Xu Hướng 2/2023 # Bài Dự Thi Tìm Hiểu Luật Trẻ Em 2022 # Top 5 View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Bài Dự Thi Tìm Hiểu Luật Trẻ Em 2022 # Top 5 View

Bạn đang xem bài viết Bài Dự Thi Tìm Hiểu Luật Trẻ Em 2022 được cập nhật mới nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Đáp án cuộc thi Tìm hiểu luật trẻ em

Đáp án cuộc thi tìm hiểu luật trẻ em 2017

Trả lời:

*Luật trẻ em đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 05 tháng 4 năm 2016.

*Luật Trẻ em 2016 gồm 7 chương, 106 điều, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2017. Luật ra đời thay thế cho luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em số 25/2004/QH11 năm 2004.

*Theo điều 2 và điều 3 của Luật trẻ em 2016 Phạm vi Điều chỉnh của luật gồm:

Điều 2. Luật này quy định về quyền, bổn phận của trẻ em; nguyên tắc, biện pháp bảo đảm thực hiện quyền trẻ em; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân trong việc thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em.

Điều 3. Đối tượng áp dụng

Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ sở giáo dục, gia đình, công dân Việt Nam; cơ quan, tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, cá nhân là người nước ngoài cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân).

Câu 2: Theo anh (chị), trong Luật trẻ em năm 2016, khái niệm trẻ em được hiểu như thế nào? Những hành vi nào bị nghiêm cấm? Trẻ em có các quyền và bổn phận gì? Trả lời:

* Theo điều 1 của luật trẻ em 2016, khái niệm trẻ em được hiểu: “Trẻ em là người dưới 16 tuổi”.

* Theo điều 6 của luật trẻ em 2016, những hành vi bị cấm gồm:

Tước đoạt quyền sống của trẻ em.

Bỏ rơi, bỏ mặc, mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

Xâm hại tình dục, bạo lực, lạm dụng, bóc lột trẻ em.

Tổ chức, hỗ trợ, xúi giục, ép buộc trẻ em tảo hôn.

Sử dụng, rủ rê, xúi giục, kích động, lợi dụng, lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc trẻ em thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác.

6. Cản trở trẻ em thực hiện quyền và bổn phận của mình.

Không cung cấp hoặc che giấu, ngăn cản việc cung cấp thông tin về trẻ em bị xâm hại hoặc trẻ em có nguy cơ bị bóc lột, bị bạo lực cho gia đình, cơ sở giáo dục, cơ quan, cá nhân có thẩm quyền.

Kỳ thị, phân biệt đối xử với trẻ em vì đặc Điểm cá nhân, hoàn cảnh gia đình, giới tính, dân tộc, quốc tịch, tín ngưỡng, tôn giáo của trẻ em.

Bán cho trẻ em hoặc cho trẻ em sử dụng rượu, bia, thuốc lá và chất gây nghiện, chất kích thích khác, thực phẩm không bảo đảm an toàn, có hại cho trẻ em.

Cung cấp dịch vụ Internet và các dịch vụ khác; sản xuất, sao chép, lưu hành, vận hành, phát tán, sở hữu, vận chuyển, tàng trữ, kinh doanh xuất bản phẩm, đồ chơi, trò chơi và những sản phẩm khác phục vụ đối tượng trẻ em nhưng có nội dung ảnh hưởng đến sự phát triển lành mạnh của trẻ em.

Công bố, Tiết lộ thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân của trẻ em mà không được sự đồng ý của trẻ em từ đủ 07 tuổi trở lên và của cha, mẹ, người giám hộ của trẻ em.

Lợi dụng việc nhận chăm sóc thay thế trẻ em để xâm hại trẻ em; lợi dụng chế độ, chính sách của Nhà nước và sự hỗ trợ, giúp đỡ của tổ chức, cá nhân dành cho trẻ em để trục lợi.

Đặt cơ sở dịch vụ, cơ sở sản xuất, kho chứa hàng hóa gây ô nhiễm môi trường, độc hại, có nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ gần cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cơ sở giáo dục, y tế, văn hoá, Điểm vui chơi, giải trí của trẻ em hoặc đặt cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa, Điểm vui chơi, giải trí của trẻ em gần cơ sở dịch vụ, cơ sở sản xuất, kho chứa hàng hóa gây ô nhiễm môi trường, độc hại, có nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ.

Lấn chiếm, sử dụng cơ sở hạ tầng dành cho việc học tập, vui chơi, giải trí và hoạt động dịch vụ bảo vệ trẻ em sai Mục đích hoặc trái quy định của pháp luật.

Từ chối, không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, không kịp thời việc hỗ trợ, can thiệp, Điều trị trẻ em có nguy cơ hoặc đang trong tình trạng nguy hiểm, bị tổn hại thân thể, danh dự, nhân phẩm.

* Theo chương II, Luật trẻ em 2016 quy định về quyền và bổn phận trẻ em theo các điều và nội dung như sau:

Mục 1. QUYỀN CỦA TRẺ EM

Điều 12. Quyền sống

Trẻ em có quyền được bảo vệ tính mạng, được bảo đảm tốt nhất các Điều kiện sống và phát triển.

Điều 13. Quyền được khai sinh và có quốc tịch

Trẻ em có quyền được khai sinh, khai tử, có họ, tên, có quốc tịch; được xác định cha, mẹ, dân tộc, giới tính theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Quyền được chăm sóc sức khỏe

Trẻ em có quyền được chăm sóc tốt nhất về sức khỏe, được ưu tiên tiếp cận, sử dụng dịch vụ phòng bệnh và khám bệnh, chữa bệnh.

Điều 15. Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng

Trẻ em có quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng để phát triển toàn diện.

Điều 16. Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu

Trẻ em có quyền được giáo dục, học tập để phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của bản thân.

Trẻ em được bình đẳng về cơ hội học tập và giáo dục; được phát triển tài năng, năng khiếu, sáng tạo, phát minh.

Điều 17. Quyền vui chơi, giải trí

Trẻ em có quyền vui chơi, giải trí; được bình đẳng về cơ hội tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch phù hợp với độ tuổi.

