm từ nhiều nguyên liệu thiên nhiên và các chất hóa học. Đây là chất liệu được dùng phổ biến nhất trong ngành may mặc hiện nay vì phù hợp với mọi vóc dáng, thích nghi tốt trong tất cả các môi trường thời tiết.

Ưu điểm: Hút ẩm, thấm mồ hôi, giảm nhiệt, mang lại sự thoải mái cho người mặc, độ bền cao, giặt nhanh khô

Nhược điểm: giá thành cao, mình vải cứng, có cảm giác khô thường là lựa chọn của các khách hàng nam. Người ta khắc phục nhược điểm này bằng cách pha thêm một số sợi vải khác để tạo sự mềm mại cho khách hàng nữ.

Cotton có nhiều loại, chất liệu này được đan, dệt với độ dày, mịn và trọng lượng khác nhau để may hầu hết các loại trang phục, đặc biệt là áo thun. Tùy theo hình thức dệt mà Vải Cotton chia ra hai dòng vải đó là dòng vải Singel (mà các bạn thường gọi nhầm là vải cotton) và dòng vải Lacoste (vải cá sấu). Tên của hai dòng vải này bắt nguồn từ cách thức dệt chứ không phải thành phần sợi hay loại sợi. Vải single kiểu dệt mắt nhỏ, mặt vải rất mịn còn vải lacose được dệt kiểu mắt to hơn, thường là hình lục giác và trông rất giống mắt con cá sấu.

Ngoài hình thức dệt vải ra, khi lựa chọn áo thun hay may áo lớp, đồng phục, các bạn cần quân tâm đến thành phần Cotton có trong vải.

a) 100% Cotton

Áo thun chất liệu cotton 100% có khả năng thấm hút mồ hôi tốt, thích hợp với khí hậu nhiệt đới của Việt Nam, tuy nhiên giá thành cao. Có thể gọi là hàng cao cấp mới dùng chất liệu vải này.

–  Ưu điểm : thấm hút mồ hôi tốt, sợi tự nhiên , mềm mịn

–  Khuyết điểm : mình vải do quá mềm nên nếu là áo thun có cổ trụ sẽ không đẹp, nhìn vải thấy giống như bị “chảy”

–  Cách phân biệt : khi đốt cháy sẽ ra mụi than giống “bấc đèn”,mép vải bị đốt không cong hay bị quéo lại.

b) 65%cotton-35%PE (vải CVC)

Vải sợi pha này mang tính chất của cả hai loại sợi cấu thành nên nó là sợi cotton và PE. Giá thành loại này cũng cao, do độ cotton chiếm đến 65%. Dùng cho các sản phẩm cao cấp

– Ưu điểm: mặc mát hơn sợi PE nhiều,thấm hút mồ hôi, mềm mịn vừa phải,ít bị nhăn nhúm sau khi giặt

– Khuyết điểm: không mát bằng sợi cotton 100%.

– Cách phân biệt: khi đốt cháy sẽ ra mụi than và có cục. Mép vải hơi quéo lại nhưng không  nhiều.

c) 65%cotton-35%PE (vải TC – thường gọi là tixi)

Thành phần gồm 35 % xơ cotton & 65% xơ PE. Với tỉ lệ pha như vậy ta có cảm giác ngoài độ mềm mại của vải, vẫn còn độ “đứng vải” của PE. Đây là chất liệu trung bình được sử dụng khá phổ biến

– Ưu điểm: đứng vải, phù hợp may các loại áo thun có cổ

– Nhược điểm: không mát bằng Cotton và CVC

– Cách phân biệt: Khi đốt cháy khá yếu

Cách phân biệt các loại vải may áo thun bằng phương pháp nhiệt học

2. Vải PE (Poliester)

Thành phần 100 % nilon (Poliester). Vải không hút ẩm, mặc vào rất nóng, mình vải không đẹp nhanh bị xù lông, tuy nhiên vải thun có thành phần sợi PE thường có độ bền cao và ít bị nhàu, vải ít bị co khi sử dụng giá thành rẻ nên được phổ biến.

-          Ưu điểm : Mình vải cứng đẹp bắt mắt không bị nhăn nhúm sau khi giặt.Lên sản phẩm áo thun cổ trụ rất đẹp.

-          Khuyết điểm: sợi nhân tạo,không thấm hút được nhiều mồ hôi gây cảm giác nóng nếu như thời tiết oi bức.

