Thông báo chương trình đào tao Thú y hệ Đại học 2018

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC  ĐÔNG ĐÔ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

Tên chương trình :     Thú y

Trình độ đào tạo  :     Đại học

   Ngành đào tạo      :  Thú y                                                                 

Mã ngành              :  52640101

Loại hình đào tạo :     Chính quy

Chương trình đào tạo Thú y, được  xây dựng  trên các căn cứ sau:

- Luật giáo dục ngày 14/6/2005, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục ngày 25/11/2009;

- Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;

- Qui chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính qui theo hệ thống tín chỉ ban hành theo quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và thông tư 57/2012/TT- BGDĐT ngày 27/12/2012 (sửa đổi và bổ sung một số quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng chính quy theo hệ thống tín)

-Thông tư số 07/2015/TT-BGD&ĐT ban hành quy định về khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp đối với mỗi trình độ đào tạo của Giáo dục Đại học và quy trình xây dựng, thẩm định, ban hành chương trình đào tạo trình độ Đại học, Thạc sỹ và Tiến sỹ

- Qua khảo sát xác định nhu cầu nhân lực Thú y, trên địa bàn thành phố Hà Nội  và các vùng lân cận, qua hội thảo với các ngành và các doanh nghiệp tại địa phương;

- Theo chương trình khung của Bộ Giáo dục  và tham khảo khung chương trình đào tạo ở một số các trường Đại học có đào tạo ngành/chuyên ngành Thú y trong nước và nước ngoài

1.Mục tiêu đào tạo

1.1.Mục tiêu chung :

Đào tạo Cử nhân Thú y trình độ Đại học  có phẩm chất chính trị tốt, đạo đức nghề nghiệp. Có kiến thức khoa học cơ bản, cơ sở liên quan đến lĩnh vực Thú y; Có kiến thức chuyên môn vững chắc và năng lực thực hành nghề nghiệp để giải quyết tốt những vấn đề trong hoạt động dịch vụ, chăm sóc thú y. Có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo, thích ứng cao với môi trường kinh tế-xã hội, sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu công việc mà thị trường lao động đặt ra.

1.2.Mục tiêu cụ thể

1.2.1. Kiến thức:

Vận dụng được các kiến thức đại cương, cơ sở  ngành, ngành và chuyên ngành để giải quyết  độc lập, sáng tạo các vấn đề  trong chăm sóc, dịch vụ thú y như:

+ Trình bày được các kiến thức về sinh lý học, bệnh lý học, dịch tễ học, dược lý học và miễn dịch học thú y.

+Hiểu được kiến thức cơ bản về giải phẫu cơ thể vật nuôi, các kiến thức về dịch bệnh, khả năng đề kháng của cơ thể và cách sử dụng thuốc cho thú y.

+Phân tích  được quá trình bệnh lý của vật nuôi; Các bệnh nội, ngọai, sản, truyền nhiễm , cách để phòng  và chuẩn đoán trị bệnh cho vật nuôi

+ Có kiến thức pháp lý khi làm việc trong môi trường kinh tế luôn biến động cả trong nước và quốc tế.

1.2.2. Kỹ năng:

+Xây dựng được chương trình quản lý dịch bệnh trong chăn nuôi

+ Có kỹ năng khám, chẩn đoán bệnh vật nuôi, phòng và điều trị bệnh, tổ chức kiểm soát dịch bệnh động vật và hướng dẫn sử dụng thuốc thú y

+ Thực hiện được các công việc của nghề Thú y

+Triển khai được các ứng dụng công nghệ tiên tiến vào trong lĩnh vực thú y

+Có khả năng quản lý kỹ thuật tại các doanh nghiệp, trang trại chăn nuôi

1.2.3.Các kỹ năng khác:

+Triển khai được các ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của chuyên ngành thú y;

+Có khả năng thích ứng với các thay đổi nhanh của Xã hội , khả năng tự học trong môi trường làm việc và học tập suốt đời;

+ Khai thác và sử dụng được thành thạo các phần mền chuyên ngành để phục vụ cho công việc chuyên môn có hiệu quả .

+ Sử dụng được tiếng Anh  đạt trình độ bậc 3 ( Tương đương B1 khung năng lực

ngoại ngữ chuẩn Châu Âu ) để nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ chuyên môn.

+Có kỹ năng giao tiếp và làm việc theo nhóm một cách hiệu quả.