Điều 18. Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc

Trẻ em có quyền được tôn trọng đặc Điểm và giá trị riêng của bản thân phù hợp với độ tuổi và văn hóa dân tộc; được thừa nhận các quan hệ gia đình.

Trẻ em có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc, phát huy truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc mình.

Điều 19. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo

Trẻ em có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào và phải được bảo đảm an toàn, vì lợi ích tốt nhất của trẻ em.

Điều 20. Quyền về tài sản

Trẻ em có quyền sở hữu, thừa kế và các quyền khác đối với tài sản theo quy định của pháp luật.

Điều 21. Quyền bí mật đời sống riêng tư

Trẻ em có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình vì lợi ích tốt nhất của trẻ em.

Trẻ em được pháp luật bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín, bí mật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác; được bảo vệ và chống lại sự can thiệp trái pháp luật đối với thông tin riêng tư.

Điều 22. Quyền được sống chung với cha, mẹ

Trẻ em có quyền được sống chung với cha, mẹ; được cả cha và mẹ bảo vệ, chăm sóc và giáo dục, trừ trường hợp cách ly cha, mẹ theo quy định của pháp luật hoặc vì lợi ích tốt nhất của trẻ em.

Khi phải cách ly cha, mẹ, trẻ em được trợ giúp để duy trì mối liên hệ và tiếp xúc với cha, mẹ, gia đình, trừ trường hợp không vì lợi ích tốt nhất của trẻ em.

Điều 23. Quyền được đoàn tụ, liên hệ và tiếp xúc với cha, mẹ

Trẻ em có quyền được biết cha đẻ, mẹ đẻ, trừ trường hợp ảnh hưởng đến lợi ích tốt nhất của trẻ em; được duy trì mối liên hệ hoặc tiếp xúc với cả cha và mẹ khi trẻ em, cha, mẹ cư trú ở các quốc gia khác nhau hoặc khi bị giam giữ, trục xuất; được tạo Điều kiện thuận lợi cho việc xuất cảnh, nhập cảnh để đoàn tụ với cha, mẹ; được bảo vệ không bị đưa ra nước ngoài trái quy định của pháp luật; được cung cấp thông tin khi cha, mẹ bị mất tích.

Điều 24. Quyền được chăm sóc thay thế và nhận làm con nuôi

Trẻ em được chăm sóc thay thế khi không còn cha mẹ; không được hoặc không thể sống cùng cha đẻ, mẹ đẻ; bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa, xung đột vũ trang vì sự an toàn và lợi ích tốt nhất của trẻ em.

Trẻ em được nhận làm con nuôi theo quy định của pháp luật về nuôi con nuôi.

Điều 25. Quyền được bảo vệ để không bị xâm hại tình dục

Trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị xâm hại tình dục.

Điều 26. Quyền được bảo vệ để không bị bóc lột sức lao động

Trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị bóc lột sức lao động; không phải lao động trước tuổi, quá thời gian hoặc làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật; không bị bố trí công việc hoặc nơi làm việc có ảnh hưởng xấu đến nhân cách và sự phát triển toàn diện của trẻ em.

Điều 27. Quyền được bảo vệ để không bị bạo lực, bỏ rơi, bỏ mặc

Trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị bạo lực, bỏ rơi, bỏ mặc làm tổn hại đến sự phát triển toàn diện của trẻ em.

Điều 28. Quyền được bảo vệ để không bị mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt

Trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt.

Điều 29. Quyền được bảo vệ khỏi chất ma túy

Trẻ em có quyền được bảo vệ khỏi mọi hình thức sử dụng, sản xuất, vận chuyển, mua, bán, tàng trữ trái phép chất ma túy.

Điều 30. Quyền được bảo vệ trong tố tụng và xử lý vi phạm hành chính

Trẻ em có quyền được bảo vệ trong quá trình tố tụng và xử lý vi phạm hành chính; bảo đảm quyền được bào chữa và tự bào chữa, được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp; được trợ giúp pháp lý, được trình bày ý kiến, không bị tước quyền tự do trái pháp luật; không bị tra tấn, truy bức, nhục hình, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể, gây áp lực về tâm lý và các hình thức xâm hại khác.

Điều 31. Quyền được bảo vệ khi gặp thiên tai, thảm họa, ô nhiễm môi trường, xung đột vũ trang

Trẻ em có quyền được ưu tiên bảo vệ, trợ giúp dưới mọi hình thức để thoát khỏi tác động của thiên tai, thảm họa, ô nhiễm môi trường, xung đột vũ trang.

Điều 32. Quyền được bảo đảm an sinh xã hội

Trẻ em là công dân Việt Nam được bảo đảm an sinh xã hội theo quy định của pháp luật phù hợp với Điều kiện kinh tế – xã hội nơi trẻ em sinh sống và Điều kiện của cha, mẹ hoặc người chăm sóc trẻ em.

Điều 33. Quyền được tiếp cận thông tin và tham gia hoạt động xã hội

Trẻ em có quyền được tiếp cận thông tin đầy đủ, kịp thời, phù hợp; có quyền tìm kiếm, thu nhận các thông tin dưới mọi hình thức theo quy định của pháp luật và được tham gia hoạt động xã hội phù hợp với độ tuổi, mức độ trưởng thành, nhu cầu, năng lực của trẻ em.

Điều 34. Quyền được bày tỏ ý kiến và hội họp

Điều 35. Quyền của trẻ em khuyết tật

Trẻ em khuyết tật được hưởng đầy đủ các quyền của trẻ em và quyền của người khuyết tật theo quy định của pháp luật; được hỗ trợ, chăm sóc, giáo dục đặc biệt để phục hồi chức năng, phát triển khả năng tự lực và hòa nhập xã hội.

Điều 36. Quyền của trẻ em không quốc tịch, trẻ em lánh nạn, tị nạn

Trẻ em không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, trẻ em lánh nạn, tị nạn được bảo vệ và hỗ trợ nhân đạo, được tìm kiếm cha, mẹ, gia đình theo quy định của pháp luật Việt Nam và Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Mục 2. BỔN PHẬN CỦA TRẺ EM

Điều 37. Bổn phận của trẻ em đối với gia đình

Kính trọng, lễ phép, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; yêu thương, quan tâm, chia sẻ tình cảm, nguyện vọng với cha mẹ và các thành viên trong gia đình, dòng họ.