Cách phân biệt vải thun Cotton và vải thun PE

 Phương pháp trực quan

- Vải thun sợi bông: Khi cầm thấy mềm mịn mát tay, vải thun sợi bông có độ đều không cao, mặt vải không bóng có xù lông nhỏ. Nếu lấy một sợi kéo đứt thì sợi dai, đầu sợi dứt không gọn. Khi thấm nước sợi bền khó đứt, khi vò nhẹ mặt vải để lại nếp nhăn.

– Vải thun sợi PE: Mặt sợi PE bóng, láng ,sợi có độ đều cao. Nhìn trên mặt vải thun có cảm giác các sợi xếp song song nhau. Vò nhẹ không bị nhàu.

Phương pháp thử bằng nước: Sử dụng một ít nước nhỏ lên bề mặt của vải thun

– Vải thun 100% cotton : Thời gian thấm nước nhanh, diện tích loang nước trên bề mặt vải rộng

– Vải thun có chứa % polyeste : Thành phần % polyeste càng nhiều thì thời gian thấm hút nước càng chậm và diện tích loang nước trên về mặt vải thun càng nhỏ.

3. Vải Kaki

Vải kaki có độ cứng và dày hơn so với các loại khác nên thường được dùng để may đồng phục công sở, đồ bảo hộ lao động…Vải Kaki có hai loại chính: có thun và không thun. Kaki thun có độ giản hơn kaki không thun. Vì vậy khi đi làm, bạn nên chọn loại vải kaki thun, nó sẽ giúp bạn dễ dàng vận động và không bị gò bó.

– Ưu điểm: ít nhăn, dễ giặt ủi, mặc mát, giữ màu tốt

– Nhược điểm: cứng và khá dày

4. Vải Kate

Vải có nguồn gốc từ sợi TC – là sợi pha giữa Cotton và Polyester.

-          Ưu điểm: Thấm hút ẩm tốt, mặt vải phẳng mịn, dễ dàng giặt ủi.

-          Nhược điểm: Mềm, mịn, không đứng vải bằng Kaki

5. Vải lụa

Vải lụa có nhiều loại nhưng Island Shop sẽ giúp bạn phân loại 2 loại thông dụng nhất: Lụa Chiffon & Habotai Silk.

a) Chiffon Silk

Chiffon là một loại vải mịn, trong suốt dệt từ sợi tơ thiên nhiên hoặc sợi nhân tạo. sợi dùng để dệt được se rất chặt và thay đổi theo cả hai chiều khác nhau nên vải Chiffon có cấu trúc mịn, tuy nhiên bề mặt không đều đặn, sờ vào sẽ có cảm giác nhám như cát mịn và rất chắc. Từ Chiffon xuất xứ từ tiếng Pháp, phiên âm từ tiếng Ả Rập: schiff: vải trong suốt.

Nếu được dệt từ 100% tơ tằm, không có pha chất liệu tổng hợp thì Lụa Chiffon mỏng tang, trong mờ và mềm mại; còn dệt bằng sợi tổng hợp Polyester, tuy tính năng tương tự nhưng trơn tru vô hồn.

b) Habotai Silk:

Habotai (nghĩa tiếng Nhật là mềm mại) là một trong những cách dệt trơn căn bản nhất. Đây là cách dệt đơn giản nhất mà chúng ta có thể tưởng tượng ra đối với một miếng vải. Sợi dọc sẽ đan với các sợi ngang theo cách cứ lên một và lại xuống một. Hai mặt vải trong cách dệt này sẽ giống nhau (không phân biệt phải hoặc trái)

Habutai Silk có nhiều màu sắc thường để may váy/sơ mi công sở vì ít trong. Còn Chiffon Silk thường dùng may váy/ sơ mi thời trang dạo phố/đi biển.

II. Cách nhận biết một số loại vải sợi:

Khéo tay gỡ ra vài sợi vải cần khảo sát (cả sợi dọc cả sợi sợi ngang) đem đốt và quan sát để phân biệt ra các loại sợi như sau:

1)Sợi bông: cháy nhanh có ngọn lửa vàng, có mùi tựa như đốt giấy, tro ra có màu xám đậm.

2)Tơ tằm: cháy chậm hơn bông, khi đốt sợi tơ co lại thành cục, cháy có mùi khét như đốt tóc, và bị vón lại thành cục nhỏ màu nâu đen, lấy ngón tay bóp thì tan.

