Xu Hướng 2/2023 # Bạn Biết Gì Về Nhiễm Khuẩn Đường Tiết Niệu # Top 5 View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Bạn Biết Gì Về Nhiễm Khuẩn Đường Tiết Niệu # Top 5 View

Bạn đang xem bài viết Bạn Biết Gì Về Nhiễm Khuẩn Đường Tiết Niệu được cập nhật mới nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Hay gặp ở trẻ nhỏ hơn 2 tuổi, và thường ở bé g ái nhiều hơn bé trai.

Đặc biệt do ứ đọng nước tiểu.

Chủ yếu là do vi khuẩn đường ruột gây nên đó là Ecoli, Proteus, Klebsiella.

3. Cơ chế bệnh sinh

Máu và bạch huyết.

Mối tương tác giữa vi khuẩn và vật chủ.

Vi khuẩn có độc lực cao.

Người bệnh có yếu tố thuận lợi như : bất thường giải phẫu,sinh lý dẫn đến ứ đọng nước tiểu.

Biểu hiện rất khác nhau và c hia ra làm 2 thể.

Nhiễm khuẩn tiết niệu có triệu chứng được c hia ra làm 3 loại:

– Nhiễm khuẩn tiết niệu dưới

– Hội chứng nhiễm trùng nhẹ, vừa đôi khi không có

– Hội chứng bàng quang: Đái khó, đái buốt, đái rắt. Ở trẻ nhỏ thường không biểu hiện rõ. Trẻ đi đái thường quấy khóc.

Nhiễm khuẩn tiết niệu trên:

– Hội chứng nhiễm trùng nhiễm độc nặng: Sốt cao rét run. Tình trạng nhiễm độc. Ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có thể biểu hiện của một nhiễm khuẩn huyết .

– Dấu hiệu tại chỗ: Sưng đau vùng thận, đau bụng hoặc vùng thắt lưng. Dấu hiệu paternaski.

– Ngoài ra có thể có các dấu hiệu ko đặc hiệu khác hay gặp ở trẻ nhỏ như rối loạn tiêu hoá cấp.

Nhiễm khuẩn tiết niệu không đặc hiệu: Khoảng 10-20% nhiễm khuẩn tiết niệu không rõ thuộc thể nào trong các thể trên.Thường gặp ở trẻ nhỏ.

Nhiễm khuẩn tiết niệu không triệu chứng được p hát hiện bằng xét nghiệm nước tiểu. Hay gặp ở trẻ gái hơn trẻ trai.

Về nguyên nhân: cũng chia làm hai loại là : nhiễm khuẩn tiết niệu nguyên phát, nhiễm khuẩn tiết niệu thứ phát.

Chẩn đoán xác định dựa vào xét nghiệm nước tiểu về vi sinh vật, tế bào. T rong đó cấy, soi nước tiểu là quan trọng nhất. Làm ít nhất 2 lần. Lần sau đổi cách lấy nước tiểu sao cho chính xác hơn. Lấy nước tiểu đúng ở trẻ dưới 2tuổi: Nếu là nam chọc bàng quang trên xương mu. Nếu là nữ lấy qua sonde bàng quang.

Trẻ lớn thì hướng dẫn cho trẻ cách ấy nước tiểu giữa dòng. Nước tiểu được gửi ngay đến khoa xét nghiệm. Nếu không phải giữ ở 4 độ C nhưng không quá 4 giờ.

Nếu kết quả dương tính, hội chứng nhiễm trùng nhẹ hoặc không có. Có hội chứng bàng quang thì phải nghĩ đến nhiễm khuẩn tiết niệu dưới:

Bạch cầu niệu

6. Chẩn đoán hình ảnh

Chỉ định: Nhiễm khuẩn tiết niệu trên, t rẻ dưới 1tuổi, n hiễm khuẩn tiết niệu tái phát, k hối u ổ bụng, t ăng huyết áp, g iảm khả năng cô đặc nước tiểu.

Siêu âm hệ thống tiết niệu, c hụp bàng quang lúc đái để phát hiện luồng trào ngược bàng quang – niệu quản, c hụp hệ thống tiết niệu bằng thuốc cản quang tĩnh mạch, c hụp CT photon đơn xạ, c hụp nhấp nháy thận.

