Xu Hướng 2/2023 # Bài Tập Will Và Be Going To (Thì Tương Lai Gần) Có Đáp Án # Top 11 View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Bài Tập Will Và Be Going To (Thì Tương Lai Gần) Có Đáp Án # Top 11 View

Bạn đang xem bài viết Bài Tập Will Và Be Going To (Thì Tương Lai Gần) Có Đáp Án được cập nhật mới nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

BÀI TẬP WILL BE GOING TO

LÝ THUYẾT THÌ TƯƠNG LAI GẦN

A. WILL

(+) S + Will + Vinf + O…

    (-) S + Won’t + Vinf + O…

   (?) Will + S + Vinf + O…?

I/We có thể đi với shall thay thế will

Ex: I will come here again.

(Tôi sẽ đến đây một lần nữa)

Cách dùng:

-Will dùng để diễn tả hành động, sự việc có thể xảy ra trong tương lai

Ex: An will complete this new project next week.

(An sẽ hoàn thành sự án mới này vào tuần tới)

➔ Hành động ‘hoàn thành dự án mới’ có thể xảy ra vào thời điểm trong tương lai ‘tuần tới’. Vì vậy, ta dùng will để diễn tả.

– Immediately action: một hành động quyết định ngay trong lúc nói thì sử dụng will

Ex: Her father is calling her and she will come right now.

(Bố cô ấy đang gọi điện và cô ấy sẽ đến ngay bây giờ)

➔ Khi cô ấy ‘đang nghe điện thoại’ thì hành động ‘sẽ đến’ cũng được quyết định ngay lúc đó thì ta dùng will.

B. BE GOING TO

(+) S + Tobe going to + Vinf + O…

(-) S + Tobe not + going to + Vinf + O…

(?) Tobe + S + going to + Vinf + O…?

Ex: Duy is going to go to work.

(Duy sẽ đi làm)

Cách dùng:

– Be going to dùng để chỉ hành động, sự việc chắc chắn diễn ra trong tương lai gần

Ex: I am going to visit her tonight.

(Tôi sẽ đến thăm cô ấy tối nay)

➔ Việc ‘sẽ đến thăm’ chắc chắn xảy ra trong thời gian ở tương lai ‘tối nay’ nên be going to được dùng để nói về hành động này.

– Nếu có kế hoạch hay ý định đã được định sẵn và chắc chắn xảy ra trong tương lai thì sử dụng be going to

Ex: Huy is going to clean his house at 7 p.m tomorrow.

(Huy sẽ dọn dẹp nhà cửa vào lúc 7 giờ tối mai)

BÀI TẬP TỔNG HỢP

Bài 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc trong phần bên dưới.

4. A: Go and tidy your bedroom.

5. A: Why don’t we meet for office on Monday afternoon?

Bài 2: Tìm và sửa lỗi sai (nếu có)

1.Binh is having the salad and the chicken now.

2. Son isn’t playing the piano tonight.

3. S: There’s no coffee left.

P: Oh! I get some from the shop.

4. Are you going to walking home tonight?

5. The concern is going to finishing early tomorrow evening.

Bài 3: Hoàn thành các câu sau và chia động từ thích hợp

1.Where/you/go/dinner?

2. What/you/drink?

3. When/will/Begin/famous?

4. I/think/get/taxi/because/tobe/tired/now.

5. painter/not/going/paint/white wall.

6. You/going/see/new movie/theater/I/see/last week.

7. Lan/going/take part/contest?

8. My sister/forget/phone/me/./She/do/it/immediately.

ĐÁP ÁN CHI TIẾT

Bài 1:

1.is going to do (hành đông làm bài tập chắc chắn xảy ra với thời gian cụ thể trong tương lai là 8 giờ tối ngày mai) 2. will go (hành động này có thể xảy ra trong tương lai) 3. will marry (cụm từ ‘I think’ mang nghĩa dự đoán, không chắc chắn khả năng xảy ra) 4. won’t do (quyết định ngay trong lúc nói) 5. am going to see (có kế hoạch chắc chắn xảy ra trong tương lai) 6. will visit (hành động có thể xảy ra ở tương lai) 7. will stay (until là dấu hiệu của thì tương lai gần) 8. will understand (hành động này có thể xảy ra) 9. am going to drive (hành động này chắc chắn xảy ra trong tương lai/lời khẳng định về việc lái xe cẩn thận) 10. is going to walk – will talk (hành động đầu chắc chắn xảy ra – hành động sau có thể diễn ra)