3)Len lông cừu: bắt cháy không nhanh,bốc khói và tạo thành những bọt phồng phồng, rồi vón cục lại, có màu sắc đen hơi óng ánh và giòn, bóp tan ngay. Có mùi tóc cháy khi đốt.

4)Sợi vitco: bắt cháy nhanh và có ngọn lửa vàng, có mùi giấy đốt, rất ít tro có màu xẫm.

5)Sợi axetat: khi đốt có hoa lửa, bắt cháy chậm và cháy thành giọt dẻo màu nâu đậm, không bốc cháy, sau đó nhanh chóng kết tụ thành cục màu đen, dễ bóp nát.

6)Sợi poliamit (nylon): khi đốt không cháy thành ngọn lửa mà co vón lại và cháy thành từng giọt dẻo màu trắng, có mùi của rau cần, khi nguội biến thành cục cứng màu nâu nhạt khó bóp nát.

Cách Phân Biệt Các Loại Vải

Cách phân biệt các loại vải

Để chọn được đồng phục phù hợp với nhu cầu công việc và sở thích của mình, bạn có thể gọi điện trực tiếp đến số Hotline  028 6270.7680 của Gia Hưng để được tư vấn miễn phí hoặc cũng có thể tham khảo một số thông tin hữu ích sau đây .

A/ DỰA TRÊN CHẤT LIỆU VẢI:

*Sợi Cotton: Được quay từ sợi bông và thành phần chủ yếu là từ cellulose nguyên chất, đây là chất liệu phổ biến cũng như được yêu thích nhất hiện nay do thoáng mát, thấm hut mồ hôi phơi nhanh khô và mang đến sự thoải mái cho người mặc,… Tuy nhiên, nhược điểm của vải cotton là giá thành khá cao và mình vải hơi khô cứng nên khi sản xuất thường cho thêm sợi spandex vào để vải được mềm mại và co dãn tốt hơn.

*Sợi PE: Được dệt từ các thành phần có nguồn gốc từ dầu thô. Bền và không nhăn nhưng không thấm hút mồ hôi, nếu được xử lý không tốt có thể gây kích ứng da ở những người có làn da nhạy cảm.

Dựa trên chất liệu sợi vải được chia thành các loại cơ bản sau:

1/ Vải 100% Cotton: Là loại vải được làm từ 100% cotton hoặc pha thêm từ 1%-8% sợi spandex để tạo sự thềm mại và co dãn. Loại vải này thường được dùng cho những sản phẩm cao cấp.

Ưu điểm: Vải rất đẹp, thoáng mát, hút ẩm hút mồ hôi.

Nhược điểm: Giá thành khá cao, bề mặt vải thường không láng mịn, dễ nhăn và thường có ít màu vải

Cách phân biệt: Khi đốt cháy rất nhanh, tàn vải có mùi như mùi giấy và tan thành tro

=► Đây là loại vải thích hợp để may các loại áo cần độ thấm hút mồ hôi cao như đồ em bé, thể thao, đồ ngủ… nhưng ít khi được chọn để may đồng phục vì khá ít màu và giá thành cao

2/ Vải CVC và vải TC hoặc vải 65/35: Là loại vải cotton được pha thêm 35% hoặc 65% sợi polyester để tăng độ bền của màu vải

Ưu điểm: Bề mặt vải đẹp, khá mát, giá thành hợp lý và rất đa dạng màu sắc

Nhược điểm: Có khả năng thấm hút mồ hôi nhưng không được thoáng mát và thấm mồ hôi tốt như vải 100% cotton vì đã được pha thêm sợi nhân tạo.

Cách phân biệt:Vải CVC khi đốt cháy nhanh, tàn tro có vón thành cục nhỏ. Còn đối với vải TC khi đốt cháy chậm hơn, tàn tro vón thành cục lớn.

=►Đây là chất liệu vải được rất nhiều doanh nghiệp chọn lựa làm đồng phục văn phòng vì giá thành hợp lý trong khi đó chất lượng cũng rất tốt.

Cách đốt để phân biệt vải

3/ Vải Polyester (PE): Là loại vải được dệt 100% bằng sợi nhân tạo Polyester

Ưu điểm: Giá thành thấp, đa dạng màu sắc, các logo và hình ảnh in trên áo sắc nét.

Nhược điểm: Vải mỏng nhưng mặc vẫn khá nóng do không thấm hút được mồ hôi.