Cho uống nhiều nước. Kháng sinh Cotrimoxazol 480 mg uống liều 36-48mg/kg/24 giờ chia 2 lần. Hoặc Amoxicillin liều 30-50 mg/kg/ngày chia 3 lần. Uống trong 7- 10 ngày.

Sau đó ngừng thuốc 3 ngày. Xét nghiệm lại nước tiểu nếu đáp ứng tốt, nước không còn vi khuẩn, bạch cầu thì ngừng điều trị.

Nếu không đáp ứng phải thay kháng sinh theo kháng sinh đồ, chỉ định cho dùng chẩn đoán hình ảnh để phát hiện các bệnh lý đường tiết niệu kèm theo.

Sử dụng kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3 Ceftriaxon 75 mg/kg/ngày tiêm bắp hoặc tĩnh mạch chậm chia 1-2 lần. Cefotaxim 150mg/kg/ngày tiêm bắp hoặc tĩnh mạch chậm chia 3 lần. Ceftazidim 100mg/kg/ngày tiêm bắp hoặc tĩnh mạch chậm chia 3 lần.

Nếu nghi ngờ do Pseudomonas Aeroginosa thì phối hợp 2 loại kháng sinh của nhóm Penicillin và aminosid.

Ampicillin 50-100mg/kg/ngày tiêm bắp hoặc tĩnh mạch chậm chia 3 lần. Amoxicillin 30-50 mg/kg/ngày tiêm bắp hoặc tĩnh mạch chậm chia 3 lần. Gentamycin 5-7 mg/kg/ngày tiêm bắp chia 2 lần. Netilmicin 5-6 mg/kg/ngày tiêm bắp chia 2 lần. Kanamycin 15 mg/kg/ngày tiêm bắp chia 2 lần.

Thời gian điều trị 10-14 ngày nếu không có biến chứng, 4-6 tuần nếu có biến chứng.

Điều trị ngoại khoa khi có các bệnh lý về hệ thống tiết niệu như: dị dạng đường tiết niệu, sỏi tiết niệu, luồng trào ngược bàng quang – niệu quản…Thường là khi điều trị nội khoa ổn định ngoại trừ trường hợp tắc đường tiết niệu cấp tính.

Vi khuẩn niệu không triệu chứng: Cần theo dõi 2-3 tháng một lần cho tới khi vi khuẩn nước tiểu âm tính.

8. Theo dõi và dự phòng

Dùng kháng sinh liều thấp kéo dài để dự phòng tái phát: Nitrofurantoin 1 mg/kg/ngày( trẻ trên 3 tháng); Pivmecillinam 3-5 mg/kg/ngày; Pivmecillinam, pivampicillin 3-5 mg/kg/ngày. Dùng trong 4 – 6 tuần, sau đợt điều trị xét nghiệm lại nước tiểu.

Bài viết đã đăng ký bản quyền nội dung số.Mọi sao chép phải tuân thủ quy định của NKB

Nhiễm Trùng Đường Niệu Do Vi Khuẩn

Ở phụ nữ bị viêm đường tiết niệu ≥ 3 lần/năm, các liệu pháp thay đổi hành vi được khuyến cáo, bao gồm việc tăng cường uống nước, tránh sử dụng chất diệt tinh trùng và sử dụng màng ngăn, không nhịn tiểu, lau từ trước ra sau sau khi đi vệ sinh, tránh thụt rửa và đi tiểu ngay sau khi quan hệ tình dục. Mặc dù một số bằng chứng cho thấy các sản phẩm từ cây việt quất ngăn ngừa UTI ở phụ nữ, một số khác thì không; không rõ liều tối ưu; và chúng có thể có lượng oxalat cao (có thể làm tăng nguy cơ sỏi oxalat). Do đó, hầu hết các chuyên gia không khuyên sử dụng các sản phẩm từ cây việt quất để dự phòng UTI có triệu chứng ở phụ nữ. (Xem bài đánh giá Cochrane 2012 của Jepson và cộng sự , Cranberries for preventing urinary tract infections để biết thêm chi tiết.)