Học tập, rèn luyện, giữ gìn nề nếp gia đình, phụ giúp cha mẹ và các thành viên trong gia đình những công việc phù hợp với độ tuổi, giới tính và sự phát triển của trẻ em.

Điều 38. Bổn phận của trẻ em đối với nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục khác

Tôn trọng giáo viên, cán bộ, nhân viên của nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục khác.

Thương yêu, đoàn kết, chia sẻ khó khăn, tôn trọng, giúp đỡ bạn bè.

Rèn luyện đạo đức, ý thức tự học, thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường, cơ sở giáo dục khác.

Giữ gìn, bảo vệ tài sản và chấp hành đầy đủ nội quy, quy định của nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục khác.

Điều 39. Bổn phận của trẻ em đối với cộng đồng, xã hội

Tôn trọng, lễ phép với người lớn tuổi; quan tâm, giúp đỡ người già, người khuyết tật, phụ nữ mang thai, trẻ nhỏ, người gặp hoàn cảnh khó khăn phù hợp với khả năng, sức khỏe, độ tuổi của mình.

Tôn trọng quyền, danh dự, nhân phẩm của người khác; chấp hành quy định về an toàn giao thông và trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ, giữ gìn, sử dụng tài sản, tài nguyên, bảo vệ môi trường phù hợp với khả năng và độ tuổi của trẻ em.

Phát hiện, thông tin, thông báo, tố giác hành vi vi phạm pháp luật.

Điều 40. Bổn phận của trẻ em đối với quê hương, đất nước

Yêu quê hương, đất nước, yêu đồng bào, có ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; tôn trọng truyền thống lịch sử dân tộc; giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của quê hương, đất nước.

Tuân thủ và chấp hành pháp luật; đoàn kết, hợp tác, giao lưu với bạn bè, trẻ em quốc tế phù hợp với độ tuổivà từng giai đoạn phát triển của trẻ em.

Điều 41. Bổn phận của trẻ em với bản thân

Có trách nhiệm với bản thân; không hủy hoại thân thể, danh dự, nhân phẩm, tài sản của bản thân.

Sống trung thực, khiêm tốn; giữ gìn vệ sinh, rèn luyện thân thể.

Chăm chỉ học tập, không tự ý bỏ học, không rời bỏ gia đình sống lang thang.

Không đánh bạc; không mua, bán, sử dụng rượu, bia, thuốc lá và chất gây nghiện, chất kích thích khác.

Không sử dụng, trao đổi sản phẩm có nội dung kích động bạo lực, đồi trụy; không sử dụng đồ chơi hoặc chơi trò chơi có hại cho sự phát triển lành mạnh của bản thân.

Câu 3: Theo Luật trẻ em năm 2016, anh (chị) hãy cho biết thế nào là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt bao gồm những nhóm trẻ em nào? Bảo vệ trẻ em là gì? Có bao nhiêu cấp độ bảo vệ trẻ em? Trình bày cụ thể nội dung từng cấp độ. Trả lời:

* Theo Điều 4 của luật trẻ em 2016, Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt là trẻ em không đủ điều kiện thực hiện được quyền sống, quyền được bảo vệ, quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng, quyền học tập, cần có sự hỗ trợ, can thiệp đặc biệt của Nhà nước, gia đình và xã hội để được an toàn, hòa nhập gia đình, cộng đồng.

* Theo điều 10, Luật trẻ em 2016, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt bao gồm những nhóm trẻ em là:

– Trẻ em bị mồ côi cả cha và mẹ

– Trẻ em bị bỏ rơi

– Trẻ em không nơi nương tựa

– Trẻ em khuyết tật

– Trẻ em nhiễm HIV/AIDS

– Trẻ em vi phạm pháp luật

– Trẻ em nghiện ma túy

– Trẻ em phải bỏ học kiếm sống chưa hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở

– Trẻ em bị tổn hại nghiêm trọng về thể chất và tinh thần do bị bạo lực

– Trẻ em bị bóc lột

– Trẻ em bị xâm hại tình dục

– Trẻ em bị mua bán

– Trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bệnh phải điều trị dài ngày thuộc hộ nghèo hoặc cận nghèo

– Trẻ em di cư, trẻ em lánh nạn, tị nạn chưa xác định được cha mẹ hoặc không có người chăm sóc.

* Theo Điều 47 – Các yêu cầu bảo vệ trẻ em thì có 3 cấp độ bảo vệ trẻ em gồm:

a) Phòng ngừa;

b) Hỗ trợ;

c) Can thiệp.

* Theo Điều 48, 49, 50, nội dung từng cấp độ được nêu cụ thể như sau:

Điều 48. Cấp độ phòng ngừa

Cấp độ phòng ngừa gồm các biện pháp bảo vệ được áp dụng đối với cộng đồng, gia đình và mọi trẻ em nhằm nâng cao nhận thức, trang bị kiến thức về bảo vệ trẻ em, xây dựng môi trường sống an toàn, lành mạnh cho trẻ em, giảm thiểu nguy cơ trẻ em bị xâm hại hoặc rơi vào hoàn cảnh đặc biệt.

Các biện pháp bảo vệ trẻ em cấp độ phòng ngừa bao gồm:

a) Tuyên truyền, phổ biến cho cộng đồng, gia đình, trẻ em về mối nguy hiểm và hậu quả của các yếu tố, hành vi gây tổn hại, xâm hại trẻ em; về trách nhiệm phát hiện, thông báo trường hợp trẻ em bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi;

b) Cung cấp thông tin, trang bị kiến thức cho cha, mẹ, giáo viên, người chăm sóc trẻ em, người làm việc trong cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em về trách nhiệm bảo vệ trẻ em, kỹ năng phòng ngừa, phát hiện các yếu tố, hành vi gây tổn hại, xâm hại trẻ em;

c) Trang bị kiến thức, kỹ năng làm cha mẹ để bảo đảm trẻ em được an toàn;

d) Giáo dục, tư vấn kiến thức, kỹ năng tự bảo vệ cho trẻ em;

đ) Xây dựng môi trường sống an toàn và phù hợp với trẻ em.