Cách phân biệt: Vải PE khi đốt khó cháy hơn và không có tàn tro, vải sẽ bị xoắn lại .

 =► Đây là chất liệu vải được các doanh nghiệp lựa chọn để may đồng phục công nhân vì giá thành rẻ

B/ DỰA TRÊN PHƯƠNG PHÁP DỆT:

Các loại vải thun

2/ Vải kate: Là loại vải thường được dùng để may áo sơ mi, kate được chia thành nhiều loại như kate sọc, kate Ý, kate Mỹ, kate Silk,…

Vải kate

3/ Vải kaki: Loại vải này khá dày nên thường được dùng để may quần, đồng phục bảo hộ hay áo bếp và tạp dề và cũng được chia thành nhiều loại như kaki thun, kaki 65/35, kaki 100%,…

Vải kaki

Vải Nỉ Là Gì? Phân Loại Các Loại Vải Nỉ Trên Thị Trường Hiện Nay

Vải nỉ được hình thành bởi vải và len được dùng nhiều trong sản xuất thời trang, vật dụng trang trí, sản xuất nội thất. Trên bề mặt vải nỉ có độ mềm mại và được phủ bởi một lớp lông giúp giữ ấm cho cơ thể người dùng. Hiện nay có rất nhiều các loại vải nỉ khác nhau tùy vào mục đích sử dụng của khách hàng mà kích thước và độ dày của vải cũng được dùng linh hoạt.

Các sản phẩm làm từ vải nỉ được khách hàng ưa chuộng sử dụng nhiều trong đời sống sinh hoạt hàng ngày như quần áo, đồ nội thất và làm vật dụng trang trí, …Bởi loại vải này giữ nhiệt tốt, dễ dàng tạo kiểu giúp bạn nhanh chóng có phối được những bộ trang phục độc đáo. Ngoài ra, chất liệu nỉ còn được dùng để sản xuất quần áo leo núi, đồ lặn và cả quần áo của các phi hành gia.

Đặc tính chất liệu vải nỉ

Vải nỉ được đánh giá cao về khả năng giữ ấm tốt hơn hẳn so với các loại vải khác như vải cotton, vải bông, vải lanh. Tất cả đều nhờ chất liệu vải nỉ có một lớp lông ngắn, mềm mịn ở cả trong và ngoài sản phẩm. Loại vải này được ưa chuộng nhiều bởi có thể dùng được cả hai mặt song song với nhau.

Chất liệu vải nỉ ghi mắt trong mắt khách hàng nhờ khả năng thấm nước rất ít. Các sản phẩm được làm từ vải nỉ rất nhanh khô, trọng lượng nhẹ và giữ ấm tốt phù hợp với điều kiện thời tiết ở nước ta. Cũng bởi lý do này mà chất liệu nỉ được yêu thích và sử dụng rộng.

Vải nỉ còn được yêu thích bởi sự đa dạng, phong phú từ kiểu dáng đến màu sắc. Loại vải này luôn được thiết kế theo nhiều mẫu mã, họa tiết khác nhau giúp người dùng có thêm nhiều sự lựa chọn.

Bất cứ một loại vải nào cũng đều cơ mặt ưu và nhược điểm, vải nỉ cũng không nằm ngoài. Điều bất tiện lớn nhất của vải nỉ là rất dễ nhanh bẩn mà một khi đã bẩn thì phải giặt ngay không thể lau sạch được.

Vải nỉ chỉ phù hợp dùng trong thời tiết lạnh mới có thể phát huy được những ưu điểm của vải. Còn trong mùa hè thì gây cảm giác bí bức, khó chịu cho người sử dụng.

Các chất liệu vải nỉ ưa chuộng hiện nay

Vải nỉ cotton có khả năng thấm hút mồ hôi tốt, trọng lượng nhẹ và có độ co giãn cao,màu sắc bắt mắt chính vì vậy mà loại vải này luôn được sử dụng nhiều trong sản xuất. Vải nỉ cotton có giá thành mền hơn so với một số loại vải khác trên thị trường hiện nay. Loại vải này thường được dùng để sản xuất quần áo thời trang, gốc bông, gối ôm,…

Có rất nhiều người thắc mắc vải nỉ da cá là gì, chúng được cấu tạo từ các chất nào? Vải nỉ da cá được hình thành từ 65% sợi tổng hợp polyester và sợi bông tự nhiên chỉ chiếm 35%. Loại vải này có ưu điểm lớn là khả năng thấm hút mồ hôi tốt, độ co giãn cao và các họa tiết hay hình ảnh được in trên bề mặt vải luôn được tạo cảm giác chân thực nhất. Vải nỉ da cá còn giữ nhiệt tốt giúp người sử dụng luôn duy trì và cần bằng được nhiệt độ cơ thể. Loại vải này rất thích hợp để may áo khoác ấm vào mùa đông.