Nếu những biện pháp này không thành công, cần phải xem xét điều trị dự phòng kháng sinh. Sự lựa chọn thông thường là dự phòng bằng kháng sinh liên tục và sau khi quan hệ tình dục

Dự phòng liên tục thường bắt đầu với một thử nghiệm 6 tháng. Nếu UTI tái phát sau 6 tháng điều trị dự phòng, dự phòng có thể được tái sử dụng trong 2 hoặc 3 năm. Lựa chọn kháng sinh phụ thuộc vào tính nhạy cảm với vi khuẩn trước đó. Các lựa chọn thông thường là TMP / SMX 40/200 mg đường uống 1 lần / ngày hoặc 3 lần / tuần, nitrofurantoin 50 hoặc 100 mg uống một lần / ngày, cephalexin 125 đến 250 mg uống một lần / ngày, và fosfomycin 3 g uống mỗi 10 ngày. Fluoroquinolones có hiệu quả nhưng thường không được khuyến cáo vì tỷ lệ kháng ngày càng tăng. Ngoài ra, fluoroquinolone cũng không chống chỉ định ở phụ nữ có thai và trẻ em. Nitrofurantoin là chống chỉ định nếu độ thanh thải creatinin <60 mL / phút. Sử dụng lâu dài có thể gây tổn thương phổi, gan, và hệ thần kinh.

Tránh thai được khuyên cho phụ nữ sử dụng fluoroquinolone vì những thuốc này có thể gây hại cho thai nhi. Mặc dù mối lo ngại tồn tại rằng kháng sinh có thể làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai uống, các nghiên cứu về dược động học không cho thấy ý nghĩa thống kê hoặc kết quả nhất quán. Tuy nhiên, một số chuyên gia vẫn khuyên phụ nữ sử dụng thuốc tránh thai đường uống nên sử dụng thêm màng ngăn tránh thai khi đang dùng kháng sinh.

Ở phụ nữ sau mãn kinh, dự phòng kháng sinh tương tự như đã mô tả trước đó. Thêm vào đó, liệu pháp estrogen cũng làm giảm đáng kể tỉ lệ UTI tái phát ở những phụ nữ bị viêm âm đạo thể teo hoặc viêm niệu đạo thể teo.

Nhiễm Trùng Đường Tiết Niệu Khi Mang Thai

Nhiễm trùng đường tiết niệu là tình trạng gây ra bởi vi khuẩn từ da, âm đạo hay trực tràng xâm nhập vào đường tiết niệu, gây ra tình trạng nhiễm trùng.

Nhiễm trùng đường tiết niệu có thể xảy ra ở bất kỳ phần nào của đường tiết niệu, bắt đầu từ thận – nơi nước tiểu được tạo ra; tiếp tục qua các ống niệu quản dẫn nước tiểu xuống bàng quang – nơi nước tiểu tích tụ; và kết thúc bởi ống niệu đạo – một ống ngắn mang nước tiểu ra bên ngoài cơ thể bạn.

Các loại nhiễm trùng đường tiết niệu thông thường gồm:

– Nhiễm trùng bàng quang: Thông thường, vi khuẩn khu trú chỉ trong bàng quang và sinh sôi ở đó, gây viêm và tạo nên những biểu hiện khó chịu của nhiễm trùng bàng quang. Đây cũng là tình trạng khá phổ biến ở phụ nữ có quan hệ tình dục trong độ tuổi từ 20 đến 50.

– Nhiễm trùng tiểu không triệu chứng: là khi trong đường tiết niệu của bạn có vi khuẩn tồn tại nhưng không gây ra triệu chứng. Khi bạn không mang thai, tình trạng này thường không gây ra vấn đề gì và thường tự khỏi. Tuy nhiên khi mang thai, nếu không được điều trị, nhiễm trùng tiểu không triệu chứng có thể làm tăng đáng kể nguy cơ bị nhiễm trùng thận. Đây là lý do vì sao các mẹ bầu phải xét nghiệm nước tiểu thường xuyên trong thai kỳ.

Tại sao nhiễm trùng đường tiết niệu thường gặp hơn khi mang thai?

– Do hormone: Hormone thai kỳ làm giãn trương lực cơ niệu quản, làm chậm dòng chảy của nước tiểu. Sự thay đổi này làm nước tiểu mất nhiều thời gian hơn để đi qua đường tiết niệu, khiến vi khuẩn có nhiều thời gian hơn để sinh sôi.

– Do sự chèn ép của tử cung lên bàng quang, khiến mẹ bầu khó tống xuất hết nước tiểu trong bàng quang. Nước tiểu còn sót lại có thể trở thành nguồn lây nhiễm khi trào ngược từ bàng quang lên niệu đạo, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển.