+Có khả năng đàm phán trong công việc và giao tiếp đạt hiệu quả.

1.2.4. Thái độ:

+Có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn trong điều trị và bảo vệ vật nuôi, bảo vệ sức khoẻ cộng đồng và môi trường sinh thái.

+Có tinh thần tự học, tự nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng nhu cầu của công việc.

+Có tinh thần trách nhiệm, luôn chủ động, sáng tạo trong công việc được giao.

+Có ý thức chấp hành kỷ luật và đạo đức nghề nghiệp

+Tôn trọng và chân thành hợp tác với đồng nghiệp;

1.2.5. Năng lực nghề nghiệp:

+Làm việc ở các cơ quan khoa học, quản lý sản xuất, doanh nghiệp hoặc tự tạo lập công việc sản xuất và dịch vụ trong ngành chăn nuôi động vật nông nghiệp.

+Làm việc tại các doanh nghiệp kinh doanh sản xuất các sản phẩm phục vụ chuyên ngành thú y

+Làm việc tại các trang trại, trạm kiểm dịch

+ Giảng viên Thú y ở các trường Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp.

+Tiếp tục học nâng cao trình độ ở bậc sau đại học.

  1. Thời gian đào tạo: 5 năm.
  2. Khối lượng kiến thức toàn khóa: 160 tín chỉ không tính các học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục an ninh Quốc phòng, được phânn bổ như sau:
KHỐI KIẾN THỨC

Kiến thức

bắt buộc

Kiến thức tự chọn Tổng
Kiến thức giáo dục đại cương 46 6 52
Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp 94 14 108
- Kiến thức cơ sở khối ngành, ngành 36 4 40
-Kiến thức chuyên ngành 58 10 68
 Thực tập tốt nghiệp và tốt nghiệp 10   10
-Thực tập tốt nghiệp 4   4
-Tốt nghiệp 6   6
Tổng khối lượng 150 20 170
  1. Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương
  2. Quy trình đào tạo và điều kiện tốt nghiệp

5.1.Quy trình đào tạo: Theo hệ thống tín chỉ

Thực hiện qui chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính qui theo hệ thống tín chỉ ban hành theo quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và thông tư 57/2012/TT- BGDĐT ngày 27/12/2012 (sửa đổi và bổ sung một số quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng chính quy theo hệ thống tín)

5.2. Điều kiện tốt nghiệp: Kết thúc khoá học, những sinh viên có đủ các điều kiện sau thuộc diện xét tốt nghiệp và được công nhận tốt nghiệp:

-Tích luỹ đủ số tín chỉ  quy định cho chương trình đào tạo.

-Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên.

-Điểm rèn luyện phải đạt từ  loại khá trở lên.

-Có trình độ tiếng Anh đạt trình độ bậc 3 (Tương đương B1 theo khung tham chiếu năng lực ngoại ngữ chung Châu Âu).

-Có chứng chỉ tin học văn phòng, tin học ứng dụng đạt trình độ A

-Có chứng chỉ Giáo dục Quốc phòng và Giáo dục Thể chất.

-Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp, sinh viên không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.

  1. Thang điểm: Theo học chế tín chỉ.

- Điểm đánh giá quá trình và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân.

- Điểm học phần là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá bộ phận của học phần nhân với trọng số tương ứng. Điểm học phần làm tròn đều một số thập phân.

Việc chuyển thành điểm chữ, và thang điểm 4 và xếp loại như sau:

STT Loại Thang điểm 10 Thang điểm chữ

Thang điểm

4

1 Đạt 8,5-10 A 4,0
2 7,0-8,4 B 3,0
3 5,5-6,9 C 2,0
4 Đạt có điều kiện 4,0-5,4 D 1,0
5 Không đạt Dưới 4,0 E 0,0
  1. Nội dung chương trình:
TT Mã HP