Điều 49. Cấp độ hỗ trợ

Cấp độ hỗ trợ bao gồm các biện pháp bảo vệ được áp dụng đối với trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi hoặc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt nhằm kịp thời phát hiện, giảm thiểu hoặc loại bỏ nguy cơ gây tổn hại cho trẻ em.

Các biện pháp bảo vệ trẻ em cấp độ hỗ trợ bao gồm:

a) Cảnh báo về nguy cơ trẻ em bị xâm hại; tư vấn kiến thức, kỹ năng, biện pháp can thiệp nhằm loại bỏ hoặc giảm thiểu nguy cơ xâm hại trẻ em cho cha, mẹ, giáo viên, người chăm sóc trẻ em, người làm việc trong cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em và trẻ em nhằm tạo lập lại môi trường sống an toàn cho trẻ em có nguy cơ bị xâm hại;

b) Tiếp nhận thông tin, đánh giá mức độ nguy hại, áp dụng các biện pháp cần thiết để hỗ trợ trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi nhằm loại bỏ hoặc giảm thiểu nguy cơ trẻ em bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi;

c) Hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định của Luật này;

d) Hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và gia đình của trẻ em được tiếp cận chính sách trợ giúp xã hội và các nguồn trợ giúp khác nhằm cải thiện Điều kiện sống cho trẻ em.

Điều 50. Cấp độ can thiệp

Cấp độ can thiệp bao gồm các biện pháp bảo vệ được áp dụng đối với trẻ em và gia đình trẻ em bị xâm hại nhằm ngăn chặn hành vi xâm hại; hỗ trợ chăm sóc phục hồi, tái hòa nhập cộng đồng cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

Các biện pháp bảo vệ trẻ em cấp độ can thiệp bao gồm:

a) Chăm sóc y tế, trị liệu tâm lý, phục hồi thể chất và tinh thần cho trẻ em bị xâm hại, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt cần can thiệp;

b) Bố trí nơi tạm trú an toàn, cách ly trẻ em khỏi môi trường, đối tượng đe dọa hoặc đang có hành vi bạo lực, bóc lột trẻ em;

c) Bố trí chăm sóc thay thế tạm thời hoặc lâu dài cho trẻ em thuộc đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 62 của Luật này;

d) Đoàn tụ gia đình, hòa nhập trường học, cộng đồng cho trẻ em bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi;

đ) Tư vấn, cung cấp kiến thức cho cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em, các thành viên gia đình trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt về trách nhiệm và kỹ năng bảo vệ, chăm sóc, giáo dục hòa nhập cho trẻ em thuộc nhóm đối tượng này;

e) Tư vấn, cung cấp kiến thức pháp luật, hỗ trợ pháp lý cho cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt;

g) Các biện pháp hỗ trợ trẻ em bị xâm hại và gia đình của trẻ em quy định tại Khoản 1 Điều 43, Khoản 1 Điều 44 và Điểm d Khoản 2 Điều 49 của Luật này;

h) Theo dõi, đánh giá sự an toàn của trẻ em bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị xâm hại.

Câu 4: Theo quy định của Luật trẻ em, anh (chị) hãy cho biết tổ chức nào đại diện cho tiếng nói, nguyện vọng của trẻ em? Trình bày phạm vi, hình thức trẻ em tham gia các vấn đề về trẻ em? Để bảo đảm sự tham gia của trẻ em thì gia đình, nhà trường và cơ sở giáo dục khác có trách nhiệm gì? Trả lời: *Theo Điều 77, Luật trẻ em 2016, Tổ chức đại diện tiếng nói, nguyện vọng của trẻ em

Trung ương Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh là tổ chức đại diện tiếng nói, nguyện vọng của trẻ em và giám sát việc thực hiện quyền trẻ em theo ý kiến, nguyện vọng của trẻ em.

Tổ chức đại diện tiếng nói, nguyện vọng của trẻ em có nhiệm vụ sau đây:

a) Tổ chức lấy ý kiến, kiến nghị của trẻ em; tổ chức để trẻ em được tiếp xúc với đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân;

b) Thường xuyên lắng nghe, tiếp nhận và tổng hợp ý kiến, kiến nghị của trẻ em;

c) Chuyển ý kiến, kiến nghị của trẻ em tới các cơ quan có thẩm quyền để giải quyết;

d) Theo dõi việc giải quyết và phản hồi cho trẻ em về kết quả giải quyết ý kiến, kiến nghị;

a) Xây dựngvà triển khaichương trình, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội;

b) Xây dựng và thực hiện quyết định, chương trình, hoạt động của các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp;

c) Quyết định, hoạt động của nhà trường, cơ sở giáo dục khác, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em;

d) Áp dụng biện pháp, cách thức chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, bảo vệ trẻ em của gia đình.

Trẻ em được tham giavào các vấn đề về trẻ emthông qua các hình thức sau đây:

a) Diễn đàn, hội nghị, hội thảo, tọa đàm, cuộc thi, sự kiện;

b) Thông qua tổ chức đại diện tiếng nói, nguyện vọng của trẻ em; hoạt động của Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp hoạt động vì trẻ em;

c) Hoạt động của câu lạc bộ, đội, nhóm của trẻ em được thành lập theo quy định của pháp luật;

d) Tham vấn, thăm dò, lấy ý kiến trẻ em;

đ) Bày tỏ ý kiến, nguyện vọng trực tiếp hoặc qua kênh truyền thông đại chúng, truyền thông xã hộivà các hình thức thông tin khác.

Tổ chức và tạo Điều kiện để trẻ em được tham gia các hoạt động Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, câu lạc bộ, đội, nhóm của trẻ em trong nhà trường và cơ sở giáo dụckhác; các hoạt động ngoại khóa, hoạt động xã hội;

Tạo Điều kiện để trẻ em được kiến nghị, bày tỏ ý kiến, nguyện vọng về chất lượng dạy và học;quyền, lợi ích chính đáng của trẻ em trong môi trường giáo dục và những vấn đề trẻ em quan tâm;

Tiếp nhận ý kiến, kiến nghị, nguyện vọng của trẻ em, giải quyết theo phạm vi trách nhiệm được giao hoặc chuyển đến cơ quan, tổ chức có thẩm quyền để xem xét, giải quyết và thông báo kết quả giải quyết đến trẻ em.