Các triệu chứng của nhiễm trùng đường tiết niệu khi mang thai?

Các triệu chứng có thể không giống nhau ở mỗi người, nhưng thường bao gồm:

* Đối với nhiễm trùng bàng quang:

– Đau, khó chịu hoặc nóng rát khi đi tiểu hoặc khi quan hệ tình dục.

– Khó chịu vùng chậu hoặc đau bụng dưới (thường ở ngay trên xương mu).

– Nước tiểu có mùi hôi hoặc trông có vẻ đục, đôi khi có lẫn máu.

– Có thể sốt nhẹ.

– Cảm giác muốn đi tiểu thường xuyên, ngay cả khi có rất ít nước tiểu trong bàng quang.

* Đối với nhiễm trùng thận:

– Sốt cao (thường bị run, ớn lạnh hoặc đổ mồ hôi)

– Đau ở vị trí thắt lưng hoặc bên dưới xương sườn ở một hoặc cả hai bên, có thể cả ở bụng.

– Buồn nôn và ói mửa.

– Có máu hoặc mủ trong nước tiểu, có thể bao gồm một số triệu chứng viêm bàng quang.

Điều trị thế nào đối với nhiễm trùng đường tiết niệu?

Đối với nhiễm trùng đường tiết niệu không triệu chứng hay nhiễm trùng bàng quang, mẹ bầu có thể được điều trị bằng kháng sinh đường uống an toàn cho thai kỳ. Các loại thuốc kháng sinh có thể làm giảm các triệu chứng trong vòng một vài ngày, nhưng điều quan trọng là dùng thuốc theo đúng và đủ thời gian theo chỉ dẫn của bác sĩ, không ngưng thuốc trước hạn.

Đối với nhiễm trùng thận: Mẹ bầu sẽ phải nhập viện điều trị tích cực. Lúc này, cả mẹ và bé sẽ được theo dõi sát sao, tiến hành làm các xét nghiệm đánh giá tình trạng nhiễm khuẩn và chức năng thận, làm siêu âm kiểm tra hệ tiết niệu, siêu âm kiểm tra thai.

Làm thế nào để ngăn ngừa nhiễm trùng bàng quang?

Bạn có thể giảm nguy cơ nhiễm trùng đường tiết niệu bằng các cách như:

– Uống đủ nước để làm loãng nước tiểu, góp phần loại bỏ vi khuẩn.

– Tạo thói quen đi tiểu ngay khi cảm thấy cần, tiểu sạch hoàn toàn nước tiểu.

– Đi tiểu trước và sau khi quan hệ tình dục.

– Thấm khô (không lau quá mạnh tay) sau khi đi tiểu.

– Vệ sinh đúng cách từ âm đạo ra phía hậu môn sau khi đi đại tiện, để tránh đưa vi khuẩn từ hậu môn xuống đường niệu đạo.

– Dùng quần lót bằng vải cotton.

– Tránh mặc quần bó sát.

– Không ngâm bồn tắm quá lâu, quá thường xuyên.

Hoa Phượng tổng hợp và lược dịch từ: https://www.webmd.com/women/guide/pregnancy-urinary-tract-infection https://americanpregnancy.org/pregnancy-complications/urinary-tract-infections-during-pregnancy/

Nhiễm Trùng Đường Tiết Niệu: Nguyên Nhân &Amp; Cách Điều Trị Hiệu Quả

Nhiễm trùng đường tiết niệu là bệnh lý thường gặp ở phụ nữ. Thống kê cho thấy những phụ nữ đã lập gia đình có nguy cơ nhiễm trùng đường tiểu ít nhất một lần trong đời. Những trường hợp viêm bàng quang cấp ở phụ nữ có thể điều trị đơn giản tại nhà bằng thuốc kháng sinh trong thời gian từ 3 đến 7 ngày.

Những trường hợp nhiễm trùng lan lên thận – bể thận thì cần được nhập viện theo dõi và điều trị kháng sinh thông qua đường tĩnh mạch. Các trường hợp viêm thận – bể thận này thường xảy ra trên những cơ địa đặc biệt như đái tháo đường, suy giảm miễn dịch hoặc bị tắc nghẽn đường tiểu.

Nhiễm trùng đường tiết niệu là bệnh gì?

Nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI) xảy ra khi có sự xuất hiện của vi khuẩn ở bất kỳ cơ quan nào thuộc đường tiết niệu. Đường tiết niệu bao gồm các cơ quan sản xuất, lưu trữ và đào thải nước tiểu bao gồm thận, niệu quản, bàng quang và niệu đạo. Trong đó, bàng quang và niệu đạo thường bị nhiễm trùng nhất.

Những ai thường mắc phải bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu?

Bệnh có thể xảy ra ở mọi người bất kể tuổi tác và giới tính. Tuy nhiên, nữ giới có tỷ lệ bị bệnh cao hơn nam giới, vì họ có niệu đạo ngắn hơn nên dễ bị nhiễm trùng hơn.

Những dấu hiệu và triệu chứng của bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu là gì?

Các triệu chứng chung của nhiễm trùng đường tiết niệu bao gồm: buồn tiểu thường xuyên, tiểu buốt, tiểu lắt nhắt, không kiểm soát được dòng chảy, nước tiểu đục hoặc có mùi hôi, có mủ hoặc máu trong nước tiểu. Người bệnh, đặc biệt là phụ nữ sẽ cảm thấy đau vùng xương mu. Ngoài ra, tùy vào cơ quan bị nhiễm trùng, các triệu chứng khác nhau sẽ xuất hiện:

Nếu thận bị nhiễm trùng, bệnh nhân có thể bị sốt, buồn nôn, nôn mửa, hay run rẩy hoặc đau lưng;

Nếu bàng quang bị nhiễm trùng, bệnh nhân sẽ thấy đau tức (bụng dưới), thường xuyên đi tiểu nhưng tiểu buốt và ra máu;

Nếu niệu đạo bị nhiễm trùng, bệnh nhân sẽ đi tiểu buốt và có dịch tiết ra từ niệu đạo;

Có thể có các triệu chứng khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các dấu hiệu bệnh, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ.

Khi nào bạn cần gặp bác sĩ?

Nếu bạn nhận thấy bất kỳ triệu chứng nào kể trên, đặc biệt là tiểu buốt, thì bạn nên khám bác sĩ. Bạn cũng hay thắc mắc viêm đường tiết niệu uống thuốc gì, tuy nhiên đừng tự ý kê toa cho chính mình. Hãy gọi bác sĩ nếu bạn vẫn còn sốt sau khi dùng kháng sinh được 48 giờ hay các triệu chứng xuất hiện trở lại sau khi uống thuốc xong.

Nguyên nhân gây ra bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu là gì?

Nguyên nhân phổ biến nhất là do vi khuẩn Escherichia coli (E.coli) được tìm thấy ở trong ruột, dù bệnh vẫn có thể gây ra do một số loại vi khuẩn khác. Khuẩn chúng tôi khi ở trên da hoặc gần hậu môn có thể vào trong đường tiết niệu và di chuyển lên trên các bộ phận khác. Ở phụ nữ, vì đường tiểu và hậu môn gần nhau hơn ở nam, nên nguy cơ nhiễm khuẩn tiết niệu sẽ cao hơn.

Vi khuẩn có khả năng đi vào trong đường tiết niệu qua các ống thông dùng trong điều trị y khoa hoặc khi sỏi hoặc các dị tật bẩm sinh làm tắc nghẽn đường tiểu hoặc sau khi quan hệ tình dục.

Nhiễm trùng đường tiết niệu cũng có thể xảy ra do nhiễm trùng từ nơi khác đến thận. Nhiễm trùng đường tiết niệu thường không lây nhiễm, nhưng quan hệ tình dục khi đang bị nhiễm trùng có thể gây đau và nên được tránh.

Nguyên nhân phổ biến nhất gây nhiễm trùng đường tiết niệu là do nhiễm khuẩn, thường là do vi khuẩn Escherichia coli.

Tình trạng nhiễm trùng đường tiết niệu ở phụ nữ có thể xảy ra do quan hệ tình dục. Tuy nhiên các cô gái không quan hệ tình dục vẫn có thể bị nhiễm trùng đường tiểu vì khu vực bộ phận sinh dục nữ là nơi các vi khuẩn rất dễ phát triển.

