Xu Hướng 3/2024 # Bài Tập Will Và Be Going To (Thì Tương Lai Gần) Có Đáp Án # Top 12 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Bài Tập Will Và Be Going To (Thì Tương Lai Gần) Có Đáp Án được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

BÀI TẬP WILL BE GOING TO LÝ THUYẾT THÌ TƯƠNG LAI GẦN

A. WILL

(+) S + Will + Vinf + O…

    (-) S + Won’t + Vinf + O…

   (?) Will + S + Vinf + O…?

I/We có thể đi với shall thay thế will

Ex: I will come here again.

(Tôi sẽ đến đây một lần nữa)

Cách dùng:

-Will dùng để diễn tả hành động, sự việc có thể xảy ra trong tương lai

Ex: An will complete this new project next week.

(An sẽ hoàn thành sự án mới này vào tuần tới)

➔ Hành động ‘hoàn thành dự án mới’ có thể xảy ra vào thời điểm trong tương lai ‘tuần tới’. Vì vậy, ta dùng will để diễn tả.

– Immediately action: một hành động quyết định ngay trong lúc nói thì sử dụng will

Ex: Her father is calling her and she will come right now.

(Bố cô ấy đang gọi điện và cô ấy sẽ đến ngay bây giờ)

➔ Khi cô ấy ‘đang nghe điện thoại’ thì hành động ‘sẽ đến’ cũng được quyết định ngay lúc đó thì ta dùng will.

B. BE GOING TO

(+) S + Tobe going to + Vinf + O…

(-) S + Tobe not + going to + Vinf + O…

(?) Tobe + S + going to + Vinf + O…?

Ex: Duy is going to go to work.

(Duy sẽ đi làm)

Cách dùng:

– Be going to dùng để chỉ hành động, sự việc chắc chắn diễn ra trong tương lai gần

Ex: I am going to visit her tonight.

(Tôi sẽ đến thăm cô ấy tối nay)

➔ Việc ‘sẽ đến thăm’ chắc chắn xảy ra trong thời gian ở tương lai ‘tối nay’ nên be going to được dùng để nói về hành động này.

– Nếu có kế hoạch hay ý định đã được định sẵn và chắc chắn xảy ra trong tương lai thì sử dụng be going to

Ex: Huy is going to clean his house at 7 p.m tomorrow.

(Huy sẽ dọn dẹp nhà cửa vào lúc 7 giờ tối mai)

BÀI TẬP TỔNG HỢP

Bài 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc trong phần bên dưới.

4. A: Go and tidy your bedroom.

5. A: Why don’t we meet for office on Monday afternoon?

Bài 2: Tìm và sửa lỗi sai (nếu có)

1.Binh is having the salad and the chicken now.

2. Son isn’t playing the piano tonight.

3. S: There’s no coffee left.

P: Oh! I get some from the shop.

4. Are you going to walking home tonight?

5. The concern is going to finishing early tomorrow evening.

Bài 3: Hoàn thành các câu sau và chia động từ thích hợp

1.Where/you/go/dinner?

2. What/you/drink?

3. When/will/Begin/famous?

4. I/think/get/taxi/because/tobe/tired/now.

5. painter/not/going/paint/white wall.

6. You/going/see/new movie/theater/I/see/last week.

7. Lan/going/take part/contest?

8. My sister/forget/phone/me/./She/do/it/immediately.

ĐÁP ÁN CHI TIẾT

Bài 1:

1.is going to do (hành đông làm bài tập chắc chắn xảy ra với thời gian cụ thể trong tương lai là 8 giờ tối ngày mai) 2. will go (hành động này có thể xảy ra trong tương lai) 3. will marry (cụm từ ‘I think’ mang nghĩa dự đoán, không chắc chắn khả năng xảy ra) 4. won’t do (quyết định ngay trong lúc nói) 5. am going to see (có kế hoạch chắc chắn xảy ra trong tương lai) 6. will visit (hành động có thể xảy ra ở tương lai) 7. will stay (until là dấu hiệu của thì tương lai gần) 8. will understand (hành động này có thể xảy ra) 9. am going to drive (hành động này chắc chắn xảy ra trong tương lai/lời khẳng định về việc lái xe cẩn thận) 10. is going to walk – will talk (hành động đầu chắc chắn xảy ra – hành động sau có thể diễn ra)

