LỢI ÍCH CỦA CHẾ PHẨM AMINOMIX - POLYVIT TRONG CHĂN NUÔI LỢN

1. ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM AMINIMIX - POLYVIT ĐẾN KHẢ NĂNG PHÒNG HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY CHO LỢN THỊT

STT Chỉ tiêu Lô thí nghiệm Lô đối chứng
1 Số lợn theo dõi (con) 10 10
2 Số lợn mắc bệnh lần 1 (con) 3 6
3 Tỷ lệ mắc lần 1 (%) 30,0 60,0
4 Thời gian an toàn (ngày) 10,0 7,0
5 Số lợn mắc bệnh lần 2 (con) 1 4
6 Tỷ lệ mắc bệnh lần 2 (%) 10,0 40,0
7 Thời gian tái phát (ngày) 14 6

Bảng 1. Ảnh hưởng của chế phẩm Aminomix – polyvit đến khả năng phòng hội chứng tiêu chảy cho lợn thịt

Để đánh giá hiệu quả của chế phẩm Aminomix – polyvit tới khả năng phòng hội chứng tiêu chảy ở lợn con, cả 2 lô lợn thí nghiệm đều được theo dõi tình hình nhiễm bệnh. Khi lợn có triệu chứng tiêu chảy sẽ được điều trị kịp thời bằng thuốc Enro-T liên tục trong 3 ngày. Kết quả theo dõi 20 con lợn ở 2 lô TN và ĐC, trong thời gian từ 30 - 90 ngày tuổi được xử lý và trình bày ở bảng 1.

Qua bảng 1, cho thấy lô lợn TN sử dụng thêm chế phẩm Aminomix – polyvit có số con mắc tiêu chảy lần 1 là 3 con, ứng với tỷ lệ nhiễm bệnh tiêu chảy là 30,0%,  còn lô ĐC thì tỷ lệ lợn nhiễm bệnh cao hơn, có 6 con nhiễm bệnh lần 1 ứng với  tỷ lệ 60,0%. Tức là lô TN tỷ lệ nhiễm thấp hơn lô ĐC là 30,0%.

Bên cạnh đó, thời gian lợn an toàn với bệnh cũng có sự khác biệt rõ rệt:

-  Lô TN thời gian an toàn là 10,0 ngày.

- Lô ĐC thời gian an toàn là 7,0 ngày.

Lô lợn TN có số con tái phát bệnh tiêu chảy là 1 con, ứng với tỷ lệ 10,0%,  còn lô ĐC  có 4 con tái phát, ứng với tỷ lệ 40,0%. Tức là lô TN tỷ lệ tái phát thấp hơn lô ĐC là 30,0%.

 Điều đó cho thấy ảnh hưởng rất tốt của chế phẩm Aminomix – polyvit trong việc phòng chống hội chứng tiêu chảy ở lợn. Ngoài việc nâng cao khả năng tiêu hoá, hấp thu thức ăn, tăng sức đề kháng đồng thời đã có tác dụng kìm hãm và hạn chế một số vi khuẩn đường ruột gây bệnh, nên tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy ở lợn lô TN giảm hơn so với lợn ở lô ĐC.

2.ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM AMINOMIX - POLYVIT ĐẾN KHẢ NĂNG TIÊU TỐN THỨC ĂN /KG TĂNG KHỐI LƯỢNG 

Trong chăn nuôi lợn thịt chi phí thức ăn/ 1kg tăng khối lượng là yếu tố quyết định lợi nhuận của người chăn nuôi. Chi phí thức ăn càng thấp, sinh trưởng càng nhanh, thì lợi nhuận càng cao. Vì vậy việc giảm chi phí thức ăn/ 1kg tăng khối lượng có ý nghĩa rất lớn.

STT Chỉ tiêu Lô thí nghiệm Lô đối chứng
1 Tổng khối lượng lợn đầu TN (kg) 52,80 51,90
2 Tổng khối lượng lợn kết thúc TN (kg) 291,40 262,0
3 Tổng khối lượng tăng (kg) 238,60 210,10
4 Tổng khối lượng thức ăn tiêu thụ (kg) 718,19 726,95
5 Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng (kg) 3,01 3,46
6 So sánh (%) 86,99 100

Bảng 3. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng

Cả giai đoạn thí nghiệm ta thấy:

- Lợn ở lô TN sử dụng hết 718,19 kg thức ăn,

- Lợn ở lô ĐC là 726,95 kg thức ăn. Như vậy lợn ở lô ĐC sử dụng nhiều thức ăn tăng hơn so với lô TN là 8,76kg thức ăn.

