Xu Hướng 11/2022 # Bài 22 – Nhóm Hàm Tìm Kiếm Và Tham Chiếu – Blog Chia Sẽ Kiến Thức Học Excel / 2023 # Top 15 View | Channuoithuy.edu.vn

Xu Hướng 11/2022 # Bài 22 – Nhóm Hàm Tìm Kiếm Và Tham Chiếu – Blog Chia Sẽ Kiến Thức Học Excel / 2023 # Top 15 View

Bạn đang xem bài viết Bài 22 – Nhóm Hàm Tìm Kiếm Và Tham Chiếu – Blog Chia Sẽ Kiến Thức Học Excel / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Hàm HLOOKUP

Hàm này có công dụng là tìm trong hàng trên cùng của bảng và trả về một giá trị trong hàng trên cùng, với sự kiểm tra cột tương ứng của giá trị được trả về thoả mãn điều kiện.

Cú pháp: = HLOOKUOP ( lookup_value, Table_array, Row_ index_num , Range_lookup)

Giải thích:

– Lookup_value: Giá trị cần tìm kiếm.

– Table_array: Là mảng, tên, dãy hay vùng để tìm kiếm thông tin.

– Row_index_num: Thứ tự của hàng cần tìm

– Range_lookup: Là giá trị Logic (TRUE=1, FALSE=0) quyết định hàm sẽ so chính xác hay tương đối với đối số Lookup_value.

+ Nếu Range_lookup=1 (TRUE): So tương đối.

+ Nếu Range_lookup=0 (FALSE): So chính xác.

+ Nếu bỏ qua đối này thì Excel hiểu là Range_lookup =1.

Hàm INDEX

Hàm INDEX có hai chức năng sau:

– Chức năng mảng và chức năng tham chiếu ô.

Cú pháp: =INDEX(Array, Row_num, Column_num)

Giải thích:

+ Array: Là mảng được xác định trước.

+ Row_num: Số hàng trong mảng.

+ Column_num: Số cột trong mảng.

– Chức năng tham chiếu

Dùng để tìm phần tử trong địa chỉ ô hay dãy ô tại dòng và cột bạn qui định, kết quả trả về là nội dung hay địa chỉ ô của ô trong bảng.

Cú pháp: =INDEX (Reference, Row_num, Column_num, Area_num)

Giải thích:

+ Reference: Là một dãy hay nhiều dãy gọi là khu vực (Area) nội dung khu vực có thể là các con số, chuỗi, công thức.

+ Row_num: Số hàng trong bảng.

+ Column_num: Số cột trong bảng.

+ Area_num: Đối số này dùng để nhận diện từng khu vực, chẳng hạn số 1 là khu vực đầu…

Hàm MATCH

Hàm này trả về vị trí của giá trị thoả mãn điều kiện cho trước.

Cú pháp:

= MATCH(Lookup_valua, Lookup_array, Match_type)

Giải thích:

– Lookup_valua: Là giá trị để tìm trong bảng cho trước.

– Lookup_array: Là bảng giới hạn để tìm giá trị.

– Match_type: Là đối sẽ nhận một trong ba giá trị 1, 0, và -1, nó quyết định so sánh đối Lookup_valua như thế nào.

+ Nếu Match_tyoe = -1: Tìm (tìm trong bảng) số lớn hơn gần nhất hay bằng số đã cho, và điều kiện trong bảng dữ liệu phải được sắp xếp theo thứ tự giảm dần.

+ Nếu Match_type = 0: Tìm (tìm trong bảng) số bằng số đã cho.

+ Nếu Match_type = 1: Tìm (tìm trong bảng) số nhỏ hơn gần nhất hay bằng số đã cho, và điều kiện trong bảng dữ liệu phải được sắp xếp theo thứ tự tăng dần.

+ Nếu bỏ qua đối này, Excel hiểu Match_type = 1.

Hàm VLOOKUP

Hàm này thực hiện tìm giá trị được chỉ định trong đối Lookup_value, và tìm ở cột đầu tiên trong bảng cho trước. Kết quả là giao của hàng vừa tìm đó với cột chỉ định trong đối Col_index_num.

Cú pháp:

=VLOOKUP(Lookup_value, Table_array, Col_index_ num, Range_lookup)

Giải thích:

– Lookup_value: Giá trị cần tìm trong cột thứ nhất của bảng giới hạn.

– Table_array: Bảng giới hạn để dò tìm.