Tên học phần xếp theo

khối kiến thức

Tổng số tín chỉ Phân bố tín chỉ Ghi chú
LT TH/BT/TL
7.1. Kiến thức giáo dục đại cương 52 27 25  
Các học phần bắt buộc 46 24 22  
1   Những nguyên lý CB của Chủ nghĩa Mác – Lênin 1 3 2 1  
2   Những nguyên lý CB của Chủ nghĩa Mác – Lênin 2 2 1 1  
3   Tư tưởng Hồ Chí Minh 2 1 1  
4   Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam 3 2 1  
5   Pháp luật đại cương 3 2 1  
6    Xã hội học đại cương 2 1 1  
7   Tiếng Anh  1 3 1 2  
8   Tiếng Anh  2 3 1 2  
9   Tiếng Anh  3 3 1 2  
10   Toán cao cấp 1 3 2 1  
11   Toán cao cấp 2 3 2 1  
12   Lý thuyết xác suất và thống kế 3 2 1  
13   Hóa đại cương 2 1 1  
14   Hóa hữu cơ 2 1 1  
15   Hóa phân tích 2 1 1  
16   Sinh học đại cương 2 1 1  
17   Sinh học phân tử 2 1 1  
18   Tin học đại cương 3 1 2  
19   Giáo dục thể chất 9 2 7 (*)
20   Giáo dục an ninh Quốc phòng 11 8 3 (*)
Các học phần tự chọn( Chọn 3/6 học phần ) 6 3 3  
21   Con người và môi trường 2 1 1  
22   Quyền lợi tập tính động vật 2 1 1  
23   Kinh tế nông nghiệp 2 1 1  
24   Kỹ năng giao tiếp 2 1 1  
25   Kỹ năng làm việc  nhóm 2 1 1  
26   Kỹ năng soạn văn bản tiếng Việt 2 1 1  
7.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp 108 63 45  
7.2.1. Kiến thức cơ sở khối ngành, ngành  40 25 15  
Các học phần bắt buộc 36 23 13  
27   Động vật học 3 2 1  
28   Sinh lý động vật 4 3 1  
29   Hoá sinh đại cương 3 2 1  
30   Giải phẫu động vật 4 3 1  
31   Tổ chức và phôi thai học 2 1 1  
32   Dinh dưỡng động vật 2 1 1  
33   Vi sinh vật đại cương 2 1 1  
34   Dược lý học thú y 3 2 1  
35   Miễn dịch học thú y 3 2 1  
36   Di truyền học động vật 2 1 1  
37   Chọn giống gia súc 2 1 1  
38   Vệ sinh thú y 3 2 1  
39   Luật Thú y 2 1 1  
Các học phần tự chọn( Chọn 2/4 học phần) 4 2 2  
40   Phương pháp thí nghiệm 2 1 1  
41   Dược lý học lâm sàng thú y 2 1 1  
42   Quản trị doanh nghiệp 2 1 1  
43   Marketing cơ bản 2 1 1  
Các học phần bắt buộc 58 33 25  
44   Bệnh lý học thú y 1 4 3 1  
45   Bệnh lý học thú y 2 4 3 1  
46   Độc chất học thú y 2 1 1  
47   Chuẩn đoán bệnh thú y 3 2 1  
48   Dịch tễ học thú y 3 2 1  
49   Bệnh nội khoa 3 2 1  
50   Bệnh truyền nhiễm thú y 4 3 1  
51   Ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng thú y 3 2 1  
52   Bệnh ngoại khoa thú y 3 2 1  
53   Bệnh học thủy sản 2 1 1  
54   Sản khoa và thụ tinh nhân tạo 3 2 1  
55   Kiểm nghiệm thú sản 3 2 1  
56   Chăn nuôi gia cầm 2 1 1  
57   Chăn nuôi lợn 2 1 1  
58   Chăn nuôi Trâu, Bò 2 1 1  
59   Bệnh Chó, Mèo 2 1 1  
60   Thức ăn gia súc 2 1 1  
61   Vi sinh vật thú y 3 2 1  
62   Bệnh dinh dưỡng gia súc 3 2 1  
63   Thực tập Thú y cơ sở 2 0 2  
64   Thực tập Bệnh xá 2 0 2  
65   Thực tập Trang trại 2 0 2  
Các học phần tự chọn ( Chọn 5/10 học phần) 10 5 5  
66   Chăn nuôi Dê, Thỏ 2 1 1  
67   Chăn nuôi Chó, Mèo 2 1 1  
68   Chăn nuôi Ong 2 1 1  
69   Nuôi động vật thí nghiệm 2 1 1  
70   Bệnh truyền lây giữa người và động vật 2 1 1  
71   Quản lý bệnh dịch đàn gia súc 2 1 1  
72   Bệnh động vật hoang dã 2 1 1  
73   Chẩn đoán phòng thí nghiệm 2 1 1  
74   Vệ sinh an toàn thực phầm nguồn gốc động vật 2 1 1  
75   Quản trị nông trại 2 1 1  
76   Hệ thông nông nghiệp 2 1 1  
7.3.Thực tập, khóa luận tốt nghiệp 10   10  
77   Thực tập tốt nghiệp 4   4  
78   Khóa luận hoặc thi tốt nghiệp 6   6  
Tổng 170 90 80  