Bài 2:

1.is having ➔ will have (quyết định ngay thời điểm nói) 2. isn’t playing ➔ isn’t going to play (hành động chắc chắn xảy ra ở tương lai) 3. get ➔ will get (hành động có thể xảy ra trong tương lai) 4. walking ➔ walk (sau be going to + Vinf) 5. finishing ➔ finish (sau be going to + Vinf)

Bài 3:

1.Where are you going to to for dinner? 2. What are you going to drink? 3. When will Begin be famous? 4. I think I’ll get a taxi because I’m very tired now. 5. The painter isn’t going to paint the white wall. 6. You are going to see the new movie at the theater I saw last week. 7. Is Lan going to take part in the contest? 8. My sister has forgotten phoning me. She will do it immediately.

Bài Tập Ngoại Ngữ –

Đáp Án Bài Tập Thì Tương Lai Với ‘Will’ Và ‘Be Going To’

Answer keys of exercise of simple future with ‘will’ and ‘be going to’

Fill in the gaps with the correct forms of the verbs in the brackets by using ‘will’ or ‘be going to’

(Hãy điền vào chỗ trống đúng dạng của những động từ trong ngoặc bằng cách dùng ‘will’ hay ‘be going to’)

Philipp

will be

              15 next Wednesday. ( be)

Next summer, I

am going to travel 

      to New York. My sister lives there and she bought me a plane ticket for my birthday. (travel) 

It’s getting cold. I

will take 

          my coat! (take)

Are you going to the cinema? Wait for me. I

will go

with you! (go)

Simons, those bags seem quite heavy. I

will help 

          you carry them. (help)

Look at those black clouds. I think it

is going to rain

    . (rain)

Bye Bye Joe. I

will phone  

      you when I arrive home! (phone)

What

are

you

going to do 

    (do) tomorrow? I

am going to visit  

    (visit) my grandparents.

What a beautiful girl! I

will ask 

  her out next Saturday! (ask)

Those watermelons seem delicious. We

will buy

(buy)

Be careful! That tree

is going to fall 

. (fall)  

Bye! I

will be

  back! (be)

I’m all dressed up in my new football kit because I

am going to play

(play)

I

am 

going to see

     you sometime this evening. (see)

Bye for now. Perhaps I

will see

    you later. (see)

It’s hot in here, I think I

will turn 

           on the fan. (turn)

This summer I

am going to stay

   What are your plans? (stay)

Be careful! You

are going to fall

down from the stairs! (fall)

The English test

will be    

         on June 7th. (be)

Be quiet or you

are going to wake

     the baby up! (wake)

Link xem đáp án bài giảng thì tương lai với ‘will’ và ‘be going to’

Các bạn có thể truy cập website trung tâm gia sư vina để tìm hoặc đăng ký làm gia sư, cũng như xem các bài học và download tài liệu

Thì Tương Lai Gần (Be Going To) – Công Thức, Dấu Hiệu, Cách Dùng

Thì tương lai gần (Be going to) là một thì thường xuyên dễ bị nhầm lẫn với thì tương lai đơn (future simple). Do đó, trong phạm vi bài viết hôm nay, Ms.Thanh sẽ hệ thống cho các bạn công thức, dấu hiệu nhận biết và cách dùng của thì tương lai gần (Be going to). Bên canh đó, Ms.Thanh cũng sẽ phân biệt be going to – will  và be going to – be +

Công thức của thì tương lai gần (Be going to)

1. Công thức thể khẳng định – phủ định

Dấu hiệu nhận biết của thì tương lai gần

In + thời gian: trong … nữa (in 10 minutes: trong 10 phút nữa)

Tomorrow: ngày mai

The next day: ngày tới

Next week/ next month/ next year: Tuần tới/ tháng tới/ năm tới

Ví dụ:

Tomorrow I am going to visit my grandparents in Ha Noi.