Ngoài nhiễm trùng, vẫn có một số các nguyên nhân khác có thể khiến cho đường tiết niệu bị viêm bao gồm:

Một số loại thuốc, đặc biệt là các loại thuốc hóa trị như cyclophosphamide và ifosfamide;

Xạ trị ở khu vực xương chậu;

Đặt ống thông cơ thể trong một thời gian dài;

Chất hóa học: một số chất hóa học trong các sản phẩm như xà phòng tạo bọt, thuốc xịt vệ sinh phụ nữ… có thể gây dị ứng ở một số người. Tình trạng dị ứng này có thể dẫn đến nhiễm trùng đường tiết niệu;

Do biến chứng của một số bệnh khác như tiểu đường, sỏi thận, u xơ tuyến tiền liệt …

Những yếu tố nào làm tăng nguy cơ mắc bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu?

Có rất nhiều yếu tố có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng tiết niệu, bao gồm:

Giới tính: niệu đạo nữ ngắn hơn nam nên con đường vi khuẩn đến bàng quang ngắn hơn, khiến nữ dễ bệnh hơn nam;

Hoạt động tình dục không an toàn;

Sử dụng các biện pháp tránh thai: phụ nữ sử dụng màng ngăn hoặc thuốc diệt tinh trùng có khả năng mắc bệnh cao hơn;

Đã mãn kinh: sau mãn kinh, sự thiếu hụt estrogen gây thay đổi đường tiết niệu, làm bạn dễ nhạy cảm với nhiễm trùng hơn;

Bất thường đường tiết niệu: trẻ sơ sinh có dị tật đường tiết niệu làm cho nước tiểu không thải ra ngoài như bình thường được hoặc làm nước tiểu ứ lại trong niệu đạo có nguy cơ mắc bệnh cao;

Bị tắc nghẽn đường tiểu: sỏi hoặc tuyến tiền liệt phì đại có thể làm nước tiểu bị ứ lại trong bàng quang;

Bị suy giảm miễn dịch: tiểu đường và các bệnh lý khác gây suy yếu hệ miễn dịch có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng đường tiết niệu;

Đặt ống thông tiểu: gặp ở những người không thể tự đi tiểu được và phải đặt ống thông để rút nước tiểu ra. Đó có thể là những bệnh nhân đang nằm viện, bệnh nhân bị bệnh lý thần kinh không kiểm soát được chức năng tiểu tiện và bệnh nhân bị liệt.

Những phương pháp nào dùng để điều trị viêm đường tiết niệu?

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ.

Bệnh nhân thường sẽ dùng kháng sinh trong 3-10 ngày. Bạn cần uống nhiều nước để giúp rửa trôi đường tiểu. Ngoài ra, uống nước ép trái cây cũng như vitamin C để làm tăng axit trong nước tiểu có thể hữu ích và nên tránh các đồ uống có cồn hoặc caffeine.

Bác sĩ sẽ kê thuốc phenazopyridine để giảm đau khi tiểu. Loại thuốc này sẽ làm đổi màu nước tiểu. Các thuốc giảm đau như acetaminophen, ibuprofen cũng được dùng nếu cần. Bệnh nhân có thể ngồi ngâm trong nước ấm để làm dịu cơn khó chịu. Hãy nghỉ ngơi đầy đủ cho đến khi hết sốt và đau.

Những kỹ thuật y tế nào dùng để chẩn đoán bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu?

Xét nghiệm nước tiểu (tổng phân tích nước tiểu) sẽ được tiến hành. Mẫu nước tiểu phải là nước tiểu không bị ngoại nhiễm. Để lấy mẫu nước tiểu này, bệnh nhân cần lấy nước tiểu giữa dòng. Phân tích nước tiểu đôi khi được kèm với cấy nước tiểu – một xét nghiệm dùng mẫu nước tiểu để nuôi cấy vi khuẩn trong phòng thí nghiệm. Xét nghiệm này sẽ cho bác sĩ biết được loại vi khuẩn nào gây nhiễm trùng đường tiết niệu và  xác định loại thuốc kháng sinh có hiệu quả nhất.

Nếu bác sĩ nghi ngờ có bất thường ở đường tiết niệu khiến bệnh tái phát, bạn sẽ được siêu âm hoặc chụp CT để có hình ảnh rõ ràng hơn. Trong một số tình huống, bác sĩ có thể dùng thuốc cản quang để làm rõ cấu trúc đường tiết niệu. Một xét nghiệm khác là chụp cản quang đài-bể thận bằng tia X cùng chất cản quang để thu được hình ảnh. Trước đây, những xét nghiệm này thường được sử dụng để ghi hình ảnh đường tiết niệu, nhưng chúng đang dần được thay thế bằng siêu âm hoặc CT.