Ghi chú: (*) số tín chỉ không tính vào chương trình

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  1. Kế hoạch giảng dạy ( Dự kiến)

HỌC KỲ I

TT Tên học phần Số tín chỉ Đơn vị thực hiện
Tổng số LT TH
1 Những nguyên lý CB của Chủ nghĩa Mác – Lênin phần 1 3 2 1  
2 Pháp luật đại cương 3 2 1  
3 Tiếng Anh 1 3 1 2  
4 Toán cao cấp 1 3 2 1  
5  Xã hội học đại cương 2 1 1  
  Hóa đại cương 2 1 1  
6 Học phần tự chọn khối kiến thức giáo dục đại cương ( Chọn 1/ 6 học phần) 2 1 1  
7* Giáo dục an ninh Quốc phòng 9      
Tổng 18 10 8  

HỌC KỲ II

TT Tên học phần Số tín chỉ Đơn vị thực hiện
Tổng số LT TH
1 Những nguyên lý CB của Chủ nghĩa Mác – Lênin phần 2 2 1 1  
2 Tư tưởng Hồ Chí Minh 2 1 1  
3 Sinh học đại cương 2 1 1  
4 Tiếng Anh 2 3 1 1  
5 Toán cao cấp 2 3 2 1  
6 Hóa hữu cơ 2 1 1  
7 Học phần tự chọn khối kiến thức giáo dục đại cương ( Chọn 2/5học phần) 4 2 2  
8* Giáo dục thể chất 1 3      
Tổng 18 10 8  

 

 

 

 

HỌC KỲ III

TT Tên học phần Số tín chỉ Đơn vị thực hiện
Tổng số LT TH
1 Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam 3 2 1  
2 Xác suất và thống kê 3 2 1  
3 Tiếng  Anh 3 3 2 1  
4 Hóa phân tích 2 1 1  
5 Tin học đại cương 3 1 2  
6 Hóa sinh đại cương 3 2 1  
7 Động vật học 2 1 1  
8* Giáo dục thể chất 2 3      
Tổng 19 11 8  

HỌC KỲ IV

TT Tên học phần Số tín chỉ Đơn vị thực hiện
Tổng số LT TH
1 Sinh học phân tử 2 1 1  
2 Sinh lý động vật 4 3 1  
3 Giải phẫu động vật 4 3 1  
4 Vi sinh vật đại cương 2 1 1  
5 Tổ chức và phôi thai học 2 1 1  
6 Dinh dưỡng động vật 2 1 1  
7 Học phần tự chọn khối kiến thức cơ sở ngành ( Chọn 1 /4 học phần) 2 1 1  
8* Giáo dục thể chất 3 3      
Tổng 18 11 7  

 

 

 

 

HỌC KỲ V

TT Tên học phần Số tín chỉ Đơn vị thực hiện
Tổng số LT TH
1 Dược lý học thú y 3 2 1  
2 Di truyền học động vật 3 2 1  
3 Chọn giống gia súc 2 1 1  
4 Miễn dịch học thú y 3 2 1  
5 Vệ sinh thú y 3 2 1  
6 Luật thú y 2 1 1  
7 Học phần tự chọn khối kiến thức cơ sở   ngành ( Chọn 1 /3 học phần) 2 1 1  
Tổng 18 11 7  

HỌC KỲ VI

TT Tên học phần Số tín chỉ Đơn vị thực hiện
Tổng số LT TH
1 Bệnh lý học thú y 1 4 3 1  
2 Bệnh lý học thú y 2 4 3 1  
3 Chuẩn đoán bệnh thú y 3 2 1  
4 Dịch tế học thú y 2 1 1  
5 Độc chất học thú y 2 1 1  
6 Thực tập Thú y cơ sở 2   2  
Tổng 17 10 7  

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HỌC KỲ VII

TT Tên học phần Số tín chỉ Đơn vị thực hiện
Tổng số LT TH
1 Bệnh nội khoa thú y 3 2 1  
2 Bệnh truyền nhiễm thú y 4 3 1  
3 Ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng 3 2 1  
4 Bệnh ngọai khoa thú y 3 2 1  
7 Học phần tự chọn khối kiến thức chuyên ngành   ngành ( Chọn 2 /10 học phần) 4 2 2  
  17 11 6  