(Ngày mai tôi sẽ đi thăm ông bà tôi ở Hà Nội)

Cách dùng của thì tương lai gần

1. Diễn tả một dự định được lên kế hoạch từ trước

I’m going to run in 1 hour

(Tôi sẽ chạy bộ trong 1 giờ nữa)

2. Diễn tả một tiên đoán có căn cứ trong tương lai

Look at the dark clouds. It is going to rain soon

(Nhìn vào đám mây đen kia kìa, trời sẽ sắp mưa sớm thôi)

Phân biệt be going to – be + Ving (hiện tại tiếp diễn)

THÌ TƯƠNG LAI GẦN (BE GOING TO)

BE + Ving (Present Continuous)

Diễn tả kế hoạch của 1 cá nhân Ví dụ: I am going to play tennis on Monday Diễn tả kế hoạch của 2 hay nhiều người Ví dụ: We are playing tennis on Monday

BE GOING TO

BE + Ving (Present Continuous) Diễn tả 1 sự việc lên kế hoạch nhưng chưa chắc chắn thời gian xác định Ví dụ: I am going to get a job for this summerDiễn tả 1 sự việc lên kế hoạch và chắc chắn thời gian xác định Ví dụ: I am starting tomorrow

Phân biệt be going to – will

THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN (WILL) THÌ TƯƠNG LAI GẦN (BE GOING TO)1. Diễn đạt một quyết định ngay tại thời điểm nói (Spontaneous decision)Ex:– Yes, I’ll marry you – I think I’ll go shopping later 2. Diễn đạt lời dự đoán không có căn cứEx: – I think she will win Wimbledon – The weather will be perfect all week 3. Dấu hiệu nhận biết I think/guess I am afraid surePerhaps 1. Diễn đạt một kế hoạch, dự định có từ trước (previously made decision) Ex: –  I am going to read Romeo and Juliet this weekend –  We are going to get married 2. Diễn đạt một lời dự đoán có căn cứ Ex: – Look at the clouds. It’s going to rain – Watch what you are doing – you are going to fall over 3. Dấu hiệu nhận biết In + thời gian: trong … nữa (in 10 minutes: trong 10 phút nữa) Tomorrow: ngày mai The next day: ngày tới Next week/ next month/ next year: Tuần tới/ tháng tới/ năm tới

————

————-

Ms.Thanh’s Toeic

Địa chỉ: 64/11/2 Nguyễn Khoái, phường 2, quận 4

Các khóa học hiện tại: http://msthanhtoeic.vn/courses/khoa-hoc/

Lịch khai giảng các khóa học trong tháng: http://msthanhtoeic.vn/category/lich-khai-giang/

Facebook: www.facebook.com/msthanhtoeic

Phân Biệt Thì Tương Lai Đơn Và Tương Lai Gần

PHÂN BIỆT THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN VÀ TƯƠNG LAI GẦN

(Simple future vs Near future)

I- PHÂN BIỆT THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN VÀ TƯƠNG LAI GẦN

II- BÀI TẬP THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN VÀ TƯƠNG LAI GẦN

1. I love London. I (probably / go) there next year.

2. What (wear / you) at the party tonight?

3. I haven’t made up my mind yet. But I think I (find) something nice in my mum’s wardrobe.

4. I completely forget about this. Give me a moment, I (do) it now.

5. Tonight, I (stay) home. I’ve rented a video.

6. I feel dreadful. I (be) sick.

7. If you have any problem, I (help) you.

8. The weatherforcast says it (not/ rain) tomorrrow

9. I promise that I (not/ come) late.

10. Look at those clouds. It (rain) now.

1. I love London. I (probably / go) there next year.

Ta thấy có trạng từ “probably” (có lẽ) là dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn, diễn tả một điều không chắc chắn.