Bài 2:

1.is having ➔ will have (quyết định ngay thời điểm nói) 2. isn’t playing ➔ isn’t going to play (hành động chắc chắn xảy ra ở tương lai) 3. get ➔ will get (hành động có thể xảy ra trong tương lai) 4. walking ➔ walk (sau be going to + Vinf) 5. finishing ➔ finish (sau be going to + Vinf)

Bài 3:

1.Where are you going to to for dinner? 2. What are you going to drink? 3. When will Begin be famous? 4. I think I’ll get a taxi because I’m very tired now. 5. The painter isn’t going to paint the white wall. 6. You are going to see the new movie at the theater I saw last week. 7. Is Lan going to take part in the contest? 8. My sister has forgotten phoning me. She will do it immediately.

Bài Tập Ngoại Ngữ –

Phân Biệt Thì Tương Lai Đơn Và Tương Lai Gần

PHÂN BIỆT THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN VÀ TƯƠNG LAI GẦN

(Simple future vs Near future)

I- PHÂN BIỆT THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN VÀ TƯƠNG LAI GẦN

II- BÀI TẬP THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN VÀ TƯƠNG LAI GẦN

1. I love London. I (probably / go) there next year.

2. What (wear / you) at the party tonight?

3. I haven’t made up my mind yet. But I think I (find) something nice in my mum’s wardrobe.

4. I completely forget about this. Give me a moment, I (do) it now.

5. Tonight, I (stay) home. I’ve rented a video.

6. I feel dreadful. I (be) sick.

7. If you have any problem, I (help) you.

8. The weatherforcast says it (not/ rain) tomorrrow

9. I promise that I (not/ come) late.

10. Look at those clouds. It (rain) now.

1. I love London. I (probably / go) there next year.

Ta thấy có trạng từ “probably” (có lẽ) là dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn, diễn tả một điều không chắc chắn.

2. What (wear / you) at the party tonight?

Ta hiểu việc tham dự bữa tiệc đã được dự định từ trước rồi nên người nói mới hỏi “bạn định mặc gì khi tới bữa tiệc đó. Khi hỏi về một dự định ta sẽ sử dụng thì tương lai gần để diễn đạt.

3. I haven’t made up my mind yet. But I think I (find) something nice in my mum’s wardrobe.

Ta thấy việc “tìm một bộ nào …” là một quyết định đưa ra ngay tại thời điểm nói. Đồng thời ta thấy động từ “think” (nghĩ rằng) là một dấu hiệu của thì tương lai đơn, diễn tả một suy nghĩ mang tính chủ quan.

4. I completely forget about this. Give me a moment, I (do) it now.

Ta thấy đây là một quyết định được đưa ra ngay tại thời điểm nói nên ta sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt.

5. Tonight, I (stay) home. I’ve rented a video.

Ta thấy việc “tôi vừa thuê một video” là một dẫn chứng cụ thể cho việc “sẽ ở nhà tối nay” vậy nên ta sử dụng thì tương lai gần để diễn đạt.

6. I feel dreadful. I (be) sick.

Ta thấy việc “tôi cảm thấy rất tệ” là dẫn chứng cho dự đoán “sắp ốm” của người nói nên ta sử dụng thì tương lai gần để diễn đạt.

7. If you have any problem, I (help) you.

Ta thấy đây là câu điều kiện loại I, giả định một điều có thể xảy ra ở hiện tại và tương lai, mệnh đề chính ta chia thì tương lai đơn.

8. The weather forcast says it (not/ snow) tomorrow

Ta thấy đây là một dự đoán có căn cứ (theo như dự báo thời tiết) nên ta sử dụng thì tương lai gần để diễn đạt.

9. I promise that I (not/ come) late.

– won’t come (Tôi hứa là tôi sẽ không đến muộn nữa.)

Ta thấy có động từ “promise” (hứa) là dấu hiệu của thì tương lai đơn.

10. Look at those clouds. It (rain) now.

– is going to rain

Ta thấy việc “mua hai vé” là dẫn chứng cho việc “sẽ đi xem phim” nên ta sử dụng thì tương lai gần để diễn đạt.

Ta thấy động từ “think” là một dấu hiệu của thì tương lai đơn diễn tả một suy đoán mang tính chủ quan.