(Liên hệ bản thân)

Bài Dự Thi Tìm Hiểu Luật Giao Thông Đường Bộ

Câu1: Anh chị hãy cho biết những thay đổi cơ bản của luật GTĐB 2008 ( có hiệu lực từ 1/7/2009) so với luật GTĐB năm 2001?

Luật Giao thông đường bộ (sửa đổi) được Quốc hội thông qua tại phiên họp ngày 13/11/2008, kì họp thứ 4 Quốc hội khóa XII và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2009. Luật này thay thế Luật giao thông đường bộ ngày 29/6/2001. Luật giao thông đường bộ năm 2008 gồm 8 chương với 89 điều. Trong đó Luật chỉ có 03 điều của Luật năm 2001 được giữ nguyên (chiếm 3.37%) , có 68 điều bổ sung, sửa đổi(chiếm 76.40%) và 18 điều mới (chiếm 20.23%). Luật GTĐB 2008 đã bỏ Chương Khen thưởng, xử lý vi phạm, đồng thời bỏ một số điều đã được quy định cụ thể tại các Luật khác như quy định về quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra (đã được quy định tại Luật thanh tra), quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện (đã được quy định tại Luật khiếu nại, tố cáo).

Câu2 : Anh (chị) cho biết các hành vi bị nghiêm cấm được qui định trong luật GTĐB 2008?

Điều 8 Luật giao thông đường bộ năm 2008 quy định các hành vi sau đây bị nghiêm cấm : 1) Phá hoại đường, cầu, hầm, bến phà, đường bộ, đèn tín hiệu, cọc tiêu, biển báo hiệu, gương cầu, dải phân cách, hệ thống thoát nước và các công trình thiết bị khác thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

8) Điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ

9) Điều khiển xe cơ giới không có giấy phép lái xe theo quy định. Điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ không có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ hoặc bằng chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng.

10) Giao xe cơ giới xe máy chuyên dùng cho người không đủ điều kiện để điều khiển xe tham gia giao thông đường bộ

rú ga liên tục, bấm còi trong thời gian từ 22 đến 5 giờ, bấm còi hơi, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị và khu đông dân cư trừ các xe được quyền ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định của Luật này.

18) Khi có điều kiện mà cố ý không cứu giúp người bị tai nạn giao thông.

21) Lợi dụng chức vụ, nghề nghiệp, quyền hạn của bản thân hoặc người khác để vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ

24) Hành vi vi phạm quy tắc giao thông đường bộ, hành vi khác gây nguy hiểm cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ.

Câu3 : Quy tắc tham gia giao thông của “người điều khiển ngồi trên xe gắn máy” và người điều khiển ngồi trên xe đạp”, người điều khiển xe thô sơ khác” được qui định như thế nào trong luật GTĐB 2008?

. Người điều khiển xe mô-tô hai bánh, xe gắn máy, chỉ được chở tối đa một người lớn và một trẻ em; trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu hoặc áp giải người phạm tội thì được chở hai người lớn. Việc đội mũ bảo hiểm đối với người điều khiển, người ngồi trên xe mô-tô hai bánh, xe mô-tô ba bánh, xe gắn máy do Chính phủ quy định.Cấm người đang điều khiển xe mô-tô hai bánh, xe mô-tô ba bánh, xe gắn máy, xe đạp có các hành vi sau đây:a) Đi xe dàn hàng ngang; b) Đi xe lạng lách, đánh võng c) Đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác;d) Sử dụng ô, điện thoại di động; đ) Sử dụng xe để kéo, đẩy các xe khác, vật khác, mang, vác và chở vật cồng kềnh; e) Buông cả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh đối với xe hai bánh, bằng hai bánh đối với xe ba bánh.g) Sử dụng xe không có bộ phận giảm thanh và làm ô nhiễm môi trường; h) Các hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông.

Cấm người ngồi trên xe mô-tô hai bánh, xe mô-tô ba bánh, xe gắn máy, xe đạp có các hành vi sau đây: a) Mang, vác vật cồng kềnh b) Sử dụng ô; c) Bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác; d) Đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; đ) Các hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông.

Người điều khiển xe thô sơ khác phải cho xe đi hàng một, nơi có phần đường dành cho xe thô sơ thì phải đi đúng phần đường quy định; khi đi ban đêm phải có báo hiệu ở phía trước và phía sau xe. Hàng hóa xếp trên xe thô sơ phải bảo đảm an toàn, không gây cản trở giao thông và che khuất tầm nhìn của người điều khiển.

Câu 4 : Trách nhiệm của các nhân, cơ quan, tổ chức khi xảy ra tai nạn giao thông được qui định như thế nào trong luật GTĐB 2008?

Những người có mặt tại nơi xảy ra vụ tai nạn phải có trách nhiệm. Bảo vệ hiện trường, giúp đỡ, cứu chữa kịp thời người bị nạn.

Câu 5: Qua thực tiễn công tác xã hội, sinh hoạt, học tập tại huyện Điện Bàn, anh chị hãy đề xuất góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông ở Điện Bàn trong những năm đến?

Qua thực tiễn công tác xã hội, sinh hoạt, học tập tại huyện Điện Bàn, theo tôi, để góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông ,chúng ta có thể đưa ra một số biện pháp như sau:

– Tuyên truyền cho mọi người biết tác hại và hậu quả nghiêm trọng của TNGT. – Tự giác nghiêm chỉnh chấp hành luật lệ ATGT khi tham gia giao thông. – Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về Luật giao thông. Cùng giương cao khẩu hiệu ” Nói không với phóng nhanh vượt ẩu”, ” An toàn là bạn, tai nạn là thù”… – Thành lập các đội thanh niên tình nguyện xuống đường làm nhiệm vụ. – Phát hiện và báo cáo kịp thời với các cơ quan đoàn thể nơi gần nhất những trường hợp vi phạm ATGT. – Về phía trường học, cần phát động và giáo dục kịp thời những trường hợp học sinh vi phạm. – Về phía chính quyền, cần xử lí thật nghiêm minh hơn nữa những trường hợp vi phạm.