3. HIỆU QUẢ CỦA VIỆC SỬ DỤNG CHẾ PHẨM AMINOMIX - POLYVIT CHO LỢN THỊT

STT Chỉ tiêu Lô thí nghiệm Lô đối chứng
1 Chi phí thức ăn (đồng) 10.054.660 10.177.300
2 Chi phí chế phẩm KTS (đồng) 160.000 0
3 Chi phí thuốc thú y (đồng) 45.000 105.000
4 Chi phí khác  (đồng) 0 0
5 Tổng chi phí (đồng)     10.259.660 10.282.300
6 Chi phí/kg tăng khối lượng (đồng) 42.957 48.940
7 So sánh (%) 87.84 100

  Bảng 4. Hiệu quả sử dụng chế phẩm Aminomix – polyvit cho lợn thịt

- Tổng khối lượng lợn tăng trọng cả giai đoạn của lô TN 238,60 kg, lô ĐC 210,10 kg, lô TN cao hơn lô ĐC là 28,50 kg.

- Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng ở lô TN 3,01 kg, ở lô ĐC 3,46kg, lô TN thấp hơn lô ĐC là 0,45 kg.

Như vậy chế phẩm Aminomix – polyvit có ảnh hưởng rõ rệt đến giảm tiêu tốn thức ăn/ kg tăng khối lượng của lợn thịt.

STT Chỉ tiêu

Lô thí nghiệm

(3 tháng)

N=10

Lô đối chứng

(4 tháng)

N=10

1 Trọng lượng (kg) 100 100
2 Thức ăn (kg) Giảm 240 Tăng100
3 Chi phí chế phẩm Aminomix – polyvit (đồng) 60.000 0
4 Chi phí thức ăn (đồng) Giảm 2.400.000 Tăng 1.000.000
5 Chi phí khác  (đồng) 0 0
6 Tổng chi phí (đồng)     22.600.000 26.000.000
7 So sánh (%) 87,23

100

 

Bảng 5. Hiệu quả sử dụng chế phẩm Aminomix – polyvit cho lợn thịt để giảm tiêu tốn thức ăn

Qua bảng 4, ta thấy:

- Chi phí thức ăn ở lô TN thấp hơn lô ĐC là 122.640 đ

- Chi phí thuốc thú y cho điều trị bệnh ở lô thí nghiệm thấp hơn lô đối chứng là 60.000 đ. Điều này chứng tỏ vai trò của Aminomix – polyvit trong phòng chống tiêu chảy và nâng cao hiệu quả của thuốc Enrotil trong điều trị hội chứng tiêu chảy ở lợn.

- Chi phí/kg tăng khối lượng ở lô TN thấp hơn lô ĐC là 5.983 đồng/ kg

Như vậy tuy ở lô thí nghiệm phải chi phí thêm tiền mua chế phẩm Aminomix – polyvit (160.000 đ)  nhưng hiệu quả kinh tế vẫn cao hơn.

4.KẾT LUẬN

Qua quá trình tiến hành thí nghiệm: sử dụng chế phẩm sinh học Aminomix – polyvit bổ sung vào khẩu phần ăn cho lợn thịt F1 (Landrace x Móng cái) tuổi từ 30- 90 ngày tuổi tôi đi đến một số kết luận sau:

- Sử dụng chế phẩm Aminomix – polyvit bổ sung vào thức ăn lợn thịt có tác dụng tăng khả năng sinh trưởng, ở lô TN cao hơn lô ĐC là 29,4kg.

- Sử dụng chế phẩm Aminomix – polyvit bổ sung vào thức ăn cho lợn con sau cai sữa giảm tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy ở lô TN thấp hơn lô ĐC 30,0% và nâng cao hiệu quả điều trị khi sử dụng thuốc Enro-T, đạt tỷ lệ khỏi 100%.

- Sử dụng chế phẩm Aminomix – polyvit có tác dụng làm giảm tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng: Chi phí/kg tăng khối lượng ở lô TN thấp hơn lô ĐC là 5.983 đ/kg.

- Sử dụng chế phẩm Aminomix – polyvit giúp giảm các chi phí khác như:

+ Chi phí thuốc thú y cho điều trị bệnh ở lô ĐC cao hơn lô TN 60.000đ.

+ Chi phí thức ăn của lô TN thấp hơn lô ĐC là 122.640đ.

+ Giảm chi thức ăn lô TN thấp hơn lô ĐC 3.400.000 đồng, bằng (87,23%).

Như vậy, sử dụng chế phẩm KTS đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người chăn nuôi.

 

Bài viết liên quan

Đăng ký học trực tuyến