Ta thấy việc chuyển nhà là một dự định kế hoạch từ trước vì tính đến thời điểm này thì mọi thứ đã được đóng gói rồi nên ta sẽ sử dụng thì tương lai gần để diễn đạt.

Ta thấy quyết định này được đưa ra khi nghe thấy người kia nói sẽ chuyển nhà. Đây là một quyết định tức thời nên ta sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt.

Ta thấy đây là câu điều kiện loại I, diễn tả một giả định có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai nên ở mệnh đề chính ta sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt.

Ta thấy đây là một lời hứa (promise) nên ta sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt.

Ta thấy đây là một kế hoạch vì cuộc họp bao giờ cũng sẽ được lên lịch từ trước đó nên ta sử dụng thì tương lai gần để diễn đạt.)

Ta thấy đây là câu điều kiện loại I, diễn tả một giả định có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai nên ở mệnh đề chính ta sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt.

Ta thấy việc con trai của họ đang ở nhà một mình là một căn cứ cho suy đoán họ sẽ ở nhà lúc 10h nên ta sử dụng thì tương lai gần để diễn đạt.

Ta thấy có trạng từ “perhaps” (có lẽ) là một dấu hiệu của thì tương lai đơn, diễn tả một suy đoán không chắc chắn.

Ta thấy, “sự chậm trễ của chuyến tàu” là một căn cứ cho suy đoán việc “cuộc họp sẽ không diễn ra vào lúc 10h” nên tả sử dụng thì tương lai gần để diễn đạt.

Ta thấy đây là câu điều kiện loại I, diễn tả một giả định có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai nên ở mệnh đề chính ta sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt.

Ta có từ “in my opinion” (Theo tôi, theo ý kiến của tôi) diễn đạt một suy đoán mang tính chủ quan nên ta sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt.

Ta thấy đây là câu điều kiện loại I, diễn tả một giả định có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai nên ở mệnh đề chính ta sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt.

Ta thấy việc “cô ấy mệt” là một dẫn chứng cho dự định “đi nghỉ” của cô ấy nên ta sử dụng thì tương lai gần để diễn đạt.

Ta thấy “theo như dự báo thời tiết” là một căn cứ cho dự đoán “trời sẽ không mưa” nên ta sử dụng thì tương lai gần để diễn đạt.

Ta thấy đây là câu điều kiện loại I, diễn tả một giả định có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai nên ở mệnh đề chính ta sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt.

Ta thấy “theo bạn” diễn tả một suy đoán chủ quan nên ta sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt.

Ta thấy đây là một câu hỏi mang tính suy đoán không có căn cứ nên ta sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt.

Ta thấy động từ “think” là một dấu hiệu của thì tương lai đơn, diễn tả một suy nghĩ chủ quan.

Ta thấy “vài tấm vé ở trên bàn” là một dẫn chứng cho suy đoán “sẽ đưa bọn trẻ đi xem phim” nên ta sử dụng thì tương lai gần để diễn đạt.

Phân Biệt “Be Going To” Và “Will” Trong Thì Tương Lai Đơn

Trong 12 thì tiếng Anh cơ bản, tương lai đơn được xem là thì đơn giản nhất bởi mức độ từ ngữ và cách dùng không có nhiều điểm đáng lưu ý. Học viên chỉ cần nắm được cách phân biệt “be going to” và “will” trong thì tương lai đơn là xem như đã hiểu được phần lớn về chủ điểm ngữ pháp này.

1. Tất tần tật cần biết về thì tương lai đơn

Thì tương lai đơn là một thì trong số các thì tương lai trong tiếng Anh hiện đại, được dùng khi không có kế hoạch hay quyết định làm gì trước thời điểm nói.

S + will + V(nguyên thể)

CHÚ Ý:

I will = I’ll

They will = They’ll

He will = He’ll

We will = We’ll

She will = She’ll

You will = You’ll

It will = It’ll

Ví dụ:

– I will help her take care of her children this weekend. ( Tôi sẽ giúp cô ấy trông bọn trẻ vào cuối tuần.)

S + will not + V(nguyên thể)

CHÚ Ý:

Will not = won’t

Ví dụ:

– I won’t tell her the truth. ( Tôi sẽ không nói với cô ấy sự thật.)

Will + S + V(nguyên thể)

Trả lời: Yes, S + will./ No, S + won’t.

Ví dụ:

– Will you come here tomorrow? ( Bạn sẽ đến đây vào ngày mai chứ?)