Vải nỉ Hàn Quốc được khách hàng đánh giá tốt về độ mềm mại, độ co giãn cao và khó bị xù lông. Loại vải này luôn có sự đa dạng, phong phú về màu sắc và thiết kế để giúp cho khách có thêm nhiều sự lựa chọn. Vải nỉ Hàn Quốc thường được dùng để sản xuất các vật dụng trang trí, các sản phẩm vải nỉ làm đồ handmade như là móc chìa khóa, gối ôm,…

Mỗi một loại vải nỉ đều có đặc điểm và công dụng khác nhau vì vậy mà được ứng dụng rộng rãi ở nhiều ngành sản xuất như sản xuất nội thất, sản xuất thời trang, chăn ga gối đệm hay dùng may những vật dụng trang trí.

Sản xuất quần áo thời trang

Có lẽ vải nỉ được sử dụng nhiều nhất trong ngành công nghiệp thời trang. Vải nỉ sở hữu được độ mềm mại và ấm áp tốt vì trên bề mặt vải luôn được bao phủ bởi một lớp lông ngắn, mềm mượt. Các sản phẩm từ chất liệu nỉ dễ dàng tạo kiều và phối đồ giúp bạn sáng tạo ra nhiều trang phục độc đáo, phù hợp với cá tính của mình.

Những đồ nội thất làm từ chất liệu vải nỉ như bọc ghế, bọc loa, bọc sofa,… người dùng sẽ không còn cảm thấy đau lưng hay ê nhức mỗi khi sử dụng. Những sản phẩm nội thất sử dụng chất liệu vải nỉ luôn có sự đa dạng kiểu dáng, màu sắc phù hợp với nhiều không gian sống khác nhau của người Việt.

Bạn nghĩ vải nỉ làm đồ handmade có được không? Câu trả lời là có. Chất vải nỉ không chỉ dùng để may gối handmade mà còn dùng may cả gối truyền thống. Bạn có thể thấy trên thị trường hiện nay bán rất nhiều loại gối handmade có kiểu dáng và màu sắc vô cùng bắt mắt.

Gối handmade sẽ là món quà đặc biệt dành tặng cho bạn bè và người thân. Hay những chiếc gối truyền thông làm từ vải nỉ vô cùng ấm áp, mềm mại.

Chất liệu vải nỉ còn được dùng làm vật trang trí như các vật dụng hình nơ, hoa, khung hình, .. Từ chỉ những mảnh vải nỉ nhỏ xinh nhiều màu sắc bạn có thể làm được những vật dụng trang trí mang phong cách riêng của mình.

Với những ưu điểm nhẹ, giữ ấm cực tốt, thân thiện với môi trường và đẹp nên chất liệu được các nhà sản xuất cho ra đời những sản phẩm chăn đông cao cấp chất lượng. Sản phẩm chăn nỉ được thiết kế đặc biệt phù hợp với khí hậu mùa đông Việt Nam và có mức giá rất phù hợp với mức thu nhập chung của người tiêu dùng.

Phân biệt chất liệu vải nỉ

Để phân biệt chất liệu vải nỉ với các loại vải khác không khó nếu bạn nắm được một số mẹo như sau:

Bằng cách nhanh nhất là bạn có thể cảm nhận bằng mắt thường để phân biệt chất vải nỉ thật. Ở trên bề mặt nỉ được phủ một lớp lông ngắn có tác dụng giữ ấm cho cơ thể người sử dụng.

Tiếp theo bạn có thể dùng tay cảm nhận trực tiếp đó có phải vải nỉ chất lượng không. Nếu bạn cảm thấy vải có độ mềm mại và ấm áp khi chạm vào thì chắc chắn đó là nỉ thật.

Cách vệ sinh vải nỉ đúng cách

Cập nhật thông tin chi tiết về Bạn Đã Biết Cách Phân Biệt Các Loại Vải Trên Trang Phục Của Mình? (Phần 2) trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!