Nếu bạn bị nhiễm trùng đường tiết niệu tái phát, bác sĩ có thể sử dụng một ống dài, mỏng có đèn soi để quan sát bên trong niệu đạo và bàng quang. Đèn soi được đưa vào niệu đạo và luồn tới bàng quang.

Những thói quen sinh hoạt nào giúp bạn hạn chế diễn tiến của bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu?

Nhiễm trùng đường tiết niệu có thể được hạn chế nếu bạn:

Uống 6-8 cốc nước mỗi ngày. Nước lọc và nước ép giúp lọc đường tiết niệu và hỗ trợ điều trị;

Vệ sinh sạch sẽ. Phụ nữ sau khi vệ sinh nên lau chùi từ trước ra sau. Tránh thụt rửa và xịt nước sâu vào âm đạo. Nên tắm vòi sen hơn là tắm bồn. Mặc quần lót làm từ cotton và tránh các loại quần chật;

Giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh. Phụ nữ nên đi tiểu và vệ sinh sạch trước và sau khi quan hệ tình dục. Tránh đặt màng ngăn tinh trùng hoặc dùng thuốc diệt tinh trùng;

Nên tiểu thường xuyên và làm rỗng bàng quang hoàn toàn;

Báo cho bác sĩ biết nếu bạn đang uống thuốc tránh thai. Một số loại kháng sinh có thể tương tác với thuốc tránh thai.

Dùng thuốc kháng sinh cho đến khi khỏi bệnh hoàn toàn. Nếu bạn hay bị nhiễm trùng đường tiết niệu, bác sĩ có thể kê thuốc kháng sinh cho bạn để phòng ngừa bệnh.

Nhiễm trùng đường tiểu thông thường có thể trị khỏi hoàn toàn bằng kháng sinh. Tuy nhiên, nếu bị nhiễm trùng tiểu kéo dài hoặc tái phát nhiều lần, bạn nên đến khám bác sĩ chuyên khoa thận học hoặc tiết niệu vì thường là sẽ có nguyên nhân gây tắc nghẽn hoặc bất thường cấu trúc đường tiểu. Các thói quen vệ sinh đúng khi tiêu tiểu hoặc quan hệ tình dục rất hiệu quả để ngăn ngừa nhiễm trùng tiểu ở phụ nữ. Còn đối với nam giới, nếu có nhiễm trùng tiểu xảy ra, bạn nên đến khám bác sĩ sớm vì bệnh thường do nguyên nhân bất thường đường tiểu như sỏi thận hoặc phì đại tiền liệt tuyến gây ra.

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn phương pháp hỗ Chúng tôi không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.

Hãy chủ động quan tâm đến sức khỏe của bản thân và gia đình thông qua việc thăm khám, điều trị và sở hữu loại bảo hiểm sức khỏe phù hợp với nhu cầu.

Pacific Cross Việt Nam cung cấp các chương trình bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm du lịch phù hợp với từng yêu cầu và ngân sách của khách hàng. Cho dù là chương trình bảo hiểm cho cá nhân bạn, cho gia đình bạn hoặc doanh nghiệp của bạn, chúng tôi ở đây để đảm bảo rằng bạn nhận được sản phẩm bảo hiểm tốt nhất.

Nếu bạn chưa chắc chắn về chương trình bảo hiểm nào phù hợp với nhu cầu của mình, hãy sử dụng Chương trình Lựa Chọn Bảo Hiểm của chúng tôi hoặc liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí qua email: inquiry@pacificcross.com.vn.

Nguồn tham khảo

Ferri, Fred. Ferri’s Netter Patient Advisor. Philadelphia, PA: Saunders / Elsevier, 2012. Bản tải về

Porter, R. S., Kaplan, J. L., Homeier, B. P., & Albert, R. K. (2009). The Merck manual home health handbook. Whitehouse Station, NJ, Merck Research Laboratories. Trang 303

Cystitis – Prevention. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/cystitis/basics/prevention/con-20024076. Ngày truy cập 15/09/2015

Cystitis – Risk factors. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/cystitis/basics/risk-factors/con-20024076. Ngày truy cập 15/09/2015

Cập nhật thông tin chi tiết về Bạn Biết Gì Về Nhiễm Khuẩn Đường Tiết Niệu trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!