Yes, I will./ No, I won’t.

1.2. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn

Thì tương lai đơn có những dấu hiệu nhận biết rất đặc trưng. Thứ nhất, đó là những trạng từ chỉ thời gian trong tương lai. Chẳng hạn như: in + thời gian (trong … giây/phút/giờ/ngày nữa), tomorrow (ngày mai), the next day (ngày kia), next week/month/year (tuần/tháng/năm sau)…

Một dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn khác chính là tập hợp các động từ chỉ quan điểm cá nhân như think (nghĩ), believe (tin rằng), perhaps (có lẽ) hay suppose (cho là)…

2. Phân biệt “be going to” và “will” trong thì tương lai đơn

Là một trong những thì cơ bản được sử dụng nhiều nhất trong tiếng Anh, thì tương lai đơn thường xuất hiện dưới 2 hình thức là “be going to” và “will”. Bên cạnh đó, học tiếng Anh quan trọng nhất là việc sử dụng thành thạo được các thì trong cả 4 kỹ năng nghe – nói – đọc – viết hay cơ bản nhất là . Do đó, phân biệt “will” và “be going to” là điểm khá quan trọng cho việc sử dụng mang tính chính xác này.

1. Dự đoán về một điều chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai vì đã có dấu hiệu nhận biết VD:

Look at those black clouds. It’s going to rain soon. (Nhìn những đám mây đen kia xem. Trời sẽ mưa sớm đấy).

2. Thể hiện việc dự định hoặc quyết định chắc chắn sẽ làm trong tương lai

VD: There’s an opera on the centre hall tonight. I am going to come and enjoy it. (Có một vở kịch opera ở nhà hát trung tâm tối nay, tôi sẽ tới và thưởng thức nó.

1. Thể hiện một quyết định làm/từ chối việc gì ngay tại thời điểm nói

VD: I’m too tired to walk to school. I think I will get a taxi. (Tôi quá mệt để có thể đi bộ tới trường. Tôi nghĩ tôi sẽ bắt taxi).

2.Thể hiện một lời hứa hẹn trong tương lai

3. Thể hiện một dự đoán trong tương lai

VD: One day, people will live in Mars. (Một ngày nào đó, con người sẽ lên sinh sống tại sao Hỏa).

Ngoài ra, cũng có một số lưu ý khác về “be going to” và “will” cần nhớ để không sử dụng sai cấu trúc thì tương lai đơn có thể kể đến như:

Will không được dùng để diễn tả một dự định chắc chắn

Trong một vài trường hợp, “be going to” có thể được sử dụng tương tự .

VD: We ‘re going to drive/We ‘re driving down to the North of America. That’ll be a long journey.

Cả “be going to” và “will” đều có thể dùng để dự đoán việc xảy ra trong thì tương lai lai nhưng trên thực tế, “be going to” thông dụng và phổ biến hơn trong văn nói hàng ngày.

VD: “I think Vietnam will win the 1st prize” hay “I think Vietnam are going to win the 1st prize” đều đúng (Tôi nghĩ Việt Nam sẽ giành giải nhất)

3. Bài tập thì tương lai đơn

Với những kiến thức đã cung cấp ở trên, bạn có thể đang rất bối rối và chưa hệ thống kịp khối thông tin lớn. Vậy còn ngại gì mà chưa bắt tay làm bài tập will và be going to, bài tập về thì tương lai đơn ngay để “học đi đôi với hành” hiệu quả nữa nào!

Bài tập 1: Chọn đáp án đúng

I completely forgot about this business. Give me a minute, chúng tôi it now.

will b. am going c. is going to

Tonight, chúng tôi home. I’ve borrowed some books.

am going to b. will c. a and b

I feel exhausted. chúng tôi

am going to be b. will be c. a và b

If any problems arise, feel free to ask me. chúng tôi you

will b. am going to c. a và b

Where are you going?

I’m going to see a friend b. I’ll see a friend c. I went to a friend

That’s the phone./ I….answer it

will b. am going to c. a và b

Look at those clouds. chúng tôi

will rain b. is going to rain c. is raining

Tea or coffee

I’m going to drink tea, please b. I’ll have tea, please c. I want to drink tea

Thanks so much for your offer. But I am OK. chúng tôi me

is going to b. will c. a và b

The weather forecast girl says chúng tôi tomorrow

is going to b. will c. a và b

Đáp án: 1A 2A 3A 4A 5A 6A 7B 8B 9B 10A

Bài tập 2: Chia động từ

I love London. I (probably / go) there in the next 2 years.