HỌC KỲ VIII

TT Tên học phần Số tín chỉ Đơn vị thực hiện
Tổng số LT TH
1 Bệnh học thủy sản 2 1 1  
2 Kiểm nghiệm thú sản 3 2 1  
3 Sản khoa thụ tinh nhân tạo 3 2 1  
4 Chăn nuôi gia cầm 2 1 1  
5 Chăn nuôi  Lợn 2 1 1  
6 Chăn nuôi Trâu, Bò 2 1 1  
7 Học phần tự chọn khối kiến thức chuyên ngành   ngành ( Chọn 2 /8 học phần) 4 2 2  
Tổng 18 10 8  

 

 

 

 

 

HỌC KỲ IX

TT Tên học phần Số tín chỉ Đơn vị thực hiện
Tổng số LT TH
1 Bệnh Chó, Mèo 2 1 1  
2 Thức ăn gia súc 3 2 1  
3 Vi sinh vật thú y 3 2 1  
4 Bệnh dinh dưỡng gia súc 3 2 1  
5 Thực tập bệnh xá 2   2  
6 Thực tập trang trại 2   2  
7 Học phần tự chọn khối kiến thức chuyên ngành   ngành ( Chọn 1 /6 học phần) 2 1 1  
Tổng 17 10 7  

 

HỌC KỲ X

TT Tên học phần Số tín chỉ Đơn vị thực hiện
Tổng số LT TH
1 Thực tập tốt nghiệp 4   4  
2 Khóa luận tốt nghiệp 6   6  
Tổng 10   10  
  1. Hướng dẫn thực hiện chương trình

Khi thực hiện chương trình đào tạo cần chú ý đến một số vấn đề như sau:

9.1.  Đối với các đơn vị đào tạo

-Phải nghiên cứu chương trình khung để tổ chức thực hiện đúng yêu cầu về nội dung của chương trình.

-Phân công giảng viên phụ trách từng học phần và cung cấp chương trình chi tiết cho giảng viên để đảm bảo ổn định kế hoạch giảng dạy.

-Chuẩn bị thật kỹ đội ngũ cố vấn học tập, yêu cầu cố vấn học tập phải hiểu cặn kẽ toàn bộ chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ để hướng dẫn sinh viên đăng ký các học phần.

-Chuẩn bị đầy đủ giáo trình, tài liệu tham khảo, cơ sở vật chất, để đảm bảo thực hiện tốt chương trình.

-Cần chú ý đến tính logic của việc truyền đạt và tiếp thu các mảng kiến thức, quy định các học phần tiên quyết của các học phần bắt buộc và chuẩn bị giảng viên để đáp ứng yêu cầu giảng dạy các học phần tự chọn.

9.2.Đối với giảng viên

-Khi giảng viên được phân công giảng dạy một hoặc nhiều đơn vị học phần cần phải nghiên cứu kỹ nội dung đề cương chi tiết từng học phần để chuẩn bị bài giảng và các phương tiện đồ dùng dạy học phù hợp.

-Giảng viên phải chuẩn bị đầy đủ giáo trình, tài liệu học tập cung cấp cho sinh viên trước một tuần để sinh viên chuẩn bị trước khi lên lớp.

-Tổ chức cho sinh viên các buổi Seminar, chú trọng đến việc tổ chức học nhóm và hướng dẫn sinh viên làm tiểu luận, đồ án, giảng viên xác định các phương pháp truyền thụ; thuyết trình tại lớp, hướng dẫn thảo luận, giải quyết những vấn đề tại lớp, tại phòng thực hành, tại phòng thí nghiệm và hướng dẫn sinh viên viết thu hoạch.

9.3. Kiểm tra, đánh giá:

9.3.1. Điểm đánh giá đối với học phần lý thuyết bao gồm:

điểm kiểm tra thường xuyên (hoặc tiểu luận), điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận, điểm đánh giá bài tập lớn, điểm chuyên cần, điểm thi giữa kỳ và điểm thi kết thúc học phần, trong đó điểm thi kết thúc học phần là bắt buộc cho mọi trường hợp và phải có trọng số không dưới 50%.