2. What (wear / you) at the party tonight?

Ta hiểu việc tham dự bữa tiệc đã được dự định từ trước rồi nên người nói mới hỏi “bạn định mặc gì khi tới bữa tiệc đó. Khi hỏi về một dự định ta sẽ sử dụng thì tương lai gần để diễn đạt.

3. I haven’t made up my mind yet. But I think I (find) something nice in my mum’s wardrobe.

Ta thấy việc “tìm một bộ nào …” là một quyết định đưa ra ngay tại thời điểm nói. Đồng thời ta thấy động từ “think” (nghĩ rằng) là một dấu hiệu của thì tương lai đơn, diễn tả một suy nghĩ mang tính chủ quan.

4. I completely forget about this. Give me a moment, I (do) it now.

Ta thấy đây là một quyết định được đưa ra ngay tại thời điểm nói nên ta sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt.

5. Tonight, I (stay) home. I’ve rented a video.

Ta thấy việc “tôi vừa thuê một video” là một dẫn chứng cụ thể cho việc “sẽ ở nhà tối nay” vậy nên ta sử dụng thì tương lai gần để diễn đạt.

6. I feel dreadful. I (be) sick.

Ta thấy việc “tôi cảm thấy rất tệ” là dẫn chứng cho dự đoán “sắp ốm” của người nói nên ta sử dụng thì tương lai gần để diễn đạt.

7. If you have any problem, I (help) you.

Ta thấy đây là câu điều kiện loại I, giả định một điều có thể xảy ra ở hiện tại và tương lai, mệnh đề chính ta chia thì tương lai đơn.

8. The weather forcast says it (not/ snow) tomorrow

Ta thấy đây là một dự đoán có căn cứ (theo như dự báo thời tiết) nên ta sử dụng thì tương lai gần để diễn đạt.

9. I promise that I (not/ come) late.

– won’t come (Tôi hứa là tôi sẽ không đến muộn nữa.)

Ta thấy có động từ “promise” (hứa) là dấu hiệu của thì tương lai đơn.

10. Look at those clouds. It (rain) now.

– is going to rain

Ta thấy việc “mua hai vé” là dẫn chứng cho việc “sẽ đi xem phim” nên ta sử dụng thì tương lai gần để diễn đạt.

Ta thấy động từ “think” là một dấu hiệu của thì tương lai đơn diễn tả một suy đoán mang tính chủ quan.

Ta thấy việc chuyển nhà là một dự định kế hoạch từ trước vì tính đến thời điểm này thì mọi thứ đã được đóng gói rồi nên ta sẽ sử dụng thì tương lai gần để diễn đạt.

Ta thấy quyết định này được đưa ra khi nghe thấy người kia nói sẽ chuyển nhà. Đây là một quyết định tức thời nên ta sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt.

Ta thấy đây là câu điều kiện loại I, diễn tả một giả định có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai nên ở mệnh đề chính ta sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt.

Ta thấy đây là một lời hứa (promise) nên ta sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt.

Ta thấy đây là một kế hoạch vì cuộc họp bao giờ cũng sẽ được lên lịch từ trước đó nên ta sử dụng thì tương lai gần để diễn đạt.)

Ta thấy đây là câu điều kiện loại I, diễn tả một giả định có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai nên ở mệnh đề chính ta sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt.

Ta thấy việc con trai của họ đang ở nhà một mình là một căn cứ cho suy đoán họ sẽ ở nhà lúc 10h nên ta sử dụng thì tương lai gần để diễn đạt.

Ta thấy có trạng từ “perhaps” (có lẽ) là một dấu hiệu của thì tương lai đơn, diễn tả một suy đoán không chắc chắn.

Ta thấy, “sự chậm trễ của chuyến tàu” là một căn cứ cho suy đoán việc “cuộc họp sẽ không diễn ra vào lúc 10h” nên tả sử dụng thì tương lai gần để diễn đạt.