What (wear / you) at the event tonight?

I haven’t made up my mind yet. But I think I (find) nice dress in my sister’s wardrobe.

My wife have bought two tickets. She and I (see) a movie tonight.

Mary thinks Peter (get) the job.

A: “I (move) from my house tomorrow. Everything has been packed”

B: “I (come) and help you.”

If Tom have enough money, he (buy) a new house.

Đáp án:

Bài Tập Về Will Và Be Going To Có Đáp Án ” Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Thông Dụng

1. Phân biệt Will và Be going to

Simple Future (Tương lai đơn) Near future (Tương lai gần)

Chú ý: SHALL chỉ dùng khi chủ ngữ là I, WE. Còn WILL có thể dùng với tất cả các chủ ngữ

a) Diễn tả quyết định tức thời đưa ra ngay tại thời điểm nói về sự việc trong tương lai

a) Diễn tả dự định, quyết định có sẵn trước thời điểm nói về sự việc trong tương lai

A: Hi! Sarah. Are you going shopping?

(Chào Sarah. Câu đi mua sắm à?)

B: Yes, Ann. I am going to buy some bread.

(Ừ, Ann à. Tớ đi mua vài cái bánh mỳ.)

A: Sarah, we haven’t got any bread left.

(Sarah, chúng ta hết bánh mì rồi.)

B: Alright mom, I will buy some bread.

(Được rồi mẹ ạ. Con sẽ đi mua một ít bánh mỳ.)

b) Dự đoán về tương lai dựa trên quan điểm cá nhân của người nói

I think it will rain tomorrow.

(Tôi nghĩ ngày mai trời sẽ mưa.)

c) Diễn đạt yêu cầu ai đó làm gì (Request)

Will you help me move this table?

(Cậu giúp tớ di chuyển cái bàn này được không?)

d) Diễn đạt lời đề nghị được giúp ai đó (Offers)

The bags look heavy. I will carry them for you.

(Những cái túi đó nhìn có vẻ nặng đấy. Mình sẽ xách cho cậu.)

e) Diễn đạt lời hứa (Promise)

I promise I will not tell anyone.

(Tớ hứa sẽ không nói với ai đâu.)

f) Diễn đạt lời mời (Invitation)

g) Diễn đạt sự từ chối hay thái độ không sẵn lòng (Refusal)

The computer won’t start although I’ve done everything I can.

(Cái máy tính không chịu khởi động dù tớ đã làm mọi cách có thể.)

h) Diễn đạt sự đe doạ (Threat)

Don’t tell this to anyone or I’ll never see you.

(Đừng có nói chuyện này với ai không thì tớ sẽ không bao giờ nhìn mặt cậu nữa.)

b) Dự đoán về tương lai dựa trên cơ sở, dấu hiệu thực tế ở thời điểm hiện tại

Look at the black clouds! It’s going to rain.

(Nhìn những đám mây đen kia kìa. Trời sắp mưa rồi.)

Chú ý: đối với các động từ chỉ sự chuyển động, ta không dùng cấu trúc GOING TO+V mà dùng luôn dạng V-ing của động từ để diễn đạt tương lai thường.

Eg: Không nói I’m going to go to the zoo this afternoon.

→ I’m going to the zoo this afternoon.

2. Bài tập phân biệt Will và going to

Bài 1: Choose the correct form of verbs (will or be going to) to fill in the blanks.

(Chọn dạng đúng của động từ (will hoặc be going to) điền vào chỗ trống.)

1. A: Why are you holding a piece of paper? B: I (write) ………………………. a letter to my friends back home in Texas.

Đáp án đúng là A. am going to write. Người A hỏi người B cầm giấy để làm gì. Người B trả lời về dự định của mình nên động từ “write” được chia là “am going to write”.

2. A: I’m about to fall asleep. I need to wake up! B: I (get) ………….. you a cup of coffee. That will wake you up.

Đáp án đúng là will get. Người A nói buồn ngủ, người B mới nghĩ là sẽ làm 1 cốc cà phê cho người A. Như vậy đây là quyết định tức thì, không có dự định từ trước, nên động từ cần chia ở tương lai đơn là “will get”.