– Col_index_num: Số thứ tự cột trong bảng giới hạn để trả về kết quả.

– Range_lookup: Là giá trị Logic (TRUE=1, FALSE=0) quyết định so chính xác hay so tương đổi với bảng giới hạn.

+ Nếu Range_lookup = 1 (TRUE): So tương đối.

+ Nếu Range_lookup = 0 (FALSE): So chính xác.

+ Nếu bỏ qua đối này thì Excel hiểu là Range_lookup = 1.

1.Giới Thiệu Excel 2010 – Blog Chia Sẽ Kiến Thức Học Excel / 2023

1.Excel 2010 là gì:

Microsoft Excel là một phần mềm hay là một chương trình ứng dụng, khi chạy chương trình ứng dụng này sẽ tạo ra một bảng tính giúp ta dễ dàng hơn trong việc thực hiện:

Tính toán đại số, phân tích dữ liệu

Lập bảng biểu báo cáo, tổ chức danh sách

Truy cập các nguồn dữ liệu khác nhau

Vẽ đồ thị và các sơ đồ

Tự động hóa các công việc bằng các macro Và nhiều ứng dụng khác để giúp chúng ta có thể phân tích nhiều loại hình bài toán khác nhau.

Worksheet: Còn gọi tắt là sheet(trangtính), là nơi lưu trữ và làm việc với dữ liệu, nó còn được gọi là bảng tính. Một trang tinh́ chứa nhiều ô (cell), các ô được tổ chức thành các cột và các dòng. Trang tinh́ đƯợc chứa trong sổlàm viêc̣ . Một Trang tinh́ chứa được 16,384 cột và 1,048,576 dòng (phiên bản cũ chỉ chứa được 256 cột và 65,536 dòng).

Chart sheet: Cũng là một trang tinh́ trong sổ làm viêc,̣ nhưng nó chỉ chứa một đồ thị. Một chart sheet rất hữu ích khi bạn muốn xem riêng lẻ từng đồ thị.

Sheet tabs: Tên của các trang tinh́ sẽ thể hiện trên các tab đặt tại góc trái dưới của cửa sổ sổ làm viêc̣. Để di chuyển từ trang tinh́ này sang trang tinh́ khác ta chỉ việc bấm chuột vào tên trang tinh́ cần đến trong thanh tab trang tinh́.

Excel 2010 dùng định dạng têp̣ mặc định là ―.XLSX (dựa trên chuẩn XML giúp việc trao đổi dữ liệu giữa các ứng dụng đƯợc dễ dàng hơn) thay cho định dạng chuẩn trước đây là ―.XLS

Các lệnh trong menu lệnh:

Ribbon: Excel 2010 thay đổi giao diện người dùng từ việc sử dụng các thanh menu truyền thống thành các cụm lệnh dễ dàng truy cập được trình bày ngay trên màn hình gọi là Ribbon.

Home: Là nơi chứa các nút lệnh được sử dụng thường xuyên trong quá trình làm việc như: cắt, dán, sao chép, định dạng tài liệu, các kiểu mẫu có sẵn, chèn hay xóa dòng hoặc cột, sắp xếp, tìm kiếm, lọc dữ liệu,…

Insert: Chèn các loại đối tượng vào bảng tính như: bảng biểu, vẽ sơ đồ, đồ thị, ký hiệu,…

Page Layout: Chứa các nút lệnh về việc hiển thị bảng tính và thiết lập in ấn.

Formulas: Chèn công thức, đặt tên vùng (range), công cụ kiểm tra theo dõi công thức, điều khiển việc tính toán của Excel.

Data: Các nút lệnh trao đối với dữ liệu trong và ngoài Excel, các danh sách, phân tích dữ liệu,…

Review: Các nút lệnh kiểm lỗi chính tả, hỗ trợ dịch từ, thêm chú thích vào các ô, các thiết lập bảo vệ bảng tính.

View: Thiết lập các chế độ hiển thị của bảng tính nhƯ: phóng to, thu nhỏ, chia màn hình,…

Developer: Tab này mặc định đƯợc ẩn vì nó chỉ hữu dụng cho các lập trình viên, những người có hiểu biết về VBA

Add-Ins: Tab này chỉ xuất hiện khi Excel mở một têp̣ có sử dụng các tiện ích bổ sung, các hàm bổ sung,…

3. Sử dụng shortcut menu ( Menu lối tắt)

Khi muốn thực hiện một thao tác nào đó trên đối tượng (ô, vùng, bảng biểu, đồ thị, hình vẽ…) trong bảng tính, bạn hãy bấm chuột phải lên đối tượng đó. Lập tức một thanh menu hiện ra chứa các lệnh thông dụng có thể hiệu chỉnh hay áp dụng cho đối tượng mà bạn chọn.