Việc lựa chọn các hình thức đánh giá bộ phận và trọng số của các điểm đánh giá bộ phận, cũng như cách tính điểm tổng hợp đánh giá học phần được quy định như sau:

a.Đối với những học phần không làm tiểu luận Điểm học phần được tính:

-Đ.TKHP = 60% Đ.KTHP + 20% Đ.GK + 20% Đ.TBKTTX

-Đ.TKHP: Điểm tổng kết học phần

-Đ.KTHP: Điểm thi kết thúc học phần (phải ≥ 4 mới tính các điểm khác)

-Đ.GK: Điểm thi giữa kỳ

-Đ.TBKTTX: Điểm trung bình kiểm tra thường xuyên (bao gồm seminar, thảo luận nhỏ, kiểm tra miệng, kiểm tra 15 phút)

b.Đối với những học phần có làm tiểu luận áp dụng hình thức đánh giá như sau:

-Đ.TKHP = 50% Đ.KTHP + 20% Đ.GK + 30% Đ.TL

-Đ.TKHP: Điểm tổng kết học phần

-Đ.KTHP: Điểm thi kết thúc học phần (phải ≥ 4 mới tính các điểm thành phần,nếu nhỏ hơn 4 thì điểm tổng kết học phần là điểm F)

-Đ.GK: Điểm thi giữa kỳ

-Đ.TL: Điểm tiểu luận

9.3.2. Đối với học phần có cả lý thuyết và thực hành:

  1. Đối với học phần không có tiểu luận:

-Điểm lý thuyết (ký hiệu là ĐLT): Là kết quả các điểm thành phần bao gồm điểm thường xuyên, điểm giữa kỳ, điểm kết thúc học phần nhân với trọng số của các điểm thành phần.

-Điểm thực hành (ký hiệu là ĐTH): là trung bình cộng của các bài tập cộng với điểm thi kết thúc thực hành (nếu có) chia cho 2.

-Điểm thực hành và điểm lý thuyết phải đạt yêu cầu thì mới được tính điểm tổng kết học phần.

-Nếu gọi: jlt là trọng số của điểm lý thuyết, jth là trọng số của điểm thực hành và N là số tín chỉ của học phần, thì điểm tổng kết học phần được tính:

(1)

b.Đối với học phần có tiểu luận:

-Điểm lý thuyết: bao gồm điểm tiểu luận, điểm giữa kỳ, điểm kết thúc học phần nhân với trọng số của các điểm thành phần.

-Điểm thực hành là trung bình cộng của các bài tập cộng với điểm thi kết thúc thực hành (nếu có) chia cho 2

-ĐKTHP của loại học phần này cũng được tính theo công thức (1)

Ghi chú:

*Thi giữa học phần (Giữa học phần chỉ thi một lần)

Sinh viên thi giữa học phần không đạt vẫn tiếp tục học cho đến khi thi kết thúc học phần.

Trước khi thi kết thúc học phần, những sinh viên có thái độ học tập tốt, chuyên cần sẽ được giáo viên giảng dạy học phần đó quyết định việc cho thi hay không thi.

Nếu bỏ thi giữa kỳ (không lí do) thì nhận điểm 0 và bị cấm thi. Các trường hợp có lí do chính đáng thì giảng viên chủ động tổ chức cho thi trước khi thi kết thúc học phần.

*Thi kết thúc học phần (Thi kết thúc học phần chỉ được thi 1 lần)

Sinh viên có điểm tiểu luận ≥ 4 (thang điểm 10) và có điểm thi giữa kỳ thì mới được thi kết thúc học phần.

9.3.3. Giảng viên phụ trách học phần trực tiếp ra đề thi, đề kiểm tra và cho điểm đánh giá bộ phận, trừ bài thi kết thúc học phần.

9.4. Đối với sinh viên

-Phải tham khảo ý kiến tư vấn của cố vấn học tập để lựa chọn học phần cho phù hợp với tiến độ.

-Phải nghiên cứu chương trình học tập trước khi lên lớp để dễ tiếp thu bài giảng.

-Phải đảm bảo đầy đủ thời gian lên lớp để nghe hướng dẫn bài giảng của giảng viên.

-Tự giác trong việc tự học và tự nghiên cứu, đồng thời tích cực tham gia học tập theo nhóm, tham dự đầy đủ các buổi Seminar.

-Tích cực khai thác các tài nguyên trên mạng và trong thư viện của trường để phục vụ cho việc tự học, tự nghiên cứu và làm đồ án tốt nghiệp.

-Thực hiện nghiêm túc quy chế thi cử, kiểm tra, đánh giá.

 

Bài viết liên quan

Đăng ký học trực tuyến