3. A: I can’t hear the television! B: I (turn) ………….. it up so you can hear it.

Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123 mới được xem tiếp đáp án và lời giải thích

4. We are so excited about our trip next month to France. We (visit) ………….. Paris, Nice and Grenoble.

Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123 mới được xem tiếp đáp án và lời giải thích

5. Ted: It is so hot in here! Sarah: I (turn) ………….. the air-conditioner on.

Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123 mới được xem tiếp đáp án và lời giải thích

6. I think he (be) ………….. the next President of the United States.

Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123 mới được xem tiếp đáp án và lời giải thích

7. After I graduate, I (attend) ………….. medical school and become a doctor. I have wanted to be a doctor all my life.

Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123 mới được xem tiếp đáp án và lời giải thích

8. John: Wow, it’s freezing out there. Jane: I (make) ………….. some coffee to warm us up. Do you want a piece of pie as well? John: Coffee sounds great! But I (have) ………….. dinner with some friends later, so I’d better skip the pie Jane: I (go) ………….. to dinner tonight too, but I’m having a piece of pie anyway.

Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123 mới được xem tiếp đáp án và lời giải thích

Bài 2: Choose the correct form of verbs (will or be going to) to fill in the blanks.

(Chọn dạng đúng của động từ (will hoặc be going to) điền vào chỗ trống.)

1. What terrible traffic! Just look at the long queue. We ………….. miss our flight.

Đáp án đúng là B. are going to. Cả A và B đều có thể được dùng diễn đạt sự dự đoán. Nhưng trong câu này, sự dự đoán là có căn cứ cụ thể:”terrible traffic” (giao thông tắc nghẽn) và “long queue” (hàng dài). Vì thế ta thường dùng thì tương lai với “be going to” để diễn đạt sự dự đoán có căn cứ.

2. I ………….. send Alex your letter when I see her tomorrow.

Đáp án đúng là A. will. Câu có nghĩa: Tớ sẽ chuyển cho Alex lá thư của cậu khi gặp cô ấy vào ngày mai.Câu mang tính chất của một lời hứa, đồng thời không phải hành động có dự tính, kế hoạch từ trước vì thế dùng thì tương lai đơn.

3. The board of directors have reached the final decision. Harrison ………….. lead the marketing team from next month.

Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123 mới được xem tiếp đáp án và lời giải thích

4. I hope you ………….. visit my new house in Charlington some time.

Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123 mới được xem tiếp đáp án và lời giải thích

5. In the future, many young people ………….. start up their own businesses.

Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123 mới được xem tiếp đáp án và lời giải thích

6. The sky is blue. It ………….. another hot day.

Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123 mới được xem tiếp đáp án và lời giải thích

Bài 3: Choose the correct form of verbs (will or be going to) to fill in the blanks.

(Chọn dạng đúng của động từ (will hoặc be going to) điền vào chỗ trống.)

1. Kate ………….. (not join) us next Friday; she will be taking exams that day.

Đáp án đúng là C. Both A & B. Việc Kate không tham gia cùng mọi người là một dự đoán có căn cứ (bạn ấy phải đi thi vào thứ Sáu). Vì thế, not join được chia thành is not/ isn’t going to join.

2. A: What are your plans for the holiday? B: I ………….. (visit) my grandparents and then go trekking in Sapa.

Đáp án đúng là A. am going to visit. Người A đã hỏi về dự định, kế hoạch của người B cho kì nghỉ. Người B đã nói về kế hoạch của mình, vì thế động từ visit được chia thành am going to visit.

3. A: I can’t fix the problem in my computer, Jason. B: Alright. I ………….. (take) a look at it.

Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123 mới được xem tiếp đáp án và lời giải thích

4. What are you doing? The car engine has just broken. It ………….. (not work).

Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123 mới được xem tiếp đáp án và lời giải thích

5. I ………….. (take) you out for ice-cream as long as you get an A+ on your Math test.

Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123 mới được xem tiếp đáp án và lời giải thích

6. Do you think they ………….. (win) the championship?

Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123 mới được xem tiếp đáp án và lời giải thích

7. A: Do you want to have the pork or the beef? B: I think we ………….. (have) the beef, please.

Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123 mới được xem tiếp đáp án và lời giải thích

8. According to schedule, rice and clothes ………….. (be) distributed to nine poorest communes in the next project.

Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123 mới được xem tiếp đáp án và lời giải thích

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài Tập Will Và Be Going To (Thì Tương Lai Gần) Có Đáp Án trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!