– Đặt biển báo giới hạn tốc độ, làm gờ giảm tốc, đèn hiệu giao thông, vạch dành cho người đi bộ ở khu vực có đông trẻ em, học sinh. – Thực hiện chương trình giáo dục phòng chống thương tích trong trường học giúp học sinh có kỹ năng về giao thông để phòng tránh tai nạn khi đi bộ, đi xe đạp hay xe máy. – Huấn luyện cho các tuyên truyền viên đi đến từng hộ gia đình tuyên truyền về phòng chống tai nạn bao gồm cả các tai nan giao thông. – Hỗ trợ các xã xây dựng sân chơi an toàn cho trẻ để trẻ có thể chơi an toàn xa đường giao thông. – Mức hình phạt áp dụng phải thật nghiêm khắc, cần thiết cũng phải sửa khung hình phạt.

Trao Giải Cuộc Thi Tìm Hiểu Luật Trẻ Em

Các thí sinh vào vòng chung kết.

Tham dự chương trình có ông Nguyễn Anh Tuấn (Bí thư thứ nhất Ban chấp hành Trung ương Đoàn, Chủ tịch Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam), Thứ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Nguyễn Thị Hà, Thứ trưởng Bộ Tư pháp Nguyễn Thanh Tịnh, Ủy viên Thường trực Ủy ban Văn hóa Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng của Quốc hội Tạ Văn Hạ…

Cuộc thi Tìm hiểu Luật trẻ em trực tuyến do Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chỉ đạo Hội đồng Đội Trung ương phối hợp với Tập đoàn giáo dục Egroup tổ chức. Đây là sân chơi bổ ích, giúp các em trang bị những kiến thức, kỹ năng cần thiết về bảo vệ, chăm sóc, phòng chống tai nạn, thương tích, xâm hại, bạo lực học đường, góp phần tuyên truyền trong đội viên, thiếu niên, nhi đồng về Luật trẻ em năm 2016, đồng thời nâng cao nhận thức của các cấp, toàn xã hội về các quyền và bổn phận của trẻ em.

Cuộc thi được tổ chức dành cho đối tượng là học sinh tiểu học, trung học cơ sở (từ lớp 3 đến lớp 9) chia thành 2 bảng A, B với 5 nội dung: Công ước của Liên hợp quốc về quyền trẻ em; Luật trẻ em năm 2016 và các văn bản quy phạp pháp luật về công tác bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Các kỹ năng cần thiết để phòng, chống tai nạn, thương tích, xâm hại trẻ em và bạo lực học đường; Các hành vi vi phạm quyền trẻ em và chế tài xử phạt theo quy định của pháp luật; các văn bản của Trung ương Đoàn về triển khai thực hiện Luật trẻ em, tổ chức đại diện tiếng nói, nguyện vọng của trẻ em.

Có gần 220 ngàn thí sinh tham gia dự thi. Kết thúc cuộc thi, Ban Tổ chức đã trao 5 giải tập thể cho 5 tỉnh, thành phố có lượng thí sinh tham gia đông nhất, chất lượng bài thi tốt và 66 giải cá nhân, trong đó có 2 giải nhất, 4 giải nhì và 6 giải 3.

Phát biểu tại Buổi lễ, ông Nguyễn Anh Tuấn (Bí thư thứ nhất Ban chấp hành Trung ương Đoàn, Chủ tịch Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam) đề nghị tất cả xã hội hãy chăm lo, tạo điều kiện tốt nhất cho sự phát triển toàn diện của trẻ em. Đặc biệt là các bậc cha mẹ, gia đình. Bởi không ai bảo vệ con em của mình tốt hơn ông bà, bố mẹ, sau đó mới đến nhà trường, các ngành chức năng.

Chia sẻ về việc trang bị kiến thức pháp luật, kỹ năng cho các em học sinh, cô Nguyễn Thị Đào, Phó Hiệu trưởng Trường Tiểu học Dịch Vọng B cho biết đây là lần đầu tiên vòng chung kết và tổng kết, trao giải cuộc thi Tìm hiểu Luật trẻ em trực tuyến được tổ chức tại khuôn viên Trường. Qua cuộc thi, Nhà trường hi vọng các em học sinh có thể học hỏi thêm được những kiến thức cần thiết.

Tiếp lời, cô Đào cho biết hàng năm, Trường có tổ chức cuộc thi Tìm hiểu pháp luật để cho các em học sinh tham gia, tìm hiểu các luật dành cho bản thân các em. “Qua cuộc thi, chúng tôi mong muốn học sinh của mình hiểu được quyền cũng như bổn phận của các em với gia đình, xã hội như nào. Để từ đó có ý thức tuân thủ pháp luật mà ở lứa tuổi các con phải thực hiện”, cô Đào nói.

Theo lời cô Đào, giáo dục các em không chỉ có trong bài học mà còn có ở các giờ sinh hoạt lớp, hoạt động trải nghiệm. Ví dụ trong đợt COVID-19 vừa rồi, nhà trường luôn nhắc các em các biện pháp phòng chống dịch, sang đường phải đi làn đường dành cho người đi bộ… Ngoài ra, Trường còn tổ chức Hội chợ xuân, ngoài hoạt động từ thiện mang tính nhân văn ra, thầy cô còn hướng dẫn các con biết trân quý công sức lao động mình bỏ ra…

Một số hình ảnh trao giải cuộc thi:

Cuộc Thi Tìm Hiểu Luật Trẻ Em Trực Tuyến 2022

Thể lệ dự thi tìm hiểu luật trẻ em trực tuyến

Thể lệ dự thi Tìm hiểu Luật trẻ em trực tuyến – Thực hiện Chương trình công tác Đoàn và phong trào thiếu nhi năm 2019, Kế hoạch số 87 – KH/TWĐTN-CTTN ngày 21/8/2018 về triển khai thực hiện Luật trẻ em năm 2016, Ban Bí thư Trung ương Đoàn tổ chức cuộc thi tìm hiểu Luật trẻ em trực tuyến với tên gọi “Luật của chúng em” trong đội viên, thiếu niên, nhi đồng cả nước.