Ta thấy đây là câu điều kiện loại I, diễn tả một giả định có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai nên ở mệnh đề chính ta sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt.

Ta có từ “in my opinion” (Theo tôi, theo ý kiến của tôi) diễn đạt một suy đoán mang tính chủ quan nên ta sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt.

Ta thấy đây là câu điều kiện loại I, diễn tả một giả định có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai nên ở mệnh đề chính ta sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt.

Ta thấy việc “cô ấy mệt” là một dẫn chứng cho dự định “đi nghỉ” của cô ấy nên ta sử dụng thì tương lai gần để diễn đạt.

Ta thấy “theo như dự báo thời tiết” là một căn cứ cho dự đoán “trời sẽ không mưa” nên ta sử dụng thì tương lai gần để diễn đạt.

Ta thấy đây là câu điều kiện loại I, diễn tả một giả định có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai nên ở mệnh đề chính ta sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt.

Ta thấy “theo bạn” diễn tả một suy đoán chủ quan nên ta sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt.

Ta thấy đây là một câu hỏi mang tính suy đoán không có căn cứ nên ta sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt.

Ta thấy động từ “think” là một dấu hiệu của thì tương lai đơn, diễn tả một suy nghĩ chủ quan.

Ta thấy “vài tấm vé ở trên bàn” là một dẫn chứng cho suy đoán “sẽ đưa bọn trẻ đi xem phim” nên ta sử dụng thì tương lai gần để diễn đạt.

Phân Biệt Thì Tương Lai Gần Và Tương Lai Đơn

Trong quá trình học tiếng Anh, sẽ rất ít bạn để ý đến sự khác nhau của việc dùng thì tương lai đơn và thì tương lai gần. Nếu tìm hiểu một chút thì bạn sẽ thấy hai thì này khá đơn giản và dễ phân biệt. Nhưng hầu hết chúng ta đều có thói quen sử dụng thì tương lai đơn cho tất cả các hành động sẽ diễn ra mà quên mất rằng nếu những hành động diễn ra theo kế hoạch thì phải dung tương lai gần.

Tương lai đơn

Tương lai gần

Động từ “to be”

S+ will/shall+ be+ adj/noun

Ex: She will be a good mother.

Động từ thường:

S+will/shall+V-infinitive

Ex: We will go to England next year.

Động từ ” to be”

S+be going to+be+adj/noun

Ex: She is going to be a doctor this month.

Động từ thường:

S + be going to + V-infinitive

Ex: Where are you going to spend your holiday?

1. Diễn đạt một quyết định ngay tại thời điểm nói (On-the-spot decision)

Ex:

George phoned while you were out. OK. I’ll phone him back..

2. Diễn đạt lời dự đoán không có căn cứ

Ex:

– Who do you think will get the job?

3. Dùng trong câu điều kiện loại 1

4. Diễn tả một gợi ý

What will we do now?

5.Diễn tả một lời đề nghị

Ex: Will you pls give me a cup of coffee?

6. Signal Words:

I think; I don’t think; I am afraid; I am sure that; I fear that; perhaps; probably

1. Diễn đạt một kế hoạch, dự định (intention, plan)

Ex:

We’re going to see my mother tomorrow.

2. Diễn đạt một lời dự đoán dựa vào bằng chứng (evidence) ở hiện tại

Ex:

The sky is very black. It is going to rain

3. Signal words:

Những evidence ở hiện tại.

Cùng nghiên cứu một tình huống để hiểu rõ hơn về hai thì này:

Sue: Let’s have a party.Hãy tổ chức một buổi tiệc đi. Helen: That’s a great idea. We’ll invite lots of people. Thật là một ý kiến hay. Chúng ta sẽ mời nhiều người tới dự.

Ngày hôm sau, Helen gặp người bạn và cô ấy nói : Sue and I have decided to have a party. We’re going to invite lots of people. Tôi và Sue đã quyết định tổ chức một buổi tiệc. Chúng tôi dự định sẽ mời nhiều người đến dự.