Odds Là Gì ? Chia Sẽ Kiến Thức Cơ Bản Về Phương Pháp Odds / 2023

Đã là dân cá cược bóng đá thì ít nhất kiến thức cơ bản về Odds bạn cần phải biết qua. Điều này vô cùng quan trọng và không thể thiếu đối với các nhà Cái đang kinh doanh cá cược. Bởi lẽ nó cho phép bạn hiểu được trận đấu có thể xảy ra như thế nào. Hoặc bạn có bao nhiêu khả năng thắng cược trong trận đấu đó. Vậy the ? Vì sao lại quan trọng và cần thiết? Bài viết sau đây Odds là gì chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn những thông tin chuẩn xác nhất về odds.

Odds là gì ?

Odds hay tỷ lệ Odds là thuật ngữ dùng để chỉ tỷ lệ kèo cá cược của trận đấu tại một nhà cái nào đó như nhà cái Win2888. Tỷ lệ odds thắng thua trong cá cược bóng đá được các nhà cái đặt ra rất đa dạng và khác nhau. Để nhà cái thanh toán khi người chơi thắng cược thì người chơi phải chọn cho mình một loại cược. Tuy nhiên, muốn có lựa chọn tốt khi đặt cược, người chơi cần nắm rõ cách tính tiền trong cá độ bóng đá ( mẹo cá cược bóng đá ).

Bên cạnh soi kèo Odds thú vị trên, mời bạn tham khảo loạt tin soi kèo xiên cũng hấp dẫn không kém – chơi cá cược bóng đá mà không biết kèo xiên là bạn đã bỏ lỡ cơ hội kiếm tiền tỷ đấy

Sử dụng odds để tính tỷ lệ phân số

3/1 có thể được tính bằng 1 / (3 + 1) = 0.25 – Có 25% xác suất sự kiện sẽ xảy ra.

4/1 có thể được tính bằng 1 / (4 + 1) = 0.20 – Có 20% xác suất sự kiện sẽ xảy ra.

1/1 có thể được tính bằng 1 / (1 + 1) = 0.50 – Có 50% xác suất sự kiện sẽ xảy ra.

1/3 có thể được tính bằng 3 / (3 + 1) = 0.75 – Có 75% xác suất sự kiện sẽ xảy ra.

Chúng tôi tin rằng, khi bạn đọc tới đây, bạn đã hình dung và hiểu được tỷ lệ phân số là như thế nào rồi? Chúng ta có thể xác định được xác suất mà chúng ta đặt cược sẽ nghiêng về bên nào nếu như được đưa cho một tỷ lệ phân số cục thể. Tỷ lệ cược này là một thống kê định lượng độ mạnh của 2 đối tượng A và B. Đối với tỷ lệ chênh lệch này sẽ giúp ta hình dung được giữa A và B, bên nào mạnh hơn. Điều này đối với người làm trong ngành cá cược gọi là odds ratio.

Nhà cái Lucky88 – được mệnh danh là ông hoàng trong làng cá cược, cá độ bóng đá của Châu Mỹ với những mức thưởng bất ngờ và luôn thu hút nhiều người tham gia.

Sử dụng odds tính tiền thắng cược

Nhiều người trong làng cá cược hay phát ngôn như: ” Tôi đặt cược A/B là 9/1″. Câu này được hiểu nghĩa như sau: Người đó đặt cược 1 số tiền vào A. Nếu A thắng thì người đó sẽ nhận gấp 9 tiền so với số tiền mà mà anh ta đặt vào A. Ngược lại, nếu A thua thì anh ta mất hết số tiền anh ta đặt cược vào A. Đây chính là 1 ví dụ minh họa cho việc dùng odds để tính tỷ lệ phân chia tiền thắng cược.

7/1 đối với 10.000 VND bạn đặt, bạn sẽ thắng 70.000 VND.

5/1 đối với 10.000 VND bạn đặt, bạn sẽ thắng 50.000 VND.

1/1 đối với 10.000 VND bạn đặt, bạn sẽ thắng 10.000 VND.

1/4 đối với 10.000 VND bạn đặt, bạn sẽ thắng 2.500 VND.

Sử dụng odds tính tỷ lệ thập phân

Không phải lúc nào cũng chỉ sử dụng 2 thuộc tính Odds để tính tiền và tính tỷ lệ phân số là đủ. Trong một cuộc cá cược lớn, bạn cần đầu tư tìm hiểu phương pháp nghiên cứu odds chuyên sâu hơn. Nếu bạn không biết Odds là gì thì đôi khi bạn sẽ nhầm lẫn về tỷ lệ thắng cược cũng như tỷ lệ chia tiền thắng.

Theo nhiều người Việt chơi tại server nước ngoài đánh giá, tỷ lệ thập phân nhìn dễ hiểu hơn. Công thức tính toán áp dụng đối với tỷ lệ thập phân là: tiền thắng cược =(odds *tiền đặt cược)-tiền đặt cược. Ví dụ như nếu bạn đặt cược 10.000 VNĐ, với Odds là tỷ lệ cược thì ta có mức tiền thắng cược như sau:

9.0 có tiền thắng cược là (9.0 * 10.000 VNĐ) – 10.000 VNĐ = 80.000 VNĐ.

4.0 có tiền thắng cược là (4.0 * 10.000 VNĐ) – 10.000 VNĐ = 30.000 VNĐ

2.5 có tiền thắng cược là (2.5 * 10.000 VNĐ) – 10.000 VNĐ = 15.000 VNĐ

1.25 có tiền thắng cược là (1.25 * 10.000 VNĐ) – 10.000 VNĐ = 2.500 VNĐ

So sánh phương pháp odds – tỷ lệ thập phân và phân số

Trên thực tế, giữa Odds – tỷ lệ thập phân và phân số không thể nói chính xác là cái nào tốt hơn cái nào. Tuy nhiên, dân cá cược có xu hướng ưa chuộng sử dụng tỷ lệ thập phân nhiều hơn. Đã từ lâu, tỷ lệ phân số đã được sử dụng tại các đường đua ở Anh quốc. Với kinh nghiệm soi kèo Odds, chúng tôi có một số nhận định chính về sự khác biệt giữa hai tỷ lệ này như sau:

Có hai điểm khác nhau chính giữa thập phân và phân số. Điểm khác nhau thứ nhất là nhìn chung, tỷ lệ thập phân dễ hiểu hơn nhiều so với tỷ lệ phân số. Chính vì vậy người chơi cá cược chuyển sang sử dụng tỷ lệ thập phân nhiều hơn.

Soi kèo bóng đá trực tuyến sẽ tìm ra được cụ thể điểm khác nhau tiếp theo giữa hai loại Odds trên đó là: các tỷ lệ thập phân khi bạn đặt cược thắng thì nó có thể hiện số tiền thắng cược và bao gồm số tiền cược được hoàn lại. Đối với tỷ lệ phân số thì không bao thể hiện rõ ràng như vậy. Nó chỉ thể hiện số tiền thắng cược mà thôi.

Hàm Vlookup Kết Hợp Hàm If Trong Excel Và Hàm Hlookup + If / 2023

Hàm VLOOKUP kết hợp hàm if / Hàm hlookup trong excel với các phiên bản hoàn toàn giống nhau. Trường cũng nói về cách sử dụng hàm HLOOKUP kết hợp hàm if.

Vlookup là một hàm tìm kiếm rất phổ biến trong excel. Bài viết gồm có: Cú pháp, ví dụ minh họa, bài tập thực hành.

1/ Khi nào dùng hàm vlookup và hlookup trong excel.

Vlookup – là hàm tìm kiếm theo cột:

Hlookup – là hàm tìm kiếm theo dòng.

Điểm chung giữa 2 hàm tìm kiếm này:

– Đều là hàm tìm kiếm giá trị

– Cú pháp hàm đều gồm 4 thành tố: Điều kiện tìm kiếm, vùng tìm kiếm, cột/ dòng chỉ định và kiểu tìm kiếm.

Sự khác nhau giữa hai cú pháp hàm excel trên là ở thành tố thứ 3:

+ Cột chỉ định – áp dụng cho hàm vlookup

+ Dòng chỉ định – áp dụng cho hàm hlookup

2/ Ví dụ về minh họa vlookup kết hợp if/ hlookup kết hợp if

Tính Số Điện tiêu thụ trong và ngoài định mức – Dựa trên “Bảng Định Mức” phía dưới.

Nếu số tiêu thụ < số định mức: Số trong định mức = số tiêu thụ

Số tiêu thụ = Số mới – Số cũ

Số định mức: dùng hàm vlookup hoặc hàm hlookup để tìm từ Bảng định mức.

Nhiệm vụ tiếp theo là tìm số tiêu thụ định mức để so sánh với số tiêu thụ là chúng ta sẽ biết được số trong và ngoài định mức.

Làm thế nào để tính được Số tiêu thụ định mức của từng hộ gia đình.

Theo như Bảng Định Mức ở dưới thì Số tiêu thụ định mức của mỗi hộ được xác định dựa trên 2 yếu tố:

Cột: A, B, C, D

Dòng: NN, CB, ND, KD, SX

Ở trong Bảng Thanh Toán Tiền Điện:

Chúng ta sẽ thấy mỗi một hộ gia đình đều có Mã Hộ ở cột D, trong đó Mã hộ gồm 2 phần:

– 2 Ký tự đầu tiên: là một trong 5 loại sau: NN, CB, ND, KD, SX

– 1 Ký tự cuối cùng: là một trong 4 loại sau: A, B, C, D

Như vậy ta có thể dùng hàm Vlookup để tìm theo A, B, C, D hoặc dùng hàm Hlookup để tìm theo NN, CB, ND, KD, SX.

Trong bài này tôi sẽ hướng dẫn dùng hàm Vlookup.

Cấu trúc của hàm Vlookup ( Lookup_value, Table_array , Col_index_num, Range_lookup )

2.1/ Cách sử dụng hàm Vlookup kết hợp hàm if trong ví dụ này:

IF(LEFT(D3,2)=”NN”,2,IF(LEFT(D3,2)=”CB”,3,IF(LEFT(D3,2)=”ND”,4,

(2) – Table_array: Vùng tìm kiếm, chính là Bảng Định Mức, trong đó cột đầu tiên trong vùng tìm kiếm là cột chứa A, B, C và D

Vùng điều kiện nên được cố định cả dòng cả cột.

Vì như thế khi copy công thức sang ô khác thì vùng điều kiện không bị thay đổi.

Bởi lẽ tất cả các hộ tiêu thụ điện đều có số định mức nằm trong bảng định mức.

(3) – Col_index_num: Số thứ Cột chứa giá trị đang tìm kiếm (Cột chỉ định)

Ở trường số (3) chúng ta sẽ dễ dàng nhận thấy rằng:

Nếu 2 ký tự đầu của mã hộ là NN thì Cột chỉ định sẽ là 2 tính từ cột đầu tiên. Còn nếu không phải NN mà là CB thì cột chỉ định sẽ là 3, …

Chúng ta suy luận tương tự thì chúng ta sẽ tìm được tất cả các trường hợp cho cột chỉ định.

Ở trường này chúng ta sẽ phải dùng hàm Left để tách ra 2 ký tự đầu tiên trong Mã hộ. Sau đó dùng kết quả của hàm này để tìm số thứ tự cột chỉ định

(4) – Range_lookup: Kiểu tìm kiếm là 0 – Kiểu tìm kiếm chính xác 100%.

2.2/ Cách sử dụng hàm Hlookup kết hợp hàm if trong ví này:

Sự khác nhau giữa 2 hàm này là:

– Tên hàm: Hlookup thay vì Vlookup

– Điều kiện tìm kiếm: khi dùng hàm hlookup thì dòng đầu tiên (row 18) của vùng dữ liệu chứa 2 ký tự đầu của mã hộ NN hoặc CB. Do đó điều kiện tìm kiếm cần tách ra 2 ký tự đầu tiên của mã từng hộ dân.

– Thành tố thứ 3 là Dòng chỉ định, thay vì cột chỉ định như CỘT chỉ định.

Nhìn ở Bảng định mức:

A: là dòng thứ 2 tính từ dòng 18

B: là dòng thứ 3 tính từ dòng 18

….

Như vậy, Trường đã hướng dẫn xong các bạn về Hàm vlookup kết hợp hàm if/ Hàm hlookup kết hợp hàm if.

Tổng hợp bài tập excel cơ bản đến nâng cao

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài 22 – Nhóm Hàm Tìm Kiếm Và Tham Chiếu – Blog Chia Sẽ Kiến Thức Học Excel / 2023 trên website Channuoithuy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!