Thể lệ cuộc thi Luật trẻ em trực tuyến, năm 2019

I. TÊN GỌI CUỘC THI, PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG DỰ THI

1. Tên gọi: “Luật của chúng em”

2. Phạm vi: Toàn quốc.

3. Đối tượng dự thi:

Đối tượng dự thi được chia làm 02 bảng gồm:

– Bảng A: Học sinh bậc Tiểu học (từ lớp 3 – lớp 5).

– Bảng B: Học sinh bậc Trung học cơ sở (từ lớp 6 – lớp 9)

II. NỘI DUNG THI

1. Công ước của Liên hợp quốc về quyền trẻ em;

2. Luật trẻ em năm 2016 và các văn bản quy phạm pháp luật về công tác bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em;

3. Các kỹ năng cần thiết để phòng, chống tai nạn, thương tích, xâm hại trẻ em và bạo lực học đường;

4. Các hành vi vi phạm quyền trẻ em và chế tài xử phạt theo quy định của pháp luật.

III. THỜI GIAN VÀ CHỦ ĐỀ THI

Cuộc thi được tổ chức theo 03 vòng thi gồm: Vòng loại, vòng bán kết và vòng chung kết toàn quốc, cụ thể:

– Chủ đề 1: Chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em.

Thời gian thi: Từ 9h00 ngày 28/10/2019 đến 22h00 ngày 10/11/2019.

– Chủ đề 2: Quyền tham gia của trẻ em vào các vấn đề về trẻ em.

Thời gian thi: Từ 9h00 ngày 18/11/2019 đến 22h00 ngày 01/12/2019.

– Chủ đề 3: Những quy định chung, quyền và bổn phận của trẻ em.

Thời gian thi: Từ 9h00 ngày 30/12/2019 đến 22h00 ngày 12/01/2020.

– Chủ đề 4: Phòng, chống xâm hại trẻ em.

Thời gian thi: Từ 9h00 ngày 03/02/2020 đến 22h00 ngày 16/02/2020.

– Chủ đề 5: Phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em.

Thời gian thi: Từ 9h00 ngày 24/02/2020 đến 22h00 ngày 08/3/2020.

– Chủ đề 6: Kỹ năng thực hành xã hội.

Thời gian thi: Từ 9h00 ngày 16/3/2020 đến 22h00 ngày 29/3/2020.

2. Vòng bán kết: Dự kiến diễn ra từ 9h00 ngày 06/4/2020 đến 22h00 ngày 12/4/2020.

3. Vòng chung kết toàn quốc: Dự kiến tổ chức vào cuối tháng 5/2020.

IV. CÁCH THỨC ĐĂNG KÝ, HÌNH THỨC THI

1. Cách thức đăng ký dự thi

– Thí sinh tham gia thi truy cập vào website: http://luattreem.vn hoặc tải ứng dụng của cuộc thi (Thi Luật trẻ em) trên máy tính bảng, điện thoại thông minh.

– Thí sinh vào phần “Đăng ký dự thi”, lập tài khoản và điền đầy đủ các thông tin cần thiết. Lưu ý, mỗi thí sinh chỉ được đăng ký duy nhất 01 tài khoản dự thi, đảm bảo thông tin chính xác theo Giấy khai sinh (hoặc Chứng minh thư nhân dân/Thẻ căn cước công dân) theo mẫu của Ban Tổ chức trên phần đăng ký dự thi. Thí sinh cần cung cấp thông tin số điện thoại liên lạc của mình hoặc của phụ huynh để Ban Tổ chức liên lạc, xác minh thông tin trong trường hợp cần thiết.

2. Hình thức thi

– Thí sinh có thể sử dụng máy vi tính, hoặc máy tính bảng, hoặc điện thoại thông minh có kết nối Internet để tham gia Cuộc thi.

– Thí sinh dự thi trực tiếp trên website hoặc ứng dụng của cuộc thi theo thời gian thi được quy định trong Thể lệ.

– Thí sinh dự thi không được nhờ người khác thi hộ; không sử dụng thông tin của người khác để đăng ký tham gia thi; không tiết lộ thông tin tài khoản thi của mình cho người khác đăng nhập kể từ lúc đăng ký thành công đến lúc kết thúc cuộc thi; nếu bị phát hiện có một trong những hành vi này, Ban Tổ chức sẽ hủy kết quả thi.

3. Các vòng thi và cách thức xếp loại

3.2. Vòng bán kết

– Ban Tổ chức Cuộc thi công bố danh sách thí sinh tham dự Vòng bán kết của Cuộc thi trong ngày 02/04/2020.

– Số lượng thí sinh tham gia Vòng bán kết cụ thể như sau:

+ Bảng A: Ban Tổ chức sẽ lựa chọn 50 thí sinh có số điểm cao nhất, thời gian làm bài nhanh nhất của mỗi tỉnh, thành phố tham gia vòng bán kết (tối đa 01 thí sinh/01 trường).

+ Bảng B: Ban Tổ chức sẽ lựa chọn 50 thí sinh có số điểm cao nhất, thời gian làm bài ngắn nhất của mỗi tỉnh, thành phố tham dự vòng bán kết (tối đa 01 thí sinh/trường).

– Cách thức tổ chức thi vòng bán kết tương tự như thi ở vòng loại.

3.3. Vòng chung kết toàn quốc

– Danh sách thí sinh tham dự Vòng chung kết của Cuộc thi sẽ được công bố trong ngày 27/4/2020 trên website http://luattreem.vn, http://thieunhivietnam.vn và Fanpage của cuộc thi.

– Vòng chung kết toàn quốc gồm 02 phần thi: đấu loại trực tiếp và chung kết xếp hạng cá nhân toàn quốc. Cụ thể:

+ Ban Tổ chức lựa chọn mỗi bảng 63 thí sinh đạt điểm cao nhất trong thời gian làm bài ngắn nhất tham gia thi vòng đấu loại trực tiếp trực tuyến trên trang website của cuộc thi vào đầu tháng 5/2020.

+ Căn cứ vào kết quả của vòng đấu loại trực tiếp, Ban Tổ chức sẽ lựa chọn mỗi bảng 12 – 15 thí sinh đạt điểm cao nhất trong thời gian làm bài thi ngắn nhất tham gia vào vòng chung kết xếp hạng toàn quốc.

+ Vòng chung kết xếp hạng toàn quốc sẽ được tổ chức vào cuối tháng 5/2020 tại Hà Nội (Thể lệ và hình thức của vòng thi chung kết xếp hạng toàn quốc sẽ được Ban Tổ chức thông báo sau).

V. GIẢI THƯỞNG

1. Vòng loại

– Ban Tổ chức sẽ tổ chức mini game với những phần quà hấp dẫn cho các thí sinh trong mỗi đợt thi. (Thể lệ Mini Game sẽ được cập nhật trên website và Fanpage của cuộc thi).

2. Vòng bán kết

– Kết thúc vòng thi bán kết, Ban Tổ chức Cuộc thi trao giải cho 30 thí sinh/bảng/tỉnh, thành phố có số điểm thi cao nhất, thời gian làm bài thi ngắn nhất. Giải thưởng gồm quà của Ban Tổ chức Cuộc thi và Tập đoàn Giáo dục Egroup.

– Bên cạnh đó, Ban Tổ chức Cuộc thi trao giải cho 01 thí sinh/bảng/tỉnh, thành phố đạt kết quả cao nhất trong Vòng bán kết. Giải thưởng gồm Giấy chứng nhận của Ban Tổ chức Cuộc thi, quà và tiền mặt trị giá 500.000đ/giải.

3. Vòng chung kết toàn quốc

– 02 giải Nhất cho 02 bảng: Bằng khen của BCH Trung ương Đoàn, Giấy chứng nhận của Ban Tổ chức Cuộc thi, quà của Ban Tổ chức, Tập đoàn Giáo dục Egroup và tiền mặt trị giá 10.000.000đồng.

– 04 giải Nhì cho 02 bảng: Bằng khen của BCH Trung ương Đoàn, Giấy chứng nhận của Ban Tổ chức Cuộc thi, quà của Ban Tổ chức, Tập đoàn Giáo dục Egroup và tiền mặt trị giá 5.000.000đồng/giải.

– 06 giải Ba cho 02 bảng: Bằng khen của BCH Trung ương Đoàn, Giấy chứng nhận của Ban Tổ chức Cuộc thi, quà của Ban Tổ chức, Tập đoàn Giáo dục Egroup và tiền mặt trị giá 2.000.000đồng/giải.

4. Giải tập thể

– Ban Tổ chức sẽ trao 10 giải tập thể cho 10 tỉnh, thành phố có lượng thí sinh tham gia đông nhất, chất lượng bài thi tốt và cótổng số lượng thí sinh tham gia của cả 02 bảng thi đạt trên 30% tổng số lượng cán bộ phụ trách và thiếu nhi của địa phương. Mỗi giải được nhận Bằng khen của Ban Chấp hành Trung ương Đoàn, Giấy chứng nhận của Ban Tổ chức Cuộc thi, quà của Ban Tổ chức, Tập đoàn Giáo dục Egroup và tiền mặt trị giá 5.000.000 đồng.

– Ngoài ra, Ban Tổ chức Cuộc thi khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có đóng góp tích cực và có thành tích trong Cuộc thi theo điều kiện thực tế.

4. Giải thưởng phụ

Sau khi kết thúc bài thi, thí sinh có thể like và share kết quả của mình lên trang facebook cá nhân để được xét điểm cộng cho phần giải thưởng phụ.

VI. QUY ĐỊNH KHÁC

– Thí sinh phải tuân thủ thể lệ của cuộc thi, tôn trọng các quy định, điều hành của Ban Tổ chức trong suốt quá trình dự thi. Mọi thắc mắc về kết quả phải có văn bản gửi về Ban Tổ chức. Ban Tổ chức là cơ quan có thẩm quyền cao nhất trong việc giải quyết mọi thắc mắc, khiếu nại.

– Trong quá trình cuộc thi diễn ra, nếu gặp những vấn đề phát sinh ngoài Thể lệ này, Ban Tổ chức sẽ sửa đổi, bổ sung nội dung cho phù hợp với tình hình thực tiễn.

VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Cấp trung ương

– Xây dựng kế hoạch, hướng dẫn các tỉnh, thành đoàn, đoàn trực thuộc triển khai các nội dung cuộc thi tới đội viên, thiếu niên, nhi đồng cả nước.

– Thành lập Ban Tổ chức, Ban Cố vấn để tư vấn, hỗ trợ, thẩm định đáp án của cuộc thi.

– Phối hợp với các cơ quan thông tấn, báo chí, phát thanh truyền hình của Trung ương và địa phương, tích cực tuyên truyền về ý nghĩa của cuộc thi.

– Giao Ban Công tác Thiếu nhi Trung ương Đoàn – Thường trực Hội đồng Đội Trung ương là cơ quan thường trực tổ chức Cuộc thi.

2. Các tỉnh, thành phố

– Triển khai cuộc thi rộng rãi trong các cấp bộ đoàn và các liên đội tiểu học và trung học cơ sở. Tuyên truyền rộng rãi về mục đích, ý nghĩa và vận động đông đảo đội viên, thiếu nhi tham gia Cuộc thi.

– Chủ động làm việc với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội để phối hợp triển khai cuộc thi.

– Chỉ đạo các Liên đội báo cáo Ban Giám hiệu tạo điều kiện bố trí phòng máy của trường, tổ chức cho học sinh các lớp luân phiên tham gia cuộc thi. Thông báo, tuyên dương các học sinh đạt giải nhất tuần cấp trường trong lễ chào cờ đầu tuần hoặc các sinh hoạt tập thể của Đội. Khuyến khích các đơn vị tổ chức các điểm thi tập trung cho thiếu nhi tham gia Cuộc thi.

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài Dự Thi Tìm Hiểu Luật Trẻ Em 2022 trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!