Qua ví dụ trên, ta thấy sử dụng “will” khi chúng ta quyết định làm việc gì đó ngay tại thời điểm nói. Người nói trước đó chưa quyết định làm điều đó. Buổi tiệc là một ý kiến mới. Còn chúng ta dùng (be) going to khi chúng ta đã quyết định làm điều gì đó rồi. Helen đã quyết định mời nhiều người trước khi nói với Dave.

Để tham khảo các khóa học và biết thêm thông tin chi tiết hãy liên hệ với chúng tôi:

Bộ phận tư vấn – Trung tâm Oxford English UK Vietnam Địa chỉ: Số 83 ,Nguyễn Ngọc Vũ,Trung Hòa ,Cầu Giấy , Hà Nội Điện thoại: 04 3856 3886 / 7 ​Email:[email protected]

Bài 6: Tương Lai Đơn, Tương Lai Gần, Tương Lai Tiếp Diễn

Bài 6: Tương lai đơn, tương lai gần, tương lai tiếp diễn

Thì Tương lai đơn và Tương lai tiếp diễn cũng là 2 thì có tần suất xuất hiện rất cao trong đề thi chính thức của TOEIC. Ngoài ra thì tương lai còn có thì tương lai gần cũng dễ gây nhầm lẫn cho các bạn.

Download ebook Ngữ pháp TOEIC MIỄN PHÍ

– Tổng hợp 26 chủ điểm Ngữ pháp TOEIC thường gặp trong bài thi

– Hàng ngàn câu hỏi được giải thích chi tiết, dễ hiểu, lý do tại sao đáp án này đúng, đáp án kia sai

I. Cấu trúc:

TL ĐƠN TL TIẾP DIỄN TL GẦN

(+) S + will/shall + V-inf (-) S + will/shall + not + V-inf (?) Will/Shall + S + V-inf? Yes, S + will/shall No, S + will/shall + not

V-inf: động từ nguyên thể không “to”. – I/ We + shall – I/ We/ You/ He/ She… + will – will/shall = ‘ll – will not = won’t – shall not = shan’t Ex: – She will be a good mother. – We will go to England next year.

S + will + be + V-ing Ex: – Will you be waiting for her when her plane arrives tonight? – Don’t phone me between 7 and 8. We‘ll be having dinner then.

1. Dự định sẽ làm gìS + am/is/are + going to + V-inf Ex: Where are you going to spend your holiday?

2. Sắp sửa làm gìS + am/is/are + V-inf Ex: My father is retiring.

II. Cách sử dụng:

III. Phân biệt TL đơn – TL gần

TL ĐƠN TL GẦN

– Ta dùng will khi quyết định làm điều gì đó vào lúc nói, không quyết định trước. Ex: Tom: My bicycle has a flat tyre. Can you repair it for me? Father: Okay, but I can’t do it right now. I will repair it tomorrow.

– Ta dùng be going to khi đã quyết định làm điều gì đó rồi, lên lịch sẵn để làm rồi. Ex: Mother: Can you repair Tom’s bicycle? It has a flat type. Father: Yes, I know. He told me. I’m going to repair it tomorrow.

IV. Dấu hiệu nhận biết:

TL ĐƠN TL TIẾP DIỄN TL GẦN

* tomorrow * next day/week/month… * someday * soon * as soon as * until… …

* at this time tomorrow * at this moment next year * at present next Friday * at 5 p.m tomorrow…

Để xác định được thì tương lai gần, cần dựa vào ngữ cảnh và các bằng chứng ở hiện tại.

Chọn đáp án đúng cho các câu sau:

Congratulations – you have completed . You scored %%SCORE%% out of %%TOTAL%%. Your performance has been rated as %%RATING%%

Your answers are highlighted below.

Cc bi cng ch? ?

You can leave a response, or trackback from your own site.

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài Tập Will Và Be Going To (Thì Tương Lai Gần) Có Đáp Án trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!