Thông báo tuyển sinh Trung cấp Khoa thú y 2018

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Tên ngành                    : Thú y

Mã ngành                     : 5640203

Trình độ đào tạo          : Trung cấp

Loại hình đào tạo                  : Chính quy

Thời gian đào tạo                  : 2 năm               

Đối tượng tuyển sinh    : Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương

 

  1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1.1 Mục tiêu chung:

  • Đào tạo học viên trình độ Trung cấp ngành thú y có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp theo quy định của nhà nước về công tác chăm sóc, bảo vệ và phòng chống dịch bệnh, thận trọng trong nghề nghiệp, tôn trọng và chân thành hợp tác với đồng nghiệp.
  • Đào tạo người làm thú y có y đức, có kiến thức và kỹ năng thực hành nghề theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chăn nuôi – thú y theo thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BNNPTNT - BNV, có sức khoẻ; có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo, tự học và nghiên cứu khoa học đáp ứng nhu cầu của ngành nông nghiệp.

1.2 Mục tiêu cụ thể

1.2.1 Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp

  1. Kiến thức:

+ Giải thích được kiến thức về dược lý học, miễn dịch học, Pháp Luật Thú y, kỹ thuật chăn nuôi để áp dụng trong quản lý, phòng, trị bệnh cho vật nuôi;

+ Trình bày được kiến thức bệnh lý học, cách chẩn đoán và phòng, trị các bệnh thông thường của vật nuôi;

+ Có khả năng tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học chuyên ngành.

  1. Kỹ năng:

+ Thực hiện thành thạo các nhiệm vụ và công việc của ngành Thú y;

+ Thực hiện được toàn bộ các công đoạn trong việc xây dựng và thực hiện quy trình phòng dịch bệnh;

+ Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát chuyên môn được cho các cán bộ có trình độ chuyên môn thấp hơn hoặc người chăn nuôi;

+ Kinh doanh thuốc thú y đảm bảo hiệu quả, an toàn, vệ sinh môi trường và đúng Pháp luật;

+ Tổ chức và thực hiện được các thí nghiệm trong các trang trại;

+ Huấn luyện được đực giống; khai thác được tinh dịch; kiểm tra được phẩm chất tinh dịch; pha chế, bảo tồn và dẫn tinh nhân tạo được cho vật nuôi đúng quy trình kỹ thuật, đạt tỷ lệ thụ thai cao.

+ Khám và chẩn đoán được bệnh cho vật nuôi đảm bảo đúng quy trình; chọn và thực hiện được việc điều trị đúng nguyên tắc, đúng phương pháp và đúng liệu pháp;

+ Chẩn đoán và đề ra được biện pháp phòng và trị các dịch bệnh chung giữa người và động vật do virus, vi khuẩn và ký sinh trùng gây ra;

+ Nhận biết, chọn được giống, thiết kế được chuồng trại, chăm sóc, phòng bệnh, chẩn đoán và điều trị được các bệnh thường gặp cho lợn nuôi;

+ Chọn lựa được loại hình nuôi, giống nuôi, chuồng trại; chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và trị được bệnh trong chăn nuôi gà, vịt;

+ Thực hiện được các biện pháp giải quyết thức ăn xanh; chế biến thức ăn chăn nuôi; qui trình chăn nuôi các loại trâu, bò theo hướng sản xuất và thực hiện các biện pháp chẩn đoán, phòng, trị dịch bệnh thường gặp trên trâu, bò nuôi;

+ Kiểm tra được trước, trong và sau khi giết mổ gia súc, gia cầm và phát hiện, xử lý được những bệnh trên thân thịt và phủ tạng theo Pháp lệnh Thú y Việt Nam;

+ Thực hiện các thao tác kỹ thuật nuôi, phòng trị bệnh thú hoang dã đúng kỹ thuật, hiệu quả;

+ Thực hiện các thao tác kỹ thuật nuôi, phòng trị bệnh chó, mèo đúng kỹ thuật, hiệu quả;

+ Phòng và trị được bệnh cho cút, ngan, ngỗng ở qui mô gia trại, trang trại với những phương thức chăn nuôi khác nhau;

+ Thực hiện các thao tác kỹ thuật nuôi, phòng trị bệnh cho dê cừu, thỏ đúng kỹ thuật, hiệu quả;

+ Thực hiện được các công việc nhận biết; phân loại; chăm sóc, nuôi dưỡng; huấn luyện chim cảnh; phòng và trị bệnh cho chim cảnh;

+ Áp dụng tổng hợp các biện pháp nhằm hạn chế sự xâm nhập của mầm bệnh vào cơ thể vật nuôi; Thực hiện các biện pháp giúp vật nuôi đề kháng tốt hơn đối với mầm bệnh. Tiêu diệt mầm bệnh trong cơ sở chăn nuôi và trong đàn vật nuôi;

+ Sử dụng được vi sinh vật có lợi vào việc chế biến, bảo quản thức ăn chăn nuôi, cải thiện môi trường chăn nuôi và phòng bệnh cho vật nuôi;

+ Trồng và sử dụng được một số giống cỏ để làm thức ăn xanh hoặc chế biến cho gia súc đảm bảo an toàn ; Xây dựng, quản lý và tổ chức chăn thả được gia súc trên đồng cỏ;

+ Ứng dụng được các qui luật di truyền của Mendel, Morgan, định luật Hardy – Weinberg vào chăn nuôi, thú y; Tính toán được các hệ số di truyền và phòng tránh được các bệnh do di truyền trong công tác giống vật nuôi.

1.2.2. Chính trị, đạo đức, thể chất và quốc phòng

  1. Chính trị, pháp luật

+ Có hiểu biết một số kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác - Lê nin, Hiến pháp, Pháp luật và Luật lao động;

+ Có hiểu biết về đường lối phát triển kinh tế của Đảng, thành tựu và định hướng phát triển của Ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nước ta;

+ Có ý thức tự giác chấp hành kỷ luật lao động, lao động có kỹ thuật, lao động có chất lượng và năng suất cao, có tinh thần hợp tác với đồng nghiệp;

+ Có ý thức trách nhiệm đối với công việc được giao, có ý thức bảo vệ của công, bảo vệ sản xuất;

+ Ý thức được tác hại của tham nhũng đối với sự phát triển kinh tế xã hội;

+ Xây dựng lối sống lành mạnh, có trách nhiệm với bản thân, với gia đình và xã hội, sống và làm việc theo Hiến pháp và Luật pháp;

+ Rèn luyện tác phong lao động công nghiệp;

+ Gương mẫu thực hiện an toàn – vệ sinh lao động.

- Đạo đức, tác phong công nghiệp

+ Có ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp;

+ Yêu nghề, có ý thức cộng đồng và tác phong làm việc của một công dân sống trong xã hội công nghiệp;

+ Có thói quen lao động nghề nghiệp, sống lành mạnh phù hợp với phong tục, tập quán và truyền thống văn hóa dân tộc;

+ Khiêm tốn giản dị; lối sống trong sạch, lành mạnh; cẩn thận và trách nhiệm trong công việc.

  1. Thể chất và quốc phòng:

+ Hiểu biết một số phương pháp tập luyện phù hợp với nghề, có thói quen rèn luyện thân thể;

+ Đạt tiêu chuẩn sức khoẻ theo quy định của nghề đào tạo;

+ Hiểu biết những kiến thức, kỹ năng cơ bản cần thiết trong chương trình giáo dục quốc phòng;

+ Có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần cảnh giác cách mạng, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.

1.3. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

- Sau khi tốt nghiệp đạt trình độ Trung cấp nghề Thú y, sinh viên có đủ năng lực chuyên môn để làm việc tại các cơ quan quản lý chuyên ngành Thú y hoặc các hợp tác xã, trang trại, hộ gia đình và có thể tổ chức được một của hàng thuốc Thú y và thức ăn chăn nuôi. Tham gia phục vụ và nghiên cứu trong các trang trại, phục vụ sản xuất chăn nuôi và phòng chống dịch bệnh.

  1. 2. THỜI GIAN CỦA KHOÁ HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC

-   Số lượng môn học

‐      Khối lượng kiến thức, kỹ năng toàn khóa học

‐      Khối lượng các môn học chung/đại cương

‐      Khối lượng các môn học chuyên môn

‐      Khối lượng lý thuyết

‐      Khối lượng thực hành, thực tập, thí nghiệm

‐      Khối lượng kiểm tra:

‐      Thời gian khóa học:

: 29 mô đun, môn học

: 2550 giờ

: 210 giờ

: 2340 giờ

: 698 giờ

: 1713 giờ

: 139 giờ

: 2 năm

 

  1. Nội dung chương trình
Mã MĐ, MH Tên mô đun, môn học Số
tín
chỉ
Thời gian đào tạo (giờ)
Tổng số Trong đó
Lý thuyết Thực hành Kiểm tra
I Các môn học chung 10 210 106 87 17
MH 01 Chính trị 2 30 22 6 2
MH 02 Pháp luật 1 15 10 4 1
MH 03 Giáo dục thể chất 1 30 3 24 3
MH 04 Giáo dục quốc phòng 2 45 28 13 4
MH 05 Tin học 1 30 13 15 2
MH 06 Anh văn 3 60 30 25 5
II Các mô đun, môn học đào tạo nghề 93 2340 592 1626 122
II.1 Các môn học kỹ thuật cơ sở 18 400 192 169 39
MH 07 Giải phẫu-sinh lý vật nuôi 4 100 40 50 10
MH 08 Dược lý thú y 4 100 40 50 10
MH 09 Giống vật nuôi 1 30 14 13 3
MH 10 Dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi 1 30 14 13 3
MH 11 Luật thú y 2 30 18 9 3
MH 12 Khuyến nông 1 30 14 13 3
MH 13 Quản trị kinh doanh 3 50 34 12 4
MH 14 Miễn dịch học 2 30 18 9 3
II.2 Các mô đun chuyên môn nghề 75 1940 400 1457 83
MĐ 15 Bảo quản và chế biến sản phẩm chăn nuôi 3 60 24 32 4
MĐ 16 Kỹ thuật truyền giống 2 50 18 28 4
MĐ 17 Chẩn đoán và điều trị học thú y 3 60 20 36 4
MĐ 18 Phòng trị bệnh chung (zoonose) cho nhiều loài vật nuôi 2 50 22 24 4
MĐ 19 Kỹ thuật nuôi và phòng trị bệnh cho lợn 5 120 40 70 10
MĐ 20 Kỹ thuật nuôi và phòng trị bệnh cho gà, vịt 5 120 40 70 10
MĐ 21 Kỹ thuật nuôi và phòng trị bệnh cho trâu, bò 5 120 40 70 10
MĐ 22 An toàn sinh học trong chăn nuôi 2 40 16 21 3
MĐ 23 Thực tập cơ bản 5 160 0 160 0
MĐ 24 Kỹ thuật nuôi và phòng trị bệnh cho dê,cừu, thỏ 5 120 40 72 8
MĐ 25 Kỹ thuật nuôi và phòng trị bệnh cho cút, ngan, ngỗng 5 120 40 72 8
MĐ 26 Kỹ thuật nuôi và phòng trị bệnh cho chó, mèo 5 120 40 72 8
MĐ 27 Kỹ thuật nuôi và phòng trị bệnh cho thú hoang dã 5 120 40 73 7
MĐ 28 Kiểm tra thịt 2 40 20 17 3
MĐ 29 Thực tập cuối khóa 21 640 0 640 0
Tổng cộng 104 2550 698 1713 139
  1. CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN, MÔN HỌC ĐÀO TẠO

Nội dung chi tiết 29 mô đun/môn học được sắp xếp thành các phụ lục kèm theo chương trình.

  1. ĐỀ THI TỐT NGHIỆP
  2. Đề thi lý thuyết

Nội dung chi tiết 50 đề thi lý thuyết chuyên môn nghề và đáp án (có phụ lục kèm theo).

  1. Đề thi thực hành

Nội dung chi tiết 50 đề thi thực hành kỹ năng nghề (có phụ lục kèm theo).

  1. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH
  2. Hướng dẫn thi tốt nghiệp
STT Môn thi Hình thức thi Thời gian thi
1 Chính trị Viết 120 phút
2 Kiến thức, kỹ năng nghề    
  - Thi lý thuyết nghề Viết 150 phút
  - Thi thực hành nghề Bài tập/sản phẩm 240 phút
  1. Thời gian và nội dung cho các hoạt động giáo dục ngoại khóa nhằm đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện

Để sinh viên có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, cơ sở đào tạo nên bố trí cho người học tham quan một số cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm, doanh nghiệp đang sản xuất, kinh doanh phù hợp với nghề đào tạo. Thời gian được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khoá.

STT Nội dung Thời gian
1  Thể dục, thể thao 5 giờ đến 6 giờ; 17 giờ đến 18 giờ hàng ngày

 

2

 Văn hoá, văn nghệ:

- Qua các phương tiện thông tin đại chúng

- Sinh hoạt tập thể

Ngoài giờ học hàng ngày từ 19 giờ đến 21 giờ (một buổi/tuần)

 

3

Hoạt động thư viện:

Ngoài giờ học, sinh viên có thể đến thư viện đọc sách và tham khảo tài liệu

Tất cả các ngày làm việc trong tuần

 

4

 

Vui chơi, giải trí và các hoạt động đoàn thể

Đoàn thanh niên tổ chức các buổi giao lưu, các buổi sinh hoạt vào các tối thứ bảy, chủ nhật
5 Tham quan, dã ngoại Mỗi học kỳ 1 lần

 

  1. Các chú ý khác

- Trên cơ sở số môn học, mô đun trong chương trình dạy nghề, các cơ sở dạy nghề xây dựng kế hoạch đào tạo của khóa học, tiến độ năm học và triển khai tiến độ thực hiện hàng tuần, hàng tháng đảm bảo mục tiêu, nội dung chương trình được phê duyệt;

- Khi thực hiện các bài giảng cần phải tuân thủ hình thức giảng dạy theo chương trình dạy nghề đã được phê duyệt;

- Có thể sử dụng một số môn học, mô đun đào tạo trong chương trình để xây dựng chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp nghề (tuỳ theo nhu cầu của người học) nhưng phải tạo điều kiện thuận lợi cho người học có thể học liên thông lên trình độ cao hơn./.

 

Bài viết liên quan

Đăng ký